Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
VẬT LÍ THPT
Chuyên đề Vật lý
Quang – sóng ánh sáng
[Lý 12]Tính chất lý thuyết sóng của ánh sáng.
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Thandieu2" data-source="post: 23673" data-attributes="member: 1323"><p><strong>TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG</strong></p><p></p><p>[PDF]https://server1.vnkienthuc.com/files/3/FILEPDF/Li_thuyet-Songhatas.pdf.pdf[/PDF]</p><p></p><p style="text-align: right"><em>Nguồn: Sưu tầm</em></p> <p style="text-align: right"><em></em></p> <p style="text-align: right"><em></em></p> <p style="text-align: right"></p><p>Trần Ngọc Lân</p><p> TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG</p><p>I Hiện tượng tán sắc ánh sáng:</p><p>Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng</p><p>kính .Khi qua lăng kính, chùmánh sáng trắng không những bị</p><p>lệch về phía đáy lăng kính mà còn bị tách ra thành nhiều</p><p>chùm sáng đơn sắc khác nhau có màu biến đổi liên tục từ đỏ</p><p>đến tím , gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng . Chiết suất n</p><p>tăng dần(hay có bước sóng giảm dần) từ tia đỏ đến tia tím</p><p>nên các tia ló có góc lệch tăng dần từ đỏ đến tím .</p><p>• Ánh sáng tia đỏ ở đầu dải màu liên tục có bước sóng m76,0μ = ë</p><p>• Ánh sáng tia tím ở cuối dải màu liên tục có bước sóng m4,0 μ = ë</p><p>Bước sóng ánh sáng = ë</p><p>, nếu truyền trong chân không</p><p>Xét tia sáng đơn sắc :</p><p>• Nếu góc tới (i) và góc chiết quang (A) của lăng kính là các góc nhỏ thì</p><p>góc lệch là : D = (n – 1)A</p><p>• Góc lệch D đạt giá trị cực tiểu khi : i = i’ ⇔r = r’=</p><p>2</p><p>A⇔Tia tới</p><p>và tia ló đối xứng với nhau qua mặt phẳng phân giác góc chiết quang A</p><p>⇔D = Dmin= 2i – A ⇔sin</p><p>2</p><p>ADmin+</p><p>= n.sin</p><p>2</p><p>A</p><p>II Hiện tượng giao thoa ánh sáng:</p><p>Là hiện tượng khi hai sóng ánh sáng kết hợp gặp nhau. Vùng hai sóng gặp nhau có những vạch rất</p><p>sáng (vân sáng ) xen kẻ những vạch tối (vân tối ): gọi là các vân giao thoa .</p><p>1)Vị trí vân sáng,vân tối, khoảng vân,số vân <img src="https://cdn.jsdelivr.net/gh/twitter/twemoji@14.0.2/assets/72x72/1f641.png" class="smilie smilie--emoji" loading="lazy" width="72" height="72" alt=":(" title="Frown :(" data-smilie="3"data-shortname=":(" />thí nghiệm Young)</p><p>• Hiệu đường đi :</p><p>• Nếu tại M là vân sáng⇔Hai sóng từ S1 và S2truyền đến M là hai</p><p>sóng cùng pha⇔</p><p>* k=0 , x=0 : ( M trùng O ) Vân sáng trung tâm hay vân sáng bậc O</p><p>* k = 1 : Vân sáng bậc 1(thứ nhất) ±</p><p>* k = 2 : Vân sáng bậc 2(thứ hai) ........ ±</p><p>• Nếu tại M là vân tối⇔Hai sóng từ S1 và S2truyền đến M là hai</p><p>sóng ngược pha⇔</p><p>với k∈Z</p><p>* k = 0 hay k = –1 : Vân tối thứ nhất</p><p>* k = 1 hay k = –2 : Vân tối thứ hai</p><p>* k = 2 hay k = –3 : Vân tối thứ ba .............</p><p>• Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng (hay hai vân tối) liên tiếp i =</p><p>• Số vân sáng và vân tối ở phần nửa trên và nửa dưới vân sáng trung tâm hoàn toàn giống hệt</p><p>nhau , đối xứng nhau và xen kẻ nhau .</p><p>• Gọi L là bề rộng của vùng giao thoatrên màn thì số khoảng vân là</p><p>Trần Ngọc Lân</p><p>. Gọi n là phần nguyên của N hay N = n + phần thập phân thì :</p><p>* Nếu n chẵn:số vân sáng là n+1; số vân tối là n</p><p>* Nếu n lẻ : số vân sáng là n ; số vân tối là n+1</p><p>2) Độ dời của hệ vân do bản mỏng:</p><p>xo =</p><p>a</p><p>eD)1n( −</p><p>3) Các thiết bị khác để tạo giao thoa ánh sáng:</p><p>- Lưỡng lăng kính Fresnel:</p><p>Xét góc chiết quang A và góc lệch là góc rất nhỏ ϕ</p><p>⇒tg = = ϕ ϕd2a='d2BC= A(n–1)</p><p>có đơn vị là rad ; n là chiết suất lăng kính và D = d + d’ ϕ</p><p>-Thấu kính Billet(Biê):</p><p>Dùng tam giác đồng dạng , ta có :</p><p>* a=S1S2=O1O2SO'SS= O1O2d'dd+</p><p>* Bề rộng vùng giao thoa :</p><p>BC= O1O2 SO'SO= O1O2dD'dd + +</p><p>-Gương Fresnel :</p><p>Xét góc árất nhỏ</p><p>⇒tg = = á áOI.2BC=IH.a=IS.2a2</p><p>với a = S1S2 ; IH≈IS ; D = IH + IO</p><p>LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG</p><p>I Thuyết lượng tử ánh sáng :</p><p>Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục , mà</p><p>thành từng phần riêng biệt , đứt quãng . Mỗi phần đó mang một năng lượng hoàn toàn xác định ,còn</p><p>gọi là một phôtôn , mỗi phôtôn ứng với một lượng tử ánh sáng , có độ lớn là : = hf = åëhc</p><p>trong đó :</p><p>♦ å: năng lượng một phôtôn hay một lượng tử ánh sáng</p><p>♦f : tần số của bức xạ , hay tần số của ánh sáng .</p><p>♦ë:bước sóng của bức xạhay của ánh sáng trong chân không(không khí)</p><p>♦h = 6,625.10</p><p>-34</p><p>J.s : hằng số Plăng (Planck)</p><p>II Tia Rơnghen (tia X) </p><p>Trần Ngọc Lân</p><p>Bước sóng của tia X : fccT==ë với : 10-12m ≤ ë 10-8m ≤</p><p>Chùm tia electron đập vào đối katod , động năng cực đại của</p><p>các electron (n.2max mv21⇒)một phần biến thành năng lượng</p><p>photon của tia X (nhf ) và mộtphần biến thành nhiệt (Q) làm</p><p>nóng đối katod. ëcn.2=max mv</p><p>21= nhf + Q = nh + Q với Eđ=max2max mv21⇒; n là số electron đến đập vào đối katod trong thời gian t</p><p>• Nếu Q = 0 2</p><p>max mv21=hfmax=mincë⇔fmax⇔min ë</p><p>• Nếu hf = 0 ⇒n.2max mv21= Q</p><p>Định lý động năng: “ Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng ” : eU = 2</p><p>max mv1–20 mv21</p><p>với : vmax là vận tốc cực đại của cácelectron đến đập vào đối katod</p><p>vo là vận tốc ban đầu của các electron rời katod (vo= 0) Cường độ dòng điện qua ống Rơnghen: I =tentq=Ä Công thức nhiệt lượng : Q = MC t Công thức lưu lượng của dòng nước chảy qua ống : L = tV‰ Đơn vị: m,M (kg) ; v,c(m/s) ; h(J.s) ;T,t(s) ; f(Hz) ; Q(J) ; e,q(C) ; U(V); I(A) ; ë(m) ; C(K.KgJ) ; L(sm3=) ;V(m3) . ‰ Các hằng số:h = 6,625.10-34J.s ; c = 3.108m/s ; me= 9,1.10-31kg ; e=1,6.10-19C.</p><p>III Hiện tượng quang điện:</p><p>Định luật 1 quang điện: Đối với mỗi kim lọai dùng làm katod có một bước sóng giới hạn nhất</p><p>định gọi là giới hạn quang điện . Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng ëcủa ánh sáng kích</p><p>thích nhỏ hơn giới hạn quang điện ( với</p><p>oo ë≤ëëAhco=ëëo ë) . với: : là bước sóng của ánh sáng kíchthích chiếu vào kim loại katod</p><p>:là giới hạn quang điện cho mỗi kim loại dùng làm katod</p><p>A : là công thoát củaelectron rời khỏi kim loại katod</p><p>Định luật 2 quang điện: Với ánh sáng kích thích có bước sóng thỏa mãn định luật quang điện thứ nhất</p><p>thì cường độ dòng quang điện bảo hòa tỉ lệ thuậnvới cường độ của chùm sáng kích thích .</p><p>Định luật 3 quang điện: Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện không phụ thuộc vào</p><p>cường độ của chùm sáng kích thích , mà chỉ phụ thuộcvào bước sóng của ánh sáng kích thích và bản</p><p>chất kim lọai dùng làm katod .</p><p>= hf = å</p><p>=A + : Công thức Anhxtanh</p><p>Công hãm (Công lực điện trường hãm): Để các electron không đến được</p><p>anod (I=0) thì: U AK≤ h U</p><p>Trần Ngọc Lân</p><p>với Uhlà hiệu điện thế hãm .</p><p>Công suất bức xạ của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại katod : P =</p><p>với N là số phôtôn đập vào katod trong thời gian t</p><p>= Cường độ dòng quang điện bão hòa: I = với n là số electron rờikatod trong thời gian t</p><p>Hiệu suất quang điện : H =</p><p>N</p><p>Xét vật cô lập(đặt cách xa các vật khác) khi I = 0 thì :</p><p>eVmax= 2maxo mv21= hf – A = ëhc– A với Vmaxlà điện thế cực đại của vật cô lập .</p><p>Định lý động năng : “ Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng ” : eU = 2</p><p>mv 1A2– =2K mv21</p><p>với : vA là vận tốc cực đại của các electron đến đập vào Anod</p><p>vK là vận tốc ban đầu cực đại của các electron rời Katod(vK=vomax)</p><p>1eV(electron vôn)= 1,6.10-19J . ¾ BÁN KÍNH QUỸ ĐẠO CỦA ELECTRON CHUYỂN ĐỘNG TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU:</p><p>Khi electron (e) chuyển động trong từ trường đều B</p><p>r</p><p>thì e chịu tác dụng lực từ trường, còn gọi là</p><p>lực Lorentz ( F</p><p>r</p><p>),lực này luôn luôn vuông góc với vận tốc v</p><p>r</p><p>nên trở thành lực</p><p>hướng tâm , làm e có chuyển động tròn đều (xét v có độ lớn không đổi)</p><p>⇒F = evBsin = ma = m áRv2với a =Rv2là gia tốc hướng tâm ; á= ( B,vrr) là góc hợp bởi hai vectơ vrvà ⇒ R = Brá sinvBemv- Nếu xét e vừa rời khỏi katod thì : v = vomax</p><p>rvà vuông góc thì : á= 90o- Nếu B===rsin 1 = ⇔ á</p><p>¾ ĐỘ LỆCH ELECTRON TRONG ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU:</p><p>Nếu giữa anod và katod có điện trường đều E</p><p>r</p><p>, khi e bứt khỏi katod</p><p>có vận tốc</p><p>maxo v</p><p>r</p><p>sẽ chuyển động theo mọi hướng . Điểm xa nhất khi e</p><p>đập vào anod khi</p><p>maxo v</p><p>r</p><p>vuông góc với E</p><p>r</p><p>. Từ hệ trục xoy</p><p>Ue</p><p>m2</p><p>maxo</p><p>v ⇒R = d. với R là bán kính cực đại của vùng trên bề mặt anod</p><p>mà các e đến đập vào ; U là hiệu điện thế giữa anod và katod .</p><p>IV Thuyết lượng tử trong nguyên tử hydrô(mẫu nguyên tử Bo):</p><p>Sơ đồ các mức năng lượng:</p><p>Trần Ngọc Lân</p><p>Lực Coulomb giữa e và hạt nhân nguyên tử hydrô (lực hướng tâm)</p><p>là gia tốc hướng tâm ; K=9.10</p><p>22CNm21 31213231111 fff ë=ë⇔+= 32 ë+ (phải CM)</p><p>Xét dãy Laiman:</p><p>-Vạch thứ nhất(vạch 1) vạch ngắn nhất ⇔ ⇔min</p><p>f =f21 = = ⇔max ë 21 ë</p><p>21f∞⇔c-Vạch cuối cùng(vạch ) vạch dài nhất⇔max</p><p>f =f1 ∞ ⇔min ë = 1 ∞ ë =1fc∞Tương tự cho những dãy khác . Năng lượng của e trong nguyên tử hydro: 2nnRh−= 115s−12nE với R là hằng số ( R = 3,29.10 )</p><p>r r .n Bán kính quỹ đạo thứ n tính theo bán kính quỹ đạo thứ nhất: =</p><p>Năng lượng ion hóa Năng lượng cần để e rời khỏi nguyên tử ⇔</p><p>⇔ 1 EE−=å∞ 0E= ∞</p><p>(giả sử e đang ở quỹ đạo K ) ;</p><p>Thang sóng điện từ :</p><p>) m (10 109 12 − −≤ë≤ Tia Rơnghen : Tia tử ngoại : ) m (7 −)10.4109 −≤ë≤</p><p>Ánh sáng nhìn thấy : m ( 10.47 7 − ≤ë≤)10.5, 7m (10 10.5,73 7 − −≤ë≤≥ë m103 −Tia hồng ngoại :</p><p>Các sóng vô tuyến : </p><p>GV. Trần Ngọc Lân</p><p>TT luyện thi đại học Vĩnh Viễn</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Thandieu2, post: 23673, member: 1323"] [B]TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG[/B] [PDF]https://server1.vnkienthuc.com/files/3/FILEPDF/Li_thuyet-Songhatas.pdf.pdf[/PDF] [RIGHT][I]Nguồn: Sưu tầm [/I] [/RIGHT] Trần Ngọc Lân TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG I Hiện tượng tán sắc ánh sáng: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính .Khi qua lăng kính, chùmánh sáng trắng không những bị lệch về phía đáy lăng kính mà còn bị tách ra thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím , gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng . Chiết suất n tăng dần(hay có bước sóng giảm dần) từ tia đỏ đến tia tím nên các tia ló có góc lệch tăng dần từ đỏ đến tím . • Ánh sáng tia đỏ ở đầu dải màu liên tục có bước sóng m76,0μ = ë • Ánh sáng tia tím ở cuối dải màu liên tục có bước sóng m4,0 μ = ë Bước sóng ánh sáng = ë , nếu truyền trong chân không Xét tia sáng đơn sắc : • Nếu góc tới (i) và góc chiết quang (A) của lăng kính là các góc nhỏ thì góc lệch là : D = (n – 1)A • Góc lệch D đạt giá trị cực tiểu khi : i = i’ ⇔r = r’= 2 A⇔Tia tới và tia ló đối xứng với nhau qua mặt phẳng phân giác góc chiết quang A ⇔D = Dmin= 2i – A ⇔sin 2 ADmin+ = n.sin 2 A II Hiện tượng giao thoa ánh sáng: Là hiện tượng khi hai sóng ánh sáng kết hợp gặp nhau. Vùng hai sóng gặp nhau có những vạch rất sáng (vân sáng ) xen kẻ những vạch tối (vân tối ): gọi là các vân giao thoa . 1)Vị trí vân sáng,vân tối, khoảng vân,số vân :(thí nghiệm Young) • Hiệu đường đi : • Nếu tại M là vân sáng⇔Hai sóng từ S1 và S2truyền đến M là hai sóng cùng pha⇔ * k=0 , x=0 : ( M trùng O ) Vân sáng trung tâm hay vân sáng bậc O * k = 1 : Vân sáng bậc 1(thứ nhất) ± * k = 2 : Vân sáng bậc 2(thứ hai) ........ ± • Nếu tại M là vân tối⇔Hai sóng từ S1 và S2truyền đến M là hai sóng ngược pha⇔ với k∈Z * k = 0 hay k = –1 : Vân tối thứ nhất * k = 1 hay k = –2 : Vân tối thứ hai * k = 2 hay k = –3 : Vân tối thứ ba ............. • Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng (hay hai vân tối) liên tiếp i = • Số vân sáng và vân tối ở phần nửa trên và nửa dưới vân sáng trung tâm hoàn toàn giống hệt nhau , đối xứng nhau và xen kẻ nhau . • Gọi L là bề rộng của vùng giao thoatrên màn thì số khoảng vân là Trần Ngọc Lân . Gọi n là phần nguyên của N hay N = n + phần thập phân thì : * Nếu n chẵn:số vân sáng là n+1; số vân tối là n * Nếu n lẻ : số vân sáng là n ; số vân tối là n+1 2) Độ dời của hệ vân do bản mỏng: xo = a eD)1n( − 3) Các thiết bị khác để tạo giao thoa ánh sáng: - Lưỡng lăng kính Fresnel: Xét góc chiết quang A và góc lệch là góc rất nhỏ ϕ ⇒tg = = ϕ ϕd2a='d2BC= A(n–1) có đơn vị là rad ; n là chiết suất lăng kính và D = d + d’ ϕ -Thấu kính Billet(Biê): Dùng tam giác đồng dạng , ta có : * a=S1S2=O1O2SO'SS= O1O2d'dd+ * Bề rộng vùng giao thoa : BC= O1O2 SO'SO= O1O2dD'dd + + -Gương Fresnel : Xét góc árất nhỏ ⇒tg = = á áOI.2BC=IH.a=IS.2a2 với a = S1S2 ; IH≈IS ; D = IH + IO LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG I Thuyết lượng tử ánh sáng : Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục , mà thành từng phần riêng biệt , đứt quãng . Mỗi phần đó mang một năng lượng hoàn toàn xác định ,còn gọi là một phôtôn , mỗi phôtôn ứng với một lượng tử ánh sáng , có độ lớn là : = hf = åëhc trong đó : ♦ å: năng lượng một phôtôn hay một lượng tử ánh sáng ♦f : tần số của bức xạ , hay tần số của ánh sáng . ♦ë:bước sóng của bức xạhay của ánh sáng trong chân không(không khí) ♦h = 6,625.10 -34 J.s : hằng số Plăng (Planck) II Tia Rơnghen (tia X) Trần Ngọc Lân Bước sóng của tia X : fccT==ë với : 10-12m ≤ ë 10-8m ≤ Chùm tia electron đập vào đối katod , động năng cực đại của các electron (n.2max mv21⇒)một phần biến thành năng lượng photon của tia X (nhf ) và mộtphần biến thành nhiệt (Q) làm nóng đối katod. ëcn.2=max mv 21= nhf + Q = nh + Q với Eđ=max2max mv21⇒; n là số electron đến đập vào đối katod trong thời gian t • Nếu Q = 0 2 max mv21=hfmax=mincë⇔fmax⇔min ë • Nếu hf = 0 ⇒n.2max mv21= Q Định lý động năng: “ Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng ” : eU = 2 max mv1–20 mv21 với : vmax là vận tốc cực đại của cácelectron đến đập vào đối katod vo là vận tốc ban đầu của các electron rời katod (vo= 0) Cường độ dòng điện qua ống Rơnghen: I =tentq=Ä Công thức nhiệt lượng : Q = MC t Công thức lưu lượng của dòng nước chảy qua ống : L = tV‰ Đơn vị: m,M (kg) ; v,c(m/s) ; h(J.s) ;T,t(s) ; f(Hz) ; Q(J) ; e,q(C) ; U(V); I(A) ; ë(m) ; C(K.KgJ) ; L(sm3=) ;V(m3) . ‰ Các hằng số:h = 6,625.10-34J.s ; c = 3.108m/s ; me= 9,1.10-31kg ; e=1,6.10-19C. III Hiện tượng quang điện: Định luật 1 quang điện: Đối với mỗi kim lọai dùng làm katod có một bước sóng giới hạn nhất định gọi là giới hạn quang điện . Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng ëcủa ánh sáng kích thích nhỏ hơn giới hạn quang điện ( với oo ë≤ëëAhco=ëëo ë) . với: : là bước sóng của ánh sáng kíchthích chiếu vào kim loại katod :là giới hạn quang điện cho mỗi kim loại dùng làm katod A : là công thoát củaelectron rời khỏi kim loại katod Định luật 2 quang điện: Với ánh sáng kích thích có bước sóng thỏa mãn định luật quang điện thứ nhất thì cường độ dòng quang điện bảo hòa tỉ lệ thuậnvới cường độ của chùm sáng kích thích . Định luật 3 quang điện: Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện không phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng kích thích , mà chỉ phụ thuộcvào bước sóng của ánh sáng kích thích và bản chất kim lọai dùng làm katod . = hf = å =A + : Công thức Anhxtanh Công hãm (Công lực điện trường hãm): Để các electron không đến được anod (I=0) thì: U AK≤ h U Trần Ngọc Lân với Uhlà hiệu điện thế hãm . Công suất bức xạ của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại katod : P = với N là số phôtôn đập vào katod trong thời gian t = Cường độ dòng quang điện bão hòa: I = với n là số electron rờikatod trong thời gian t Hiệu suất quang điện : H = N Xét vật cô lập(đặt cách xa các vật khác) khi I = 0 thì : eVmax= 2maxo mv21= hf – A = ëhc– A với Vmaxlà điện thế cực đại của vật cô lập . Định lý động năng : “ Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng ” : eU = 2 mv 1A2– =2K mv21 với : vA là vận tốc cực đại của các electron đến đập vào Anod vK là vận tốc ban đầu cực đại của các electron rời Katod(vK=vomax) 1eV(electron vôn)= 1,6.10-19J . ¾ BÁN KÍNH QUỸ ĐẠO CỦA ELECTRON CHUYỂN ĐỘNG TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU: Khi electron (e) chuyển động trong từ trường đều B r thì e chịu tác dụng lực từ trường, còn gọi là lực Lorentz ( F r ),lực này luôn luôn vuông góc với vận tốc v r nên trở thành lực hướng tâm , làm e có chuyển động tròn đều (xét v có độ lớn không đổi) ⇒F = evBsin = ma = m áRv2với a =Rv2là gia tốc hướng tâm ; á= ( B,vrr) là góc hợp bởi hai vectơ vrvà ⇒ R = Brá sinvBemv- Nếu xét e vừa rời khỏi katod thì : v = vomax rvà vuông góc thì : á= 90o- Nếu B===rsin 1 = ⇔ á ¾ ĐỘ LỆCH ELECTRON TRONG ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU: Nếu giữa anod và katod có điện trường đều E r , khi e bứt khỏi katod có vận tốc maxo v r sẽ chuyển động theo mọi hướng . Điểm xa nhất khi e đập vào anod khi maxo v r vuông góc với E r . Từ hệ trục xoy Ue m2 maxo v ⇒R = d. với R là bán kính cực đại của vùng trên bề mặt anod mà các e đến đập vào ; U là hiệu điện thế giữa anod và katod . IV Thuyết lượng tử trong nguyên tử hydrô(mẫu nguyên tử Bo): Sơ đồ các mức năng lượng: Trần Ngọc Lân Lực Coulomb giữa e và hạt nhân nguyên tử hydrô (lực hướng tâm) là gia tốc hướng tâm ; K=9.10 22CNm21 31213231111 fff ë=ë⇔+= 32 ë+ (phải CM) Xét dãy Laiman: -Vạch thứ nhất(vạch 1) vạch ngắn nhất ⇔ ⇔min f =f21 = = ⇔max ë 21 ë 21f∞⇔c-Vạch cuối cùng(vạch ) vạch dài nhất⇔max f =f1 ∞ ⇔min ë = 1 ∞ ë =1fc∞Tương tự cho những dãy khác . Năng lượng của e trong nguyên tử hydro: 2nnRh−= 115s−12nE với R là hằng số ( R = 3,29.10 ) r r .n Bán kính quỹ đạo thứ n tính theo bán kính quỹ đạo thứ nhất: = Năng lượng ion hóa Năng lượng cần để e rời khỏi nguyên tử ⇔ ⇔ 1 EE−=å∞ 0E= ∞ (giả sử e đang ở quỹ đạo K ) ; Thang sóng điện từ : ) m (10 109 12 − −≤ë≤ Tia Rơnghen : Tia tử ngoại : ) m (7 −)10.4109 −≤ë≤ Ánh sáng nhìn thấy : m ( 10.47 7 − ≤ë≤)10.5, 7m (10 10.5,73 7 − −≤ë≤≥ë m103 −Tia hồng ngoại : Các sóng vô tuyến : GV. Trần Ngọc Lân TT luyện thi đại học Vĩnh Viễn [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
VẬT LÍ THPT
Chuyên đề Vật lý
Quang – sóng ánh sáng
[Lý 12]Tính chất lý thuyết sóng của ánh sáng.
Top