Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 11
Lời giải chi tiết bài tập SGK bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Hai Trieu Kr" data-source="post: 196342" data-attributes="member: 317869"><p><strong><em>Bài 4 hoá 11 nghiên cứu về kiến thức của phản ứng trao đổi các ion trong dung dịch. Điều kiện để một phản ứng xảy ra như thế nào và cách viết phương trình ion thu gọn. Để củng cố kiến thức bài học, sau đây là những lời giải chi tiết bài tập SGK để bạn tham khảo và luyện tập.</em></strong></p><p></p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]8425[/ATTACH]</p> <p style="text-align: center"><em>(Nguồn ảnh: Internet)</em></p><p></p><p><strong>Bài 1 trang 20 SGK Hóa học 11</strong></p><p>Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là gì ? Lấy các thí dụ minh hoạ.</p><p></p><p><strong>Lời giải</strong></p><p>Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:</p><p>Tạo thành chất kết tủa</p><p>Ví dụ: AgNO3 + NaCl → AgCl↓+ NaNO3</p><p>Tạo thành chất điện li yếu</p><p>Ví dụ: CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl</p><p>Tạo thành chất khí</p><p>Ví dụ: Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O</p><p></p><p><strong>Bài 2 trang 20 SGK Hóa học 11</strong></p><p>Tại sao các phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ và phản ứng giữa muối cacbonat và dung dịch axit rất dễ xảy ra ?</p><p></p><p><strong>Lời giải </strong></p><p>Phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì có sự tạo thành chất điện li rất yếu là H2O</p><p>Ví dụ: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O</p><p>Phản ứng giữa muối cacbonat và dung dịch axit dễ xảy ra vì có sự tạo thành chất khí là CO2</p><p>Ví dụ: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑+ H2O</p><p></p><p><strong>Bài 3 trang 20 SGK Hóa học 11</strong></p><p>Lấy một số thí dụ chứng minh rằng: bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.</p><p></p><p>Lời giải</p><p>Thí dụ 1: AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3</p><p>AgNO3, NaCl, NaNO3 là những chất điện ly mạnh trong dung dịch, chúng phân ly thành các ion. Ta có phương trình ion:</p><p>Ag+ + NO3(-) + Na+ +Cl−→AgCl + NO3(-) + Na+</p><p>Vậy thực chất trong dung dịch chỉ có phản ứng của</p><p>Ag+ + Cl−→AgCl</p><p>Còn các ion NO−3 và Na+ vẫn tồn tại trong dung dịch trước và sau phản ứng</p><p>Thí dụ 2: Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O</p><p>Na2SO3, HCl và NaCl là những chất điện ly mạnh trong dung dịch, chúng phân ly thành các ion. Ta có phương trình ion:</p><p>2Na+ + SO2(−3) + 2H+ + 2Cl−→2Na+ + 2Cl−+ H2O + SO2</p><p>2Na+ + SO2(−3) + 2H+ + 2Cl−→2Na+ + 2Cl−+ H2O + SO2</p><p>2H+ + SO2(−3)→H2O + SO2</p><p>Vậy thực chất trong dung dịch chỉ có phản ứng của 2H+ và SO2−3 còn các ion Na+ và Cl- vẫn tồn tại trong dung dịch trước và sau phản ứng. Thực chất các phản ứng trong dung dịch điện ly là phản ứng giữa các ion vì các chất điện ly đã phân ly thành các ion</p><p></p><p><strong>Bài 4 trang 20 SGK Hóa học 11</strong></p><p>Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết :</p><p>A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.</p><p>B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.</p><p>C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.</p><p>D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.</p><p></p><p><strong>Lời giải </strong></p><p>Vì chỉ rõ các ion nào đã tác dụng với nhau làm cho phản ứng xảy ra.</p><p>Đáp án C</p><p></p><p><strong>Bài 5 trang 20 SGK Hóa học 11</strong></p><p>Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau :</p><p>a) Fe2(SO4)3 + NaOH</p><p>b) NH4Cl + AgNO3</p><p>c) NaF + HCl</p><p>d) MgCl2 + KNO3</p><p>e) FeS (r) + HCl</p><p>g) HClO + KOH</p><p></p><p><strong>Lời giải </strong></p><p>Phương trình phân tử và ion xảy ra trong dung dịch :</p><p>a) Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4</p><p>Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓</p><p>b) NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓</p><p>Cl- + Ag+ → AgCl↓</p><p>c) NaF + HCl → NaCl + HF↑</p><p>F- + H+ → HF↑</p><p>d) Không có phản ứng xảy ra</p><p>e) FeS(r) + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑</p><p>FeS(r) + 2H+ → Fe2+ + H2S↑</p><p>g) HClO + KOH → KClO + H2O</p><p>HClO + OH- → CIO- + H2O</p><p></p><p><strong>Bài 6 trang 20 SGK Hóa học 11</strong></p><p>Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3 ?</p><p>A. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4</p><p>B. Fe2(SO4)3 + KI</p><p>C. Fe(NO3)3 + Fe</p><p>D. Fe(NO3)3 + KOH</p><p></p><p><strong>Lời giải </strong></p><p>Phản ứng giữa Fe(NO3)3 và KOH tạo được kết tủa Fe(OH)3.</p><p>Fe(NO3)3+3KOH→Fe(OH)3+3KNO3Fe(NO3)3+3KOH→Fe(OH)3+3KNO3</p><p>Đáp án D</p><p></p><p><strong>Bài 7 trang 20 SGK Hóa học 11</strong></p><p>Lấy thí dụ và viết các phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn cho các phản ứng sau :</p><p>a) Tạo thành chất kết tủa.</p><p>b) Tạo thành chất điện li yếu.</p><p>c) Tạo thành chất khí.</p><p></p><p><strong>Lời giải</strong></p><p>a. Tạo thành chất kết tủa:</p><p>1. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3</p><p>Ag+ + Cl- → AgCl</p><p>2. K2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2KOH</p><p>Ba2+ +SO4(2-)→BaSO4</p><p>3. Na2CO3 + MgCl2→ MgCO3 + 2NaCl</p><p>Mg2+ + CO3(2-)→MgCO3</p><p>b. Tạo thành chất điện li yếu</p><p>1. 2CH3COONa + H2SO4 → Na2SO4 + 2CH3COOH</p><p>CH3COO- + H+ → CH3COOH</p><p>2. NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O</p><p>H+ + OH- → H2O</p><p>3. NaF + HCl → NaCl + HF</p><p>H+ + F- → HF</p><p>c. Tạo thành chất khí</p><p>1. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S</p><p>FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S</p><p>2. K2SO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + SO2</p><p>SO3(2−) + 2H+ → H2O+SO2</p><p>3. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O</p><p>NH4+ + OH−→NH3 + H2O</p><p></p><p>Sưu tầm</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Hai Trieu Kr, post: 196342, member: 317869"] [B][I]Bài 4 hoá 11 nghiên cứu về kiến thức của phản ứng trao đổi các ion trong dung dịch. Điều kiện để một phản ứng xảy ra như thế nào và cách viết phương trình ion thu gọn. Để củng cố kiến thức bài học, sau đây là những lời giải chi tiết bài tập SGK để bạn tham khảo và luyện tập.[/I][/B] [CENTER][ATTACH type="full" alt="co-can-dung-dich-la-gi-3.jpg"]8425[/ATTACH] [I](Nguồn ảnh: Internet)[/I][/CENTER] [B]Bài 1 trang 20 SGK Hóa học 11[/B] Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là gì ? Lấy các thí dụ minh hoạ. [B]Lời giải[/B] Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau: Tạo thành chất kết tủa Ví dụ: AgNO3 + NaCl → AgCl↓+ NaNO3 Tạo thành chất điện li yếu Ví dụ: CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl Tạo thành chất khí Ví dụ: Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O [B]Bài 2 trang 20 SGK Hóa học 11[/B] Tại sao các phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ và phản ứng giữa muối cacbonat và dung dịch axit rất dễ xảy ra ? [B]Lời giải [/B] Phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì có sự tạo thành chất điện li rất yếu là H2O Ví dụ: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O Phản ứng giữa muối cacbonat và dung dịch axit dễ xảy ra vì có sự tạo thành chất khí là CO2 Ví dụ: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑+ H2O [B]Bài 3 trang 20 SGK Hóa học 11[/B] Lấy một số thí dụ chứng minh rằng: bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. Lời giải Thí dụ 1: AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3 AgNO3, NaCl, NaNO3 là những chất điện ly mạnh trong dung dịch, chúng phân ly thành các ion. Ta có phương trình ion: Ag+ + NO3(-) + Na+ +Cl−→AgCl + NO3(-) + Na+ Vậy thực chất trong dung dịch chỉ có phản ứng của Ag+ + Cl−→AgCl Còn các ion NO−3 và Na+ vẫn tồn tại trong dung dịch trước và sau phản ứng Thí dụ 2: Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O Na2SO3, HCl và NaCl là những chất điện ly mạnh trong dung dịch, chúng phân ly thành các ion. Ta có phương trình ion: 2Na+ + SO2(−3) + 2H+ + 2Cl−→2Na+ + 2Cl−+ H2O + SO2 2Na+ + SO2(−3) + 2H+ + 2Cl−→2Na+ + 2Cl−+ H2O + SO2 2H+ + SO2(−3)→H2O + SO2 Vậy thực chất trong dung dịch chỉ có phản ứng của 2H+ và SO2−3 còn các ion Na+ và Cl- vẫn tồn tại trong dung dịch trước và sau phản ứng. Thực chất các phản ứng trong dung dịch điện ly là phản ứng giữa các ion vì các chất điện ly đã phân ly thành các ion [B]Bài 4 trang 20 SGK Hóa học 11[/B] Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết : A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch. B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất. C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li. [B]Lời giải [/B] Vì chỉ rõ các ion nào đã tác dụng với nhau làm cho phản ứng xảy ra. Đáp án C [B]Bài 5 trang 20 SGK Hóa học 11[/B] Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau : a) Fe2(SO4)3 + NaOH b) NH4Cl + AgNO3 c) NaF + HCl d) MgCl2 + KNO3 e) FeS (r) + HCl g) HClO + KOH [B]Lời giải [/B] Phương trình phân tử và ion xảy ra trong dung dịch : a) Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4 Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ b) NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓ Cl- + Ag+ → AgCl↓ c) NaF + HCl → NaCl + HF↑ F- + H+ → HF↑ d) Không có phản ứng xảy ra e) FeS(r) + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ FeS(r) + 2H+ → Fe2+ + H2S↑ g) HClO + KOH → KClO + H2O HClO + OH- → CIO- + H2O [B]Bài 6 trang 20 SGK Hóa học 11[/B] Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3 ? A. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 B. Fe2(SO4)3 + KI C. Fe(NO3)3 + Fe D. Fe(NO3)3 + KOH [B]Lời giải [/B] Phản ứng giữa Fe(NO3)3 và KOH tạo được kết tủa Fe(OH)3. Fe(NO3)3+3KOH→Fe(OH)3+3KNO3Fe(NO3)3+3KOH→Fe(OH)3+3KNO3 Đáp án D [B]Bài 7 trang 20 SGK Hóa học 11[/B] Lấy thí dụ và viết các phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn cho các phản ứng sau : a) Tạo thành chất kết tủa. b) Tạo thành chất điện li yếu. c) Tạo thành chất khí. [B]Lời giải[/B] a. Tạo thành chất kết tủa: 1. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 Ag+ + Cl- → AgCl 2. K2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2KOH Ba2+ +SO4(2-)→BaSO4 3. Na2CO3 + MgCl2→ MgCO3 + 2NaCl Mg2+ + CO3(2-)→MgCO3 b. Tạo thành chất điện li yếu 1. 2CH3COONa + H2SO4 → Na2SO4 + 2CH3COOH CH3COO- + H+ → CH3COOH 2. NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O H+ + OH- → H2O 3. NaF + HCl → NaCl + HF H+ + F- → HF c. Tạo thành chất khí 1. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S 2. K2SO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + SO2 SO3(2−) + 2H+ → H2O+SO2 3. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O NH4+ + OH−→NH3 + H2O Sưu tầm [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 11
Lời giải chi tiết bài tập SGK bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Top