Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học vô cơ
Lý thuyết về Clo
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Spider_man" data-source="post: 19590" data-attributes="member: 1555"><p><span style="font-size: 15px"><em><strong>I. Tính chất vật lý:</strong></em></span></p><p>- Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí, độc.</p><p>- Clo tồn tại ở trạng thái tự do</p><p>- Clo tan vừa phải trong nước (ở \[{20^O}C\\], 1lít nước hòa tan 2,5 lít Clo), khi tan một phần Clo tác dụng với nước.</p><p></p><p> <span style="font-size: 15px"><em><strong>II. Tính chất hóa học:</strong></em></span></p><p><em><strong>1. Tác dụng với kim loại tạo ra muối clorua:</strong></em></p><p>\[2M + nC{l_2}_ \to ^{{t^o}}2MC{l_n}\\]</p><p>(M là kim loại có hóa trị n cao nhất)</p><p>\[Zn + C{l_2}_ \to ^{{t^o}}ZnC{l_2}\\]</p><p>\[2Fe + 3C{l_2}_ \to ^{{t^o}}2FeC{l_3}\\]</p><p><em><strong>2. Tác dụng với \[{H_2}\\]:</strong></em></p><p>\[{H_2} + C{l_2}_ \to ^{as}2HCl \uparrow \\]</p><p><em><strong>3. Tác dụng với nước và dung dịch kiềm (Phản ứng tự oxi hóa – khử):</strong></em></p><p>- Tác dụng với nước:</p><p>\[2C{l_2} + 2{H_2}O_ \to ^{as}4HCl + {O_2} \uparrow \\]</p><p>- Tác dụng với kiềm:</p><p>\[C{l_2} + 2NaOH \to NaCl + NaClO + {H_2}O\\]</p><p>(nước Javen)</p><p>\[3C{l_2} + 6KOH_{ - - - - \to }^{{{800}^o}C}5KCl + KCl{O_3} + 3{H_2}\\]</p><p>(Kali clorat)</p><p>\[2C{l_2} + 2Ca{(OH)_2}_ \to ^{dd}CaC{l_2} + Ca{(ClO)_2} + 2{H_2}O\\]</p><p>(dd Clorua vôi)</p><p>Hoặc: \[C{l_2} + Ca{(OH)_2}\\](bột) \[\to CaOC{l_2} + {H_2}O\\]</p><p></p><p> <span style="font-size: 15px"><em><strong>III. Trạng thái tự nhiên:</strong></em></span></p><p>• Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị bền là \[_{}^{35}Cl(75,77\% )\\] và \[_{}^{37}Cl(24,23\% )\\], nguyên tử khối trung bình là 35,5</p><p>• Do hoạt động hóa học mạnh nên nguyên tố clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất chủ yếu là muối NaCl có trong nước biển, trong khoáng chất cacnalit \[KCl.MgC{l_2}.6{H_2}O\\]. Clo cũng có trong dịch vị dạ dày của người và động vật dưới dạng HCl.</p><p></p><p> <span style="font-size: 15px"><em><strong>IV. Ứng dụng:</strong></em></span></p><p>• Clo được dùng để diệt trùng nước sinh hoạt. Clo cũng được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy.</p><p>• Một lượng lớn hơn Clo dùng để sản xuất hóa chất hữu cơ, sản xuất thuốc diệt côn trùng, sản xuất chất dẻo (thí dụ: P.V.C)</p><p></p><p> <span style="font-size: 15px"><em><strong>V. Điều chế:</strong></em></span></p><p><em><strong>1. Trong phòng thí nghiệm</strong></em>: Dùng các chất oxi hóa mạnh để oxi hóa HCl:</p><p>\[Mn{O_2} + 4HCl \to MnC{l_2} + C{l_2} \uparrow +{H_2}O\]</p><p>\[2KMn{O_4} + 16HCl \to 2MnC{l_2} + 2KCl + 5C{l_2} \uparrow + 8{H_2}O\\]</p><p>\[CaOC{l_2} + 2HCl \to CaC{l_2} + C{l_2} \uparrow+{H_2}O\]</p><p>\[KCl{O_3} + 6HCl \to KCl + 3{H_2}O + C{l_2} \uparrow \\]</p><p><em><strong>2. Trong công nghiệp:</strong></em></p><p>\[2NaCl + 2{H_2}O_{ - - - \to }^{dpdd}2NaOH + {H_2} \uparrow + C{l_2} \uparrow \\]</p><p></p><p><strong><em><p style="text-align: right">Nguồn: <a href="https://diendankienthuc.net/diendan/index.php" target="_blank">diendankienthuc.net</a></p><p></em></strong></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Spider_man, post: 19590, member: 1555"] [SIZE=4][I][B]I. Tính chất vật lý:[/B][/I][/SIZE] - Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí, độc. - Clo tồn tại ở trạng thái tự do - Clo tan vừa phải trong nước (ở \[{20^O}C\\], 1lít nước hòa tan 2,5 lít Clo), khi tan một phần Clo tác dụng với nước. [SIZE=4][I][B]II. Tính chất hóa học:[/B][/I][/SIZE] [I][B]1. Tác dụng với kim loại tạo ra muối clorua:[/B][/I] \[2M + nC{l_2}_ \to ^{{t^o}}2MC{l_n}\\] (M là kim loại có hóa trị n cao nhất) \[Zn + C{l_2}_ \to ^{{t^o}}ZnC{l_2}\\] \[2Fe + 3C{l_2}_ \to ^{{t^o}}2FeC{l_3}\\] [I][B]2. Tác dụng với \[{H_2}\\]:[/B][/I] \[{H_2} + C{l_2}_ \to ^{as}2HCl \uparrow \\] [I][B]3. Tác dụng với nước và dung dịch kiềm (Phản ứng tự oxi hóa – khử):[/B][/I] - Tác dụng với nước: \[2C{l_2} + 2{H_2}O_ \to ^{as}4HCl + {O_2} \uparrow \\] - Tác dụng với kiềm: \[C{l_2} + 2NaOH \to NaCl + NaClO + {H_2}O\\] (nước Javen) \[3C{l_2} + 6KOH_{ - - - - \to }^{{{800}^o}C}5KCl + KCl{O_3} + 3{H_2}\\] (Kali clorat) \[2C{l_2} + 2Ca{(OH)_2}_ \to ^{dd}CaC{l_2} + Ca{(ClO)_2} + 2{H_2}O\\] (dd Clorua vôi) Hoặc: \[C{l_2} + Ca{(OH)_2}\\](bột) \[\to CaOC{l_2} + {H_2}O\\] [SIZE=4][I][B]III. Trạng thái tự nhiên:[/B][/I][/SIZE] • Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị bền là \[_{}^{35}Cl(75,77\% )\\] và \[_{}^{37}Cl(24,23\% )\\], nguyên tử khối trung bình là 35,5 • Do hoạt động hóa học mạnh nên nguyên tố clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất chủ yếu là muối NaCl có trong nước biển, trong khoáng chất cacnalit \[KCl.MgC{l_2}.6{H_2}O\\]. Clo cũng có trong dịch vị dạ dày của người và động vật dưới dạng HCl. [SIZE=4][I][B]IV. Ứng dụng:[/B][/I][/SIZE] • Clo được dùng để diệt trùng nước sinh hoạt. Clo cũng được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy. • Một lượng lớn hơn Clo dùng để sản xuất hóa chất hữu cơ, sản xuất thuốc diệt côn trùng, sản xuất chất dẻo (thí dụ: P.V.C) [SIZE=4][I][B]V. Điều chế:[/B][/I][/SIZE] [I][B]1. Trong phòng thí nghiệm[/B][/I]: Dùng các chất oxi hóa mạnh để oxi hóa HCl: \[Mn{O_2} + 4HCl \to MnC{l_2} + C{l_2} \uparrow +{H_2}O\] \[2KMn{O_4} + 16HCl \to 2MnC{l_2} + 2KCl + 5C{l_2} \uparrow + 8{H_2}O\\] \[CaOC{l_2} + 2HCl \to CaC{l_2} + C{l_2} \uparrow+{H_2}O\] \[KCl{O_3} + 6HCl \to KCl + 3{H_2}O + C{l_2} \uparrow \\] [I][B]2. Trong công nghiệp:[/B][/I] \[2NaCl + 2{H_2}O_{ - - - \to }^{dpdd}2NaOH + {H_2} \uparrow + C{l_2} \uparrow \\] [B][I][RIGHT]Nguồn: [URL="https://diendankienthuc.net/diendan/index.php"]diendankienthuc.net[/URL][/RIGHT][/I][/B] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học vô cơ
Lý thuyết về Clo
Top