Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Những vấn đề lý thuyết vô cơ cần lưu ý
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Bội Ngọc" data-source="post: 161625" data-attributes="member: 309674"><p style="text-align: center"><strong><span style="font-size: 15px"><span style="color: #ff8000">NHỮNG VẤN ĐỀ </span><a href="https://hoahocthpt.com/forums/hoa-hc-vo-co.64/" target="_blank"><span style="color: #ff8000">LÝ THUYẾT VÔ CƠ</span></a><span style="color: #ff8000"> CẦN LƯU Ý </span></span></strong></p> <p style="text-align: center"><strong><span style="font-size: 15px"><span style="color: #ff8000">TRONG <a href="https://hoahocthpt.com" target="_blank"><span style="color: #ff8000">HÓA HỌC PHỔ THÔNG</span></a></span></span></strong></p><p></p><p></p><p></p><p></p><p><strong><span style="color: #8000ff">1. Tính chất hóa học của một chất là do các thành phần cấu tạo nên nó gây ra. </span></strong></p><p><span style="color: #8000ff">Ví dụ: + \[(NH_4)_2CO_3\] là chất lưỡng tính, vì nó có ion \[NH_4^{+}\] thể hiện tính axit và ion \[CO_3^{2-}\] thể hiện tính baz.</span></p><p><span style="color: #8000ff">+ \[NaOH\] là baz vì nó có ion \[OH^-\] có thể nhận proton.</span></p><p><span style="color: #8000ff">+ \[HCl\] là axit vì nó có ion \[H^+\] có thể cho proton.</span></p><p><span style="color: #8000ff"></span></p><p><strong><span style="color: #8000ff">2. Không có kim loại lưỡng tính, chỉ có oxit và hidroxit của kim loại mới có tính lưỡng tính. </span></strong></p><p><span style="color: #8000ff">Ví dụ: + \[Al, Zn, Cr\] không phải là chất (có tính) lưỡng tính mà \[Al_2O_3, Al(OH)_3, ZnO, Zn(OH)_2, Cr_2O_3, Cr(OH)_3\] mới là các chất lưỡng tính.</span></p><p><span style="color: #8000ff"></span></p><p><strong><span style="color: #8000ff">3. Những chất tan rất ít trong nước được quy ước là không tan chứ không có chất nào không tan trong nước. </span></strong></p><p></p><p></p><p><strong><span style="color: #8000ff">4. Chất điện ly mạnh là chất mà “phần tan của nó” trong nước điện ly hoàn toàn (100%). Khi xét một chất là điện ly mạnh hay yếu, chỉ xét đến phần tan trong nước của nó chứ không xét phần không tan.</span></strong></p><p><span style="color: #8000ff">Ví dụ: + \[BaSO_4\] là chất điện ly mạnh vì phần tan được của \[BaSO_4\] điện ly hoàn toàn thành \[Ba^{2+}\] và \[SO_4^{2-}.\]</span></p><p><span style="color: #8000ff">+ \[CaCO_3\] là chất điện ly mạnh vì phần tan được của nó điện ly hoàn toàn thành \[Ca^{2+}\] và \[CO_3^{2-}.\]</span></p><p><span style="color: #8000ff">+ \[HCl, NaOH, KNO_3, KHCO_3,..\] là chất điện ly mạnh.</span></p><p><span style="color: #8000ff">+ \[HgCl_2, Hg(CN)_2, H_3PO_4, H_2CO_3,..\] là chất điện ly yếu.</span></p><p><span style="color: #8000ff"></span></p><p><strong><span style="color: #8000ff">5. Nhôm (Al) có phản ứng với nước ở điều kiện thường. Nhưng sản phẩm tạo ra là lớp hidroxit \[Al(OH)_3\] rất bền lập tức bám lên bề mặt nhôm, lớp hidroxit này không phản ứng với nước, ngăn chặn sự tiếp xúc của nhôm với nước làm ngưng phản ứng.</span></strong></p><p><span style="color: #8000ff">PTPƯ: \[2Al + 6H_2O \rightarrow 2Al(OH)_3 + 3H_2\]</span></p><p><span style="color: #8000ff"></span></p><p><strong><span style="color: #8000ff">6. \[Fe_3O_4\] không phải là hỗn hợp \[FeO\]<strong> và </strong>\[Fe_2O_3\] mà là một chất riêng biệt thuộc nhóm feri từ \[(XO.Y_2O_3)\], có cấu trúc mạng tinh thể spinel. Để đơn giản hóa, người ta quy ước \[Fe_3O_4\] thành hỗn hợp \[FeO\] và \[Fe_2O_3.\]</span></strong></p><p></p><p></p><p><strong><span style="color: #8000ff">7. Hóa trị bao gồm điện hóa trị (trong hợp chất liên kết ion) và cộng hóa trị (trong hợp chất liên kết cộng hóa trị), được viết là: 0, I, II, III, IV, V, VI, VII, VII.</span></strong></p><p><strong><span style="color: #8000ff">Số oxi hóa chỉ được xét đến trong hợp chất liên kết ion, được viết là: …, -3, -2, -1, 0, +1, +2, +3,…</span></strong></p><p><span style="color: #8000ff">Ví dụ: + Hợp chất \[Al_2O_3\]: Al có hóa trị III & số oxi hóa +3, O có hóa trị II và số oxi hóa -2.</span></p><p><span style="color: #8000ff"></span></p><p><strong><span style="color: #8000ff">8. Bảng tính tan: Ký hiệu (-) là chất không tồn tại. Nhưng không có nghĩa phản ứng tạo ra chất đó không xảy ra.</span></strong></p><p><span style="color: #8000ff">Ví dụ: \[AgOH\] không tồn tại trong dung dịch, nhưng vẫn có phản ứng tạo ra nó như sau: \[AgNO_3 + NaOH \rightarrow AgOH + NaNO_3.\]</span></p><p><span style="color: #8000ff">Tuy nhiên \[AgOH\] phân hủy ngay: \[2AgOH \rightarrow Ag_2O + H_2O.\]</span></p><p><span style="color: #8000ff">PT tổng: \[2AgNO_3 + 2NaOH \rightarrow 2NaNO_3 + Ag_2O + H_2O.\]</span></p><p><span style="color: #8000ff"></span></p><p><strong><span style="color: #8000ff">9. Điện cực xảy ra quá trình oxi hóa (nhường e) gọi là điện cực Anot.</span></strong></p><p><strong><span style="color: #8000ff">Điện cực xảy ra quá trình khử (nhận e) gọi là điện cực Catot.</span></strong></p><p><span style="color: #8000ff">Ví dụ: + Trong pin điện hóa: Điện cực “dương” xảy ra quá trình khử nên gọi là Catot (+). Điện cực “âm” xảy ra quá trình oxi hóa nên là điện cực Anot (-).</span></p><p><span style="color: #8000ff">+ Trong điện phân dung dịch: Điện cực “dương” xảy ra quá trình oxi hóa nên là điện cực Anot (+). Điện cực “âm” xảy ra quá trình khử nên là Catot(-).</span></p><p><span style="color: #8000ff"></span></p><p><strong><span style="color: #8000ff">10. Phản ứng điện phân là phản ứng oxi hóa - khử. Nhưng khi xét một chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử hay không, thì không sử dụng đến phản ứng điện phân.</span></strong></p><p><span style="color: #8000ff">Ví dụ: \[NaCl\] là chất có tính khử vì ion \[Cl^-\] có số oxi hóa thấp nhất (-1) nên chỉ có thể nhường e để lên các số oxihóa cao hơn. Mặc dù có phản ứng điện phân nóng chảy: \[2NaCl \rightarrow 2Na + Cl_2.\]</span></p><p><span style="color: #8000ff"></span></p><p><em><span style="color: #8000ff">(Còn nữa)</span></em></p><p></p><p></p><p style="text-align: right"><strong><span style="color: #99ccff"><em>DIỄN ĐÀN HÓA HỌC PHỔ THÔNG - </em><a href="https://hoahocthpt.com/file:///C:/Users/SAMSUNG/Desktop/www.hoahocthpt.com" target="_blank"><em><span style="color: #99ccff">www.hoahocthpt.com</span></em></a></span></strong></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Bội Ngọc, post: 161625, member: 309674"] [CENTER][B][SIZE=4][COLOR=#ff8000]NHỮNG VẤN ĐỀ [/COLOR][URL="https://hoahocthpt.com/forums/hoa-hc-vo-co.64/"][COLOR=#ff8000]LÝ THUYẾT VÔ CƠ[/COLOR][/URL][COLOR=#ff8000] CẦN LƯU Ý TRONG [URL="https://hoahocthpt.com"][COLOR=#ff8000]HÓA HỌC PHỔ THÔNG[/COLOR][/URL][/COLOR][/SIZE][/B][/CENTER] [B][COLOR=#8000ff]1. Tính chất hóa học của một chất là do các thành phần cấu tạo nên nó gây ra. [/COLOR][/B] [COLOR=#8000ff]Ví dụ: + \[(NH_4)_2CO_3\] là chất lưỡng tính, vì nó có ion \[NH_4^{+}\] thể hiện tính axit và ion \[CO_3^{2-}\] thể hiện tính baz. + \[NaOH\] là baz vì nó có ion \[OH^-\] có thể nhận proton. + \[HCl\] là axit vì nó có ion \[H^+\] có thể cho proton. [/COLOR] [B][COLOR=#8000ff]2. Không có kim loại lưỡng tính, chỉ có oxit và hidroxit của kim loại mới có tính lưỡng tính. [/COLOR][/B] [COLOR=#8000ff]Ví dụ: + \[Al, Zn, Cr\] không phải là chất (có tính) lưỡng tính mà \[Al_2O_3, Al(OH)_3, ZnO, Zn(OH)_2, Cr_2O_3, Cr(OH)_3\] mới là các chất lưỡng tính. [/COLOR] [B][COLOR=#8000ff]3. Những chất tan rất ít trong nước được quy ước là không tan chứ không có chất nào không tan trong nước. [/COLOR][/B] [B][COLOR=#8000ff]4. Chất điện ly mạnh là chất mà “phần tan của nó” trong nước điện ly hoàn toàn (100%). Khi xét một chất là điện ly mạnh hay yếu, chỉ xét đến phần tan trong nước của nó chứ không xét phần không tan.[/COLOR][/B] [COLOR=#8000ff]Ví dụ: + \[BaSO_4\] là chất điện ly mạnh vì phần tan được của \[BaSO_4\] điện ly hoàn toàn thành \[Ba^{2+}\] và \[SO_4^{2-}.\] + \[CaCO_3\] là chất điện ly mạnh vì phần tan được của nó điện ly hoàn toàn thành \[Ca^{2+}\] và \[CO_3^{2-}.\] + \[HCl, NaOH, KNO_3, KHCO_3,..\] là chất điện ly mạnh. + \[HgCl_2, Hg(CN)_2, H_3PO_4, H_2CO_3,..\] là chất điện ly yếu. [/COLOR] [B][COLOR=#8000ff]5. Nhôm (Al) có phản ứng với nước ở điều kiện thường. Nhưng sản phẩm tạo ra là lớp hidroxit \[Al(OH)_3\] rất bền lập tức bám lên bề mặt nhôm, lớp hidroxit này không phản ứng với nước, ngăn chặn sự tiếp xúc của nhôm với nước làm ngưng phản ứng.[/COLOR][/B] [COLOR=#8000ff]PTPƯ: \[2Al + 6H_2O \rightarrow 2Al(OH)_3 + 3H_2\] [/COLOR] [B][COLOR=#8000ff]6. \[Fe_3O_4\] không phải là hỗn hợp \[FeO\][B] và [/B]\[Fe_2O_3\] mà là một chất riêng biệt thuộc nhóm feri từ \[(XO.Y_2O_3)\], có cấu trúc mạng tinh thể spinel. Để đơn giản hóa, người ta quy ước \[Fe_3O_4\] thành hỗn hợp \[FeO\] và \[Fe_2O_3.\][/COLOR][/B] [B][COLOR=#8000ff]7. Hóa trị bao gồm điện hóa trị (trong hợp chất liên kết ion) và cộng hóa trị (trong hợp chất liên kết cộng hóa trị), được viết là: 0, I, II, III, IV, V, VI, VII, VII. Số oxi hóa chỉ được xét đến trong hợp chất liên kết ion, được viết là: …, -3, -2, -1, 0, +1, +2, +3,…[/COLOR][/B] [COLOR=#8000ff]Ví dụ: + Hợp chất \[Al_2O_3\]: Al có hóa trị III & số oxi hóa +3, O có hóa trị II và số oxi hóa -2. [/COLOR] [B][COLOR=#8000ff]8. Bảng tính tan: Ký hiệu (-) là chất không tồn tại. Nhưng không có nghĩa phản ứng tạo ra chất đó không xảy ra.[/COLOR][/B] [COLOR=#8000ff]Ví dụ: \[AgOH\] không tồn tại trong dung dịch, nhưng vẫn có phản ứng tạo ra nó như sau: \[AgNO_3 + NaOH \rightarrow AgOH + NaNO_3.\] Tuy nhiên \[AgOH\] phân hủy ngay: \[2AgOH \rightarrow Ag_2O + H_2O.\] PT tổng: \[2AgNO_3 + 2NaOH \rightarrow 2NaNO_3 + Ag_2O + H_2O.\] [/COLOR] [B][COLOR=#8000ff]9. Điện cực xảy ra quá trình oxi hóa (nhường e) gọi là điện cực Anot. Điện cực xảy ra quá trình khử (nhận e) gọi là điện cực Catot.[/COLOR][/B] [COLOR=#8000ff]Ví dụ: + Trong pin điện hóa: Điện cực “dương” xảy ra quá trình khử nên gọi là Catot (+). Điện cực “âm” xảy ra quá trình oxi hóa nên là điện cực Anot (-). + Trong điện phân dung dịch: Điện cực “dương” xảy ra quá trình oxi hóa nên là điện cực Anot (+). Điện cực “âm” xảy ra quá trình khử nên là Catot(-). [/COLOR] [B][COLOR=#8000ff]10. Phản ứng điện phân là phản ứng oxi hóa - khử. Nhưng khi xét một chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử hay không, thì không sử dụng đến phản ứng điện phân.[/COLOR][/B] [COLOR=#8000ff]Ví dụ: \[NaCl\] là chất có tính khử vì ion \[Cl^-\] có số oxi hóa thấp nhất (-1) nên chỉ có thể nhường e để lên các số oxihóa cao hơn. Mặc dù có phản ứng điện phân nóng chảy: \[2NaCl \rightarrow 2Na + Cl_2.\] [/COLOR] [I][COLOR=#8000ff](Còn nữa)[/COLOR][/I] [RIGHT][B][COLOR=#99ccff][I]DIỄN ĐÀN HÓA HỌC PHỔ THÔNG - [/I][URL="https://hoahocthpt.com/file:///C:/Users/SAMSUNG/Desktop/www.hoahocthpt.com"][I][COLOR=#99ccff]www.hoahocthpt.com[/COLOR][/I][/URL][/COLOR][/B][/RIGHT] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Những vấn đề lý thuyết vô cơ cần lưu ý
Top