Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học vô cơ
Một số câu hỏi đại cương về kim loại
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="thoa812" data-source="post: 15941" data-attributes="member: 1331"><p><strong>a) Cho biết ăn mòn kim loại xảy ra trong trường hợp: Al tác dụng với dung dịch HCl có chứa CuCl[SUB]2[/SUB]. Giải thích.</strong></p><p><strong>b) Trong phòng thí nghiệm khi điều chế hiđro bằng phản ứng giữa kẽm và axit sunfuric loãng, tại sao người ta thường thêm vào hỗn hợp phản ứng ít giọt dung dịch đồng sunfat. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và trình bày cơ chế của quá trình đó:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>- Khí hiđro bay ra khởi dung dịch luôn lẫn hơi nước, làm thế nào để thu được khí hiđro khô?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p><p></p><p></p><p><u><em><p style="text-align: center">Hướng dẫn giải:</p><p></em></u></p><p></p><p>a) Khi cho thanh Al vào dung dịch HCl có CuCl2 sẽ xảy ra:</p><p>- Quá trình ăn mòn hoá học do phản ứng trực tiếp của Al với HCl, quá trình ăn mòn hoá học xảy ra yếu và yếu dần...</p><p> 2Al + 6HCl = 2 AlCl[SUB]3[/SUB] + 3H[SUB]2 [/SUB] </p><p> Al + 3H[SUB2]+[/SUB2] = Al[SUB2]3+[/SUB2] + 3/2 H[SUB]2 [/SUB]↑ </p><p> </p><p>Quá trình ăn mòn điện hoá do: </p><p>2Al + 3 Cu[SUB2]2+[/SUB2] = 3Cu↓ + 2Al[SUB2]3+[/SUB2]</p><p>Khi Cu tạo thành bám vào Al và trong dung dịch chất điện ly dẫn đến trên bề mặt Al xuất hiện vô số pin hoạt động (Cu - Al). Từ lúc này Al lại bị ăn mòn điện hoá →sự ăn mòn này mạnh. Al bị hoà tan nhanh trong dung dịch.</p><p></p><p>b. Điều chế H[SUB]2[/SUB]:</p><p></p><p>Zn nguyên chất + H[SUB]2[/SUB]SO[SUB]4[/SUB] loãng + vài giọt dung dịch CuSO[SUB]4[/SUB]</p><p>- Nếu chỉ có Zn nguyên chất trong dung dịch H[SUB]2[/SUB]SO[SUB]4[/SUB] loãng → sự căn mòn hoá học, H[SUB]2[/SUB]↑ yếu, yếu dần.</p><p>- Khi cho thêm vài giọt CuSO[SUB]4[/SUB]: </p><p>Zn + CuSO[SUB]4[/SUB] = Cu ↓ + ZnSO[SUB]4[/SUB]</p><p>* Cu tạo thành bám vào Zn → tạo vô số pin Zn - Cu hoạt động → xảy ra ăn mòn điện hoá mạnh. Zn tan nhiều H2 ↑ thoát ra trên bề mặt Cu.</p><p>Cơ chế : pin Zn - Cu (Zn là cực (-); Cu là cực (+))</p><p>* Zn tan trong dung dịch dạng Zn2+: Zn - 2e = Zn2+ </p><p>Electron từ Zn →Cu, H[SUB2]+[/SUB2] trong dung dịch Cu → H[SUB]2[/SUB] : 2H[SUB2]+[/SUB2] + 2e H[SUB]2[/SUB] ↑</p><p>Zn cứ tan, H[SUB]2[/SUB] thoát ra từ cực Cu.</p><p>- Khí H[SUB]2[/SUB] có lẫn hơi nước loại H[SUB]2[/SUB]O như sau: Cho H[SUB]2[/SUB] ẩm qua P[SUB]2[/SUB]O[SUB]5 [/SUB]hoặc H[SUB]2[/SUB]SO[SUB]4[/SUB] đặc, hơi nước bị giữ lại.</p><p></p><p></p><p><strong>: Cho dung dịch Fe[SUB]2[/SUB](SO[SUB]4[/SUB])[SUB]3[/SUB] tác dụng với kim loại Cu, được FeSO[SUB]4[/SUB] và CuSO[SUB]4[/SUB].Cho dung dịch CuSO[SUB]4[/SUB] tác dụng với kim loại Fe, được FeSO[SUB]4[/SUB] và Cu.</strong></p><p><strong>1. Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn</strong></p><p><strong>2. So sánh tính oxi hoá của các ion kim loại nói trên.</strong></p><p><strong></strong></p><p> </p><p><em><u><p style="text-align: center">Hướng dẫn giải:</p><p></u></em>1. </p><p>Fe[SUB]2[/SUB](SO[SUB]4[/SUB])[SUB]3[/SUB] + Cu = 2FeSO[SUB]4 [/SUB]+CuSO[SUB]4[/SUB] </p><p>2Fe[SUB2]3+[/SUB2] + Cu = 2Fe[SUB2]2+[/SUB2] + Cu[SUB2]2+[/SUB2]</p><p> </p><p>2. Tính oxi hoá : Fe[SUB2]3+[/SUB2] > Cu[SUB2]2+[/SUB2] > Fe[SUB2]2+[/SUB2]</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="thoa812, post: 15941, member: 1331"] [B]a) Cho biết ăn mòn kim loại xảy ra trong trường hợp: Al tác dụng với dung dịch HCl có chứa CuCl[SUB]2[/SUB]. Giải thích. b) Trong phòng thí nghiệm khi điều chế hiđro bằng phản ứng giữa kẽm và axit sunfuric loãng, tại sao người ta thường thêm vào hỗn hợp phản ứng ít giọt dung dịch đồng sunfat. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và trình bày cơ chế của quá trình đó: - Khí hiđro bay ra khởi dung dịch luôn lẫn hơi nước, làm thế nào để thu được khí hiđro khô? [/B] [U][I][CENTER]Hướng dẫn giải:[/CENTER][/I][/U] a) Khi cho thanh Al vào dung dịch HCl có CuCl2 sẽ xảy ra: - Quá trình ăn mòn hoá học do phản ứng trực tiếp của Al với HCl, quá trình ăn mòn hoá học xảy ra yếu và yếu dần... 2Al + 6HCl = 2 AlCl[SUB]3[/SUB] + 3H[SUB]2 [/SUB] Al + 3H[SUB2]+[/SUB2] = Al[SUB2]3+[/SUB2] + 3/2 H[SUB]2 [/SUB]↑ Quá trình ăn mòn điện hoá do: 2Al + 3 Cu[SUB2]2+[/SUB2] = 3Cu↓ + 2Al[SUB2]3+[/SUB2] Khi Cu tạo thành bám vào Al và trong dung dịch chất điện ly dẫn đến trên bề mặt Al xuất hiện vô số pin hoạt động (Cu - Al). Từ lúc này Al lại bị ăn mòn điện hoá →sự ăn mòn này mạnh. Al bị hoà tan nhanh trong dung dịch. b. Điều chế H[SUB]2[/SUB]: Zn nguyên chất + H[SUB]2[/SUB]SO[SUB]4[/SUB] loãng + vài giọt dung dịch CuSO[SUB]4[/SUB] - Nếu chỉ có Zn nguyên chất trong dung dịch H[SUB]2[/SUB]SO[SUB]4[/SUB] loãng → sự căn mòn hoá học, H[SUB]2[/SUB]↑ yếu, yếu dần. - Khi cho thêm vài giọt CuSO[SUB]4[/SUB]: Zn + CuSO[SUB]4[/SUB] = Cu ↓ + ZnSO[SUB]4[/SUB] * Cu tạo thành bám vào Zn → tạo vô số pin Zn - Cu hoạt động → xảy ra ăn mòn điện hoá mạnh. Zn tan nhiều H2 ↑ thoát ra trên bề mặt Cu. Cơ chế : pin Zn - Cu (Zn là cực (-); Cu là cực (+)) * Zn tan trong dung dịch dạng Zn2+: Zn - 2e = Zn2+ Electron từ Zn →Cu, H[SUB2]+[/SUB2] trong dung dịch Cu → H[SUB]2[/SUB] : 2H[SUB2]+[/SUB2] + 2e H[SUB]2[/SUB] ↑ Zn cứ tan, H[SUB]2[/SUB] thoát ra từ cực Cu. - Khí H[SUB]2[/SUB] có lẫn hơi nước loại H[SUB]2[/SUB]O như sau: Cho H[SUB]2[/SUB] ẩm qua P[SUB]2[/SUB]O[SUB]5 [/SUB]hoặc H[SUB]2[/SUB]SO[SUB]4[/SUB] đặc, hơi nước bị giữ lại. [B]: Cho dung dịch Fe[SUB]2[/SUB](SO[SUB]4[/SUB])[SUB]3[/SUB] tác dụng với kim loại Cu, được FeSO[SUB]4[/SUB] và CuSO[SUB]4[/SUB].Cho dung dịch CuSO[SUB]4[/SUB] tác dụng với kim loại Fe, được FeSO[SUB]4[/SUB] và Cu. 1. Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn 2. So sánh tính oxi hoá của các ion kim loại nói trên. [/B] [I][U][CENTER]Hướng dẫn giải:[/CENTER][/U][/I] 1. Fe[SUB]2[/SUB](SO[SUB]4[/SUB])[SUB]3[/SUB] + Cu = 2FeSO[SUB]4 [/SUB]+CuSO[SUB]4[/SUB] 2Fe[SUB2]3+[/SUB2] + Cu = 2Fe[SUB2]2+[/SUB2] + Cu[SUB2]2+[/SUB2] 2. Tính oxi hoá : Fe[SUB2]3+[/SUB2] > Cu[SUB2]2+[/SUB2] > Fe[SUB2]2+[/SUB2] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học vô cơ
Một số câu hỏi đại cương về kim loại
Top