Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học vô cơ
Một số câu hỏi đại cương về kim loại
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="thoa812" data-source="post: 15940" data-attributes="member: 1331"><p><strong>1. Tính chất hoá học chung của kim loại là gì?</strong></p><p><strong>Hãy viết các phương trình phản ứng minh hoạ.</strong></p><p></p><p> <p style="text-align: center">Hướng dẫn giải</p><p>Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử, tức dễ cho electron: M [SUB2]-[/SUB2] ne = Mn[SUB2]+[/SUB2]</p><p>* Sở dĩ kim loại dễ cho electron vì:</p><p> -Nguyên tử kim loại có ít electron ở lớp ngoài cùng.</p><p> - Nguyên tử kim loại có bán kính lớn, lực hút của hạt nhân với electron ngoài cùng yếu, năng lượng ion hoá nhỏ,electron dễ tách khỏi nguyên tử hơn so với phi kim.</p><p>* Các phản ứng minh hoạ:</p><p>- Kim loại tác dụng với phikim: </p><p> 2Na + Cl[SUB]2[/SUB] = 2NaCl</p><p>• - Kim loại tác dụng với axit: </p><p>• - Mg + 2HCl = MgCl[SUB]2[/SUB] + H[SUB]2[/SUB] ↑ </p><p>Kim loại tác dụng với dung dịch muối: Fe + CuSO[SUB]4[/SUB] = Fe SO[SUB]4[/SUB] + Cu</p><p></p><p></p><p><strong>Dãy điện hoá của kim loại là gì?</strong></p><p><strong>1. Nêu ý nghĩa của dãy điện hoá kim loại cho ví dụ minh hoạ.</strong></p><p><strong>2. Hãy cho biết vị trí của cặp Mn2+/Mn trong dãy điện hoá . Biết rằng ion H[SUB2]+[/SUB2] oxi hoá được Mn.</strong></p><p><strong></strong></p><p></p><p style="text-align: center">Hướng dẫn giải:</p><p>1. Dãy điện hoá của kim loại là dãy các cặp oxi hoá - khử của kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại và giảm dần tính khử của các kim loại tương ứng.</p><p>2. Dãy điện hoá cho phép xác định chiều hướng xảy ra phản ứng ôxi hoá - khử giữa các cặp ôxi hoá -khử: phản ứng oxi hoá - khử chỉ tự xảy ra theo chiều chất ôxi hoá mạnh tác dụng với chất khử mạnh để tạo thành chất oxi hoá và chất khử yếu hơn.</p><p></p><p><u>Ví dụ:</u> Fe2+/Fe và Cu2+/Cu</p><p>Phản ứng xảy ra là: </p><p> Cu[SUB2] 2+[/SUB2] + Fe = Fe[SUB2] 2+[/SUB2] + Cu</p><p>3. Ion H+ oxi hoá được Mn: 2H[SUB2]+[/SUB2] + Mn = H[SUB]2[/SUB] + Mn[SUB2] 2+[/SUB2] </p><p>Þ tính oxi hoá H[SUB2]+[/SUB2] > Mn[SUB2] 2+[/SUB2] ; Tính khử H[SUB]2[/SUB] < Mn </p><p>Vậy cặp Mn[SUB2] 2+ [/SUB2]/Mn phải đứng trước cặp 2H[SUB2]+[/SUB2] /H[SUB]2[/SUB].</p><p></p><p><strong>a) Sự ăn mòn kim loại là gì?</strong></p><p><strong>b) Trong dung dịch HCl loãng, chất nào dễ bị ăn mòn hơn: Zn, Cu, hợp</strong></p><p> <strong>kim Zn - Cu? Giải thích?</strong></p><p><strong></strong></p><p></p><p style="text-align: center">Hướng dẫn giải</p><p>a) ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do tác dụng hoá</p><p> học của môi trường xung quanh .</p><p>b) Zn bị ăn mòn hoá học do phản ứng</p><p> Zn + 2HCl = ZnCl[SUB]2[/SUB] + H[SUB]2[/SUB] ↑</p><p>Cu không bị HCl ăn mòn (vì Cu không bị H+ oxi hoá).</p><p>Hợp kim Zn - Cu bị ăn mòn điện hoá học</p><p>• - ở cực âm Zn, bị ăn mòn theo phản ứng: Zn - 2e = Zn[SUB] 2+ [/SUB]</p><p>• - ở cực dương (Cu), ion H+ bị khử: 2H[SUB2]+[/SUB2] + 2e = H[SUB]2[/SUB] ↑ </p><p>ở Zn, phản ứng xảy ra nay ở chỗ tiếp xúc giữa Zn với dung dịch, H2 thoát ra bám trên bề mặt kẽm làm chậm sự tiếp xúc giữa Zn với H[SUB2]+[/SUB2].</p><p>Trong trường hợp Zn - Cu, H[SUB]2[/SUB] thoát ra ở cực dương (Cu).</p><p>Vì vậy hợp kim Zn - Cu bị ăn mòn nhanh hơn Zn.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="thoa812, post: 15940, member: 1331"] [B]1. Tính chất hoá học chung của kim loại là gì? Hãy viết các phương trình phản ứng minh hoạ.[/B] [CENTER]Hướng dẫn giải[/CENTER] Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử, tức dễ cho electron: M [SUB2]-[/SUB2] ne = Mn[SUB2]+[/SUB2] * Sở dĩ kim loại dễ cho electron vì: -Nguyên tử kim loại có ít electron ở lớp ngoài cùng. - Nguyên tử kim loại có bán kính lớn, lực hút của hạt nhân với electron ngoài cùng yếu, năng lượng ion hoá nhỏ,electron dễ tách khỏi nguyên tử hơn so với phi kim. * Các phản ứng minh hoạ: - Kim loại tác dụng với phikim: 2Na + Cl[SUB]2[/SUB] = 2NaCl • - Kim loại tác dụng với axit: • - Mg + 2HCl = MgCl[SUB]2[/SUB] + H[SUB]2[/SUB] ↑ Kim loại tác dụng với dung dịch muối: Fe + CuSO[SUB]4[/SUB] = Fe SO[SUB]4[/SUB] + Cu [B]Dãy điện hoá của kim loại là gì? 1. Nêu ý nghĩa của dãy điện hoá kim loại cho ví dụ minh hoạ. 2. Hãy cho biết vị trí của cặp Mn2+/Mn trong dãy điện hoá . Biết rằng ion H[SUB2]+[/SUB2] oxi hoá được Mn. [/B] [CENTER]Hướng dẫn giải:[/CENTER] 1. Dãy điện hoá của kim loại là dãy các cặp oxi hoá - khử của kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại và giảm dần tính khử của các kim loại tương ứng. 2. Dãy điện hoá cho phép xác định chiều hướng xảy ra phản ứng ôxi hoá - khử giữa các cặp ôxi hoá -khử: phản ứng oxi hoá - khử chỉ tự xảy ra theo chiều chất ôxi hoá mạnh tác dụng với chất khử mạnh để tạo thành chất oxi hoá và chất khử yếu hơn. [U]Ví dụ:[/U] Fe2+/Fe và Cu2+/Cu Phản ứng xảy ra là: Cu[SUB2] 2+[/SUB2] + Fe = Fe[SUB2] 2+[/SUB2] + Cu 3. Ion H+ oxi hoá được Mn: 2H[SUB2]+[/SUB2] + Mn = H[SUB]2[/SUB] + Mn[SUB2] 2+[/SUB2] Þ tính oxi hoá H[SUB2]+[/SUB2] > Mn[SUB2] 2+[/SUB2] ; Tính khử H[SUB]2[/SUB] < Mn Vậy cặp Mn[SUB2] 2+ [/SUB2]/Mn phải đứng trước cặp 2H[SUB2]+[/SUB2] /H[SUB]2[/SUB]. [B]a) Sự ăn mòn kim loại là gì? b) Trong dung dịch HCl loãng, chất nào dễ bị ăn mòn hơn: Zn, Cu, hợp kim Zn - Cu? Giải thích? [/B] [CENTER]Hướng dẫn giải[/CENTER] a) ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh . b) Zn bị ăn mòn hoá học do phản ứng Zn + 2HCl = ZnCl[SUB]2[/SUB] + H[SUB]2[/SUB] ↑ Cu không bị HCl ăn mòn (vì Cu không bị H+ oxi hoá). Hợp kim Zn - Cu bị ăn mòn điện hoá học • - ở cực âm Zn, bị ăn mòn theo phản ứng: Zn - 2e = Zn[SUB] 2+ [/SUB] • - ở cực dương (Cu), ion H+ bị khử: 2H[SUB2]+[/SUB2] + 2e = H[SUB]2[/SUB] ↑ ở Zn, phản ứng xảy ra nay ở chỗ tiếp xúc giữa Zn với dung dịch, H2 thoát ra bám trên bề mặt kẽm làm chậm sự tiếp xúc giữa Zn với H[SUB2]+[/SUB2]. Trong trường hợp Zn - Cu, H[SUB]2[/SUB] thoát ra ở cực dương (Cu). Vì vậy hợp kim Zn - Cu bị ăn mòn nhanh hơn Zn. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học vô cơ
Một số câu hỏi đại cương về kim loại
Top