Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 10
Lời giải chi tiết bài tập bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Hai Trieu Kr" data-source="post: 196300" data-attributes="member: 317869"><p><strong><em><strong>Bài 2 của chương trình hóa học 10 đề cập đến cấu tạo của nguyên tử như hạt nhân. Bên cạnh đó là các khái niệm về nguyên tố hóa học, đồng vị. Hiểu được về kiến thức cơ bản nhất liên quan tới nguyên tử như ký hiệu, nguyên tử khối... Để củng cố, kiến thức về bài này, mời bạn đọc tham khảo lời giải chi tiết về bài tập của bài 2 hóa 10.</strong></em></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>[ATTACH=full]8387[/ATTACH]</strong></p><p style="text-align: center"><em>(Nguồn ảnh: Internet)</em></p><p></p><p><strong>Bài 1 trang 13 SGK Hoá học 10</strong></p><p>Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng</p><p>A. số khối. C. số proton.</p><p>B. số nơtron. D. số nơtron và số proton.</p><p></p><p><strong>Lời giải chi tiết:</strong></p><p>Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng số Z ( Z = số p)</p><p>Đáp án C</p><p></p><p><strong>Bài 2 trang 13 SGK Hoá học 10</strong></p><p>Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết</p><p>A. số khối A. </p><p>B. số hiệu nguyên tử Z. </p><p>C. nguyên tử khối của nguyên tử.</p><p>D. số khối A và số hiệu nguyên tử Z.</p><p>Chọn đáp án đúng.</p><p></p><p><strong>Lời giải chi tiết</strong></p><p>Đáp án D</p><p></p><p><strong>Bài 3 trang 13 SGK hóa học 10</strong></p><p>Nguyên tố cacbon có hai đồng vị : 12C6 chiếm 98,89% và 13C6 chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là</p><p>A. 12,500. B. 12,011.</p><p>C. 12,022. D. 12,055.</p><p>Chọn đáp số đúng.</p><p>Nguyên tử khối trung bình =(a.X+b.Y)/100</p><p>Với X, Y là nguyên tử khối của các đồng vị; a, b là phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng.</p><p></p><p><strong>Lời giải chi tiết</strong></p><p>NTKTB=(12.98,89+13.1,11)/100=12,0111</p><p>Đáp án B</p><p></p><p><strong>Bài 4 trang 14 SGK Hoá học 10</strong></p><p>Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố sau:</p><p> 7Li3, 19F9, 24Mg12, 40Ca20.</p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]8390[/ATTACH]</p><p></p><p><strong>Bài 5 trang 14 SGK Hoá học 10</strong></p><p>Đồng có hai đồng vị 65Cu29 và 63Cu29. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm của mỗi đồng vị.</p><p></p><p><strong>Lời giải chi tiết</strong></p><p>Gọi x là thành phần % của đồng vị 65Cu. Ta có :</p><p>[65x+63(100−x)]/100=[63,5465x+63(100−x)]/100=63,54</p><p>⇔65x+63(100−x)=6354⇔65x+6300−63x=6354⇔2x=54⇔x=54:2⇔x=27⇔65x+63(100−x)=6354⇔65x+6300−63x=6354⇔2x=54⇔x=54:2⇔x=27</p><p>Vậy thành phần 63Cu là 73%; 65Cu 27%</p><p></p><p><strong>Bài 6 trang 14 SGK Hoá học 10</strong></p><p>Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H1 trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H1 và 1H1)? (Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/ml).</p><p></p><p><strong>Lời giải chi tiết</strong></p><p>Gọi % số nguyên tử đồng vị 2H1 là a%:</p><p>=> % của nguyên tử đồng vị 1H1 là (100-a)%</p><p>1(100−a)+2a1001(100−a)+2a100 = 1,008 => a = 0,8</p><p>Vì D = 1 g/ml</p><p>=> Khối lượng của 1ml nước là 1 gam.</p><p>Phân tử khối H2O = 16 + 1,008.2 = 18,016u</p><p>=> Khối lượng mol của nước là 18,016 g/mol</p><p>Số mol của 1 gam nước là: 1/18,016=0,0555mol</p><p>Số nguyên tử H có trong 1ml H2O</p><p>2.0,0555.6,022.10^23=6,68442.10^22 nguyên tử</p><p>Số nguyên tử 2H1 chiếm: 6,68442.10^22.0,8/100=5,35.10^20 nguyên tử</p><p></p><p><strong>Bài 7 trang 14 SGK Hoá học 10</strong></p><p>Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039% 17O; 0,204% 18O. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17O.</p><p></p><p><strong>Lời giải chi tiết</strong></p><p>Giả sử có 10 000 nguyên tử O. Số nguyên tử của mỗi đồng vị là:</p><p>99,757% 16O ⇒ 99757 nguyên tử 16O</p><p>0,039% 17O ⇒ 39 nguyên tử 17O</p><p>0,204% 18O ⇒ 204 nguyên tử 18O</p><p>Khi có một nguyên tử 17O thì số nguyên tử:</p><p>16O là: 9975739≈25589975739≈2558 nguyên tử.</p><p>18O là: 20439≈520439≈5 nguyên tử.</p><p></p><p><strong>Bài 8 trang 14 SGK Hoá học 10</strong></p><p>Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị : 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar. Tính thể tích của 10g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn.</p><p></p><p><strong>Lời giải chi tiết</strong></p><p>MAr=(40.99,6+0,063.38+0,337.36)/100=39,98.</p><p>22,4 lít Ar ở đktc có khối lượng 39,985 g</p><p> x lít Ar ở đktc có khối lượng 10 g</p><p>⇒x=10.22,4/39,985=5,602 lít</p><p></p><p>Sưu tầm</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Hai Trieu Kr, post: 196300, member: 317869"] [B][I][B]Bài 2 của chương trình hóa học 10 đề cập đến cấu tạo của nguyên tử như hạt nhân. Bên cạnh đó là các khái niệm về nguyên tố hóa học, đồng vị. Hiểu được về kiến thức cơ bản nhất liên quan tới nguyên tử như ký hiệu, nguyên tử khối... Để củng cố, kiến thức về bài này, mời bạn đọc tham khảo lời giải chi tiết về bài tập của bài 2 hóa 10.[/B][/I] [ATTACH type="full" alt="20220717_145439.jpg"]8387[/ATTACH][/B] [CENTER][I](Nguồn ảnh: Internet)[/I][/CENTER] [B]Bài 1 trang 13 SGK Hoá học 10[/B] Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng A. số khối. C. số proton. B. số nơtron. D. số nơtron và số proton. [B]Lời giải chi tiết:[/B] Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng số Z ( Z = số p) Đáp án C [B]Bài 2 trang 13 SGK Hoá học 10[/B] Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết A. số khối A. B. số hiệu nguyên tử Z. C. nguyên tử khối của nguyên tử. D. số khối A và số hiệu nguyên tử Z. Chọn đáp án đúng. [B]Lời giải chi tiết[/B] Đáp án D [B]Bài 3 trang 13 SGK hóa học 10[/B] Nguyên tố cacbon có hai đồng vị : 12C6 chiếm 98,89% và 13C6 chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là A. 12,500. B. 12,011. C. 12,022. D. 12,055. Chọn đáp số đúng. Nguyên tử khối trung bình =(a.X+b.Y)/100 Với X, Y là nguyên tử khối của các đồng vị; a, b là phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng. [B]Lời giải chi tiết[/B] NTKTB=(12.98,89+13.1,11)/100=12,0111 Đáp án B [B]Bài 4 trang 14 SGK Hoá học 10[/B] Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố sau: 7Li3, 19F9, 24Mg12, 40Ca20. [CENTER][ATTACH type="full" alt="b2-h1-hoa10.jpg"]8390[/ATTACH][/CENTER] [B]Bài 5 trang 14 SGK Hoá học 10[/B] Đồng có hai đồng vị 65Cu29 và 63Cu29. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm của mỗi đồng vị. [B]Lời giải chi tiết[/B] Gọi x là thành phần % của đồng vị 65Cu. Ta có : [65x+63(100−x)]/100=[63,5465x+63(100−x)]/100=63,54 ⇔65x+63(100−x)=6354⇔65x+6300−63x=6354⇔2x=54⇔x=54:2⇔x=27⇔65x+63(100−x)=6354⇔65x+6300−63x=6354⇔2x=54⇔x=54:2⇔x=27 Vậy thành phần 63Cu là 73%; 65Cu 27% [B]Bài 6 trang 14 SGK Hoá học 10[/B] Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H1 trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H1 và 1H1)? (Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/ml). [B]Lời giải chi tiết[/B] Gọi % số nguyên tử đồng vị 2H1 là a%: => % của nguyên tử đồng vị 1H1 là (100-a)% 1(100−a)+2a1001(100−a)+2a100 = 1,008 => a = 0,8 Vì D = 1 g/ml => Khối lượng của 1ml nước là 1 gam. Phân tử khối H2O = 16 + 1,008.2 = 18,016u => Khối lượng mol của nước là 18,016 g/mol Số mol của 1 gam nước là: 1/18,016=0,0555mol Số nguyên tử H có trong 1ml H2O 2.0,0555.6,022.10^23=6,68442.10^22 nguyên tử Số nguyên tử 2H1 chiếm: 6,68442.10^22.0,8/100=5,35.10^20 nguyên tử [B]Bài 7 trang 14 SGK Hoá học 10[/B] Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039% 17O; 0,204% 18O. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17O. [B]Lời giải chi tiết[/B] Giả sử có 10 000 nguyên tử O. Số nguyên tử của mỗi đồng vị là: 99,757% 16O ⇒ 99757 nguyên tử 16O 0,039% 17O ⇒ 39 nguyên tử 17O 0,204% 18O ⇒ 204 nguyên tử 18O Khi có một nguyên tử 17O thì số nguyên tử: 16O là: 9975739≈25589975739≈2558 nguyên tử. 18O là: 20439≈520439≈5 nguyên tử. [B]Bài 8 trang 14 SGK Hoá học 10[/B] Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị : 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar. Tính thể tích của 10g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn. [B]Lời giải chi tiết[/B] MAr=(40.99,6+0,063.38+0,337.36)/100=39,98. 22,4 lít Ar ở đktc có khối lượng 39,985 g x lít Ar ở đktc có khối lượng 10 g ⇒x=10.22,4/39,985=5,602 lít Sưu tầm [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 10
Lời giải chi tiết bài tập bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị
Top