Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Kiến thức trọng tâm Bài 16- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên- Địa lý 9
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204364" data-attributes="member: 288054"><p><strong>Nội dung kiến thức cơ bản trọng tâm Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên</strong> thuộc chương trình Địa lí 9 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) :</p><p></p><p><strong>I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Quy mô diện tích:</strong> Đây là vùng có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với khoảng <strong>99,2 nghìn km²</strong> (chiếm <strong>29,9%</strong> diện tích toàn quốc năm 2024).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Phạm vi hành chính:</strong> Vùng bao gồm <strong>thành phố Đà Nẵng</strong> và các tỉnh: <strong>Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận</strong> (thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ) cùng <strong>Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng</strong> (thuộc Tây Nguyên).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Tiếp giáp:</strong> Phía bắc giáp Bắc Trung Bộ, phía nam giáp Đông Nam Bộ, phía tây giáp hai nước láng giềng Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông rộng lớn.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Hải đảo chiến lược:</strong> Vùng biển của khu vực có nhiều đảo và quần đảo đóng vai trò đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh lẫn kinh tế biển, tiêu biểu là huyện đảo <strong>Hoàng Sa</strong> (Đà Nẵng), <strong>Trường Sa</strong> (Khánh Hoà), <strong>Lý Sơn</strong> (Quảng Ngãi), và <strong>Phú Quý</strong> (Bình Thuận).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Ý nghĩa vị trí:</strong> Vùng là cầu nối giao thông đường bộ Bắc – Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển thuận lợi nhất của các khu vực thuộc Nam Lào và Đông Cam-pu-chia. Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế sầm uất trên Biển Đông giúp vùng cực kỳ thuận lợi trong hội nhập kinh tế mở và thu hút đầu tư nước ngoài.</li> </ul><p><strong>II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN</strong></p><p><strong>1. Các thế mạnh nổi bật</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Địa hình và đất:</strong>Có sự phân hoá rõ rệt từ tây sang đông:<ul> <li data-xf-list-type="ul"><em>Phía tây (Tây Nguyên):</em> Nổi bật với các <strong>cao nguyên xếp tầng</strong> có mặt bằng rộng, phủ <strong>đất đỏ badan</strong> màu mỡ, tạo điều kiện lý tưởng để chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả quy mô lớn.</li> <li data-xf-list-type="ul"><em>Phía bắc và trung du:</em> Các nhánh núi đâm ngang sát biển tạo nên địa hình khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu và bán đảo, đất feralit chiếm diện tích khá lớn thích hợp phát triển kinh tế tổng hợp.</li> <li data-xf-list-type="ul"><em>Phía đông (Duyên hải):</em> Dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và đất cát ven biển thuận lợi cho cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Khí hậu:</strong> Mang tính chất <strong>cận xích đạo</strong>, nhiệt độ cao quanh năm, nhiều nắng, có hai mùa mưa – khô rõ rệt thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng. Riêng các vùng cao nguyên có độ cao trên 1 000 m (như Đà Lạt) sở hữu khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, là lợi thế độc đáo để phát triển du lịch nghỉ dưỡng và trồng rau quả ôn đới. Khí hậu nhiều nắng gió cũng mở ra tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Nguồn nước:</strong> Dồi dào nhờ hệ thống sông lớn hướng ra biển hoặc chảy về phía nam (Krông Pô Cô, Đắk Krông, sông Ba, sông Đồng Nai,...) tạo tiềm năng thuỷ điện rất lớn. Nhiều cảnh quan hồ đập, thác nước đẹp (Biển Hồ, Tà Đùng, hồ Phú Ninh) phát triển mạnh du lịch sinh thái. Nhiều nguồn suối khoáng nóng giá trị cao (Thạch Bích, Vĩnh Hảo) thuận lợi cho công nghiệp đồ uống và điều dưỡng.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Tài nguyên sinh vật:</strong> Diện tích rừng rất lớn, chiếm tới <strong>34% diện tích rừng cả nước</strong> (năm 2024) với độ đa dạng sinh học cao. Nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia lớn như Yok Đôn, Núi Chúa, Sông Thanh tạo cơ sở vững chắc cho lâm nghiệp bền vững và du lịch sinh thái.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Tài nguyên khoáng sản:</strong> Sở hữu trữ lượng <strong>quặng bô-xít lớn nhất cả nước</strong> (nguyên liệu sản xuất nhôm). Ngoài ra còn có dầu khí ở thềm lục địa, cát thuỷ tinh, ti-tan, muối biển,... phục vụ công nghiệp khai khoáng và chế biến.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Kinh tế biển, hải đảo:</strong> Bờ biển khúc khuỷu tạo nhiều vũng vịnh sâu xây dựng cảng biển (như vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Dung Quất) cùng nguồn hải sản dồi dào từ các ngư trường lớn hàng đầu cả nước.</li> </ul><p><strong>2. Các hạn chế tự nhiên</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Mùa khô kéo dài khắc nghiệt (đặc biệt ở Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ) gây ra tình trạng <strong>thiếu nước nghiêm trọng</strong> cho sinh hoạt, sản xuất và nâng cao nguy cơ cháy rừng.</li> <li data-xf-list-type="ul">Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, hạn hán, sạt lở đất. Hiện tượng sa mạc hoá cục bộ xuất hiện rõ nét ở khu vực ven biển phía nam tỉnh Bình Thuận và phía đông tỉnh Ninh Thuận. Sông ngòi ngắn, dốc kết hợp với việc vận hành xả lũ của các đập thuỷ điện vào mùa mưa dễ gây ngập lụt nghiêm trọng ở vùng hạ du ven biển.</li> </ul><p><strong>III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI</strong></p><p><strong>1. Dân cư và sự phân bố</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Quy mô dân số:</strong> Năm 2024 đạt khoảng <strong>15,9 triệu người</strong> (chiếm <strong>15,7%</strong> dân số cả nước).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Mật độ và phân bố:</strong> Mật độ dân số trung bình của vùng ở mức tương đối thấp (<strong>160 người/km²</strong>, trong khi cả nước là 306 người/km²). Dân cư phân bố không đều: tập trung đông đúc tại vùng đồng bằng ven biển phía đông và các đô thị lớn; thưa thớt hơn ở vùng đồi núi và các cao nguyên phía tây.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Đô thị hoá:</strong> Tỉ lệ dân thành thị đạt <strong>37,1%</strong> (thấp hơn mức trung bình 38,5% của cả nước).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Thành phần dân tộc:</strong> Đây là vùng có <strong>thành phần dân tộc đa dạng nhất Việt Nam</strong>với sự phân cư đặc trưng:<ul> <li data-xf-list-type="ul"><em>Phía đông:</em> Người Kinh chiếm đa số, cùng với người Chăm sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ.</li> <li data-xf-list-type="ul"><em>Phía tây:</em> Cộng đồng các dân tộc thiểu số bản địa lâu đời như Ê-đê, Gia-rai, Ba-na, Mnông, Cơ-ho,... cư trú tập trung trên các sườn núi và cao nguyên.</li> </ul></li> </ul><p><strong>2. Bản sắc văn hoá độc đáo</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Di sản thế giới nổi bật:</strong> Vùng tự hào sở hữu nhiều di sản được thế giới vinh danh như <strong>Phố cổ Hội An</strong>, <strong>Thánh địa Mỹ Sơn</strong> (Quảng Nam), và <strong>Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên</strong> (kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Sự phân hoá không gian văn hoá:</strong><ul> <li data-xf-list-type="ul"><em>Văn hoá biển (phía đông):</em> Mang dấu ấn sâu sắc của sự giao thoa văn hoá Việt – Chăm và các tộc người ven biển. Cư dân ven biển kiên cường, khoáng đạt, thích ứng tốt với bão gió và nắng hạn.</li> <li data-xf-list-type="ul"><em>Văn hoá rừng, đại ngàn (phía tây):</em> Đời sống tinh thần gắn liền với buôn làng, ngôi <strong>nhà Rông</strong> truyền thống, nhạc cụ cồng chiêng độc đáo cùng các bộ sử thi đồ sộ và luật tục đề cao sự hài hoà giữa con người với tự nhiên.</li> </ul></li> </ul><p><strong>IV. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ (SỐ LIỆU NĂM 2024)</strong></p><p>Năm 2024, GRDP của vùng chiếm <strong>12,2%</strong> tổng GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giảm tỉ trọng nông nghiệp và tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ.</p><p>1. Ngành nông nghiệp và thuỷ sản</p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Cây công nghiệp lâu năm:</strong>Là vùng chuyên canh lớn nhất nước ta với các cây chủ lực có tỉ lệ diện tích cực cao so với cả nước:<ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Cà phê:</strong> Đạt <strong>678,6 nghìn ha</strong> (chiếm tới <strong>92,7%</strong> diện tích cả nước).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Hồ tiêu:</strong> Đạt <strong>74,0 nghìn ha</strong> (chiếm <strong>67,4%</strong> cả nước).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Cao su:</strong> Đạt <strong>285,2 nghìn ha</strong> (chiếm <strong>31,4%</strong> cả nước).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Sầu riêng:</strong> Đạt <strong>89 nghìn ha</strong> (chiếm <strong>49,5%</strong> cả nước – là cây ăn quả có giá trị xuất khẩu mũi nhọn mới của vùng).</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Ngành thuỷ sản:</strong>Có sản lượng đứng thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long).<ul> <li data-xf-list-type="ul"><em>Sản lượng khai thác:</em> Đạt <strong>1 249,3 nghìn tấn</strong> (trong đó sản lượng hải sản khai thác đạt 1 011,7 nghìn tấn, chiếm 35,9% cả nước). Đánh bắt phát triển mạnh nhất ở <strong>Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hoà, Bình Thuận</strong>, hiện đang đẩy mạnh hiện đại hoá tàu thuyền gắn liền với việc chống khai thác bất hợp pháp IUU.</li> <li data-xf-list-type="ul"><em>Sản lượng nuôi trồng:</em> Đạt <strong>165,9 nghìn tấn</strong> (chủ yếu là tôm hùm, rong biển, trai lấy ngọc công nghệ cao tại <strong>Khánh Hoà, Phú Yên, Bình Định</strong>).</li> </ul></li> </ul><p><strong>2. Ngành công nghiệp</strong></p><p>Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đóng góp khoảng <strong>6,4%</strong> cho cả nước.</p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Khai khoáng:</strong> Đạt sản lượng khai thác quặng bô-xít trên <strong>5 triệu tấn/năm</strong>. Vận hành hiệu quả 2 tổ hợp khai thác và chế biến bô-xít – a-lu-min quy mô lớn là <strong>Tân Rai</strong> (Lâm Đồng) và <strong>Nhân Cơ</strong> (Đắk Nông). Ngoài ra còn khai thác cát thuỷ tinh, ti-tan, muối tại Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Sản xuất điện:</strong> Đạt sản lượng <strong>81,2 tỉ kWh</strong> (tăng gấp hơn 6 lần so với năm 2010). Thủy điện đóng vai trò chủ chốt với các nhà máy lớn như <strong>Ialy (720 MW)</strong>, Sê San 4 (360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW). Đồng thời, vùng là trung tâm phát triển <strong>điện gió và điện mặt trời</strong> lớn nhất nước ta (tập trung tại Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Gia Lai).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Các ngành công nghiệp khác:</strong> Phát triển cơ khí chế tạo, lắp ráp ô tô (trọng điểm Chu Lai ở Quảng Nam), lọc hoá dầu (nhà máy Dung Quất ở Quảng Ngãi), chế biến thực phẩm, thuỷ sản xuất khẩu, dệt may và da giày tại Đà Nẵng, Khánh Hoà.</li> </ul><p><strong>3. Ngành dịch vụ</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Giao thông vận tải biển:</strong> Có nhiều cảng biển nước sâu đóng vai trò quan trọng đối với quốc gia như <strong>cảng Đà Nẵng, cảng Dung Quất (Quảng Ngãi), cảng Nha Trang, Cam Ranh (Khánh Hoà)</strong>, kết nối các tuyến vận tải biển quốc tế nhộn nhịp đi Tô-ky-ô, Xin-ga-po.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Ngành du lịch:</strong> Doanh thu du lịch lữ hành đạt bước tăng trưởng thần kì từ 720 tỉ đồng (năm 2010) lên tới <strong>11 670,1 tỉ đồng</strong> vào năm 2024 nhờ sở hữu hàng loạt trung tâm du lịch hàng đầu cả nước như <strong>Hội An, Nha Trang, Đà Lạt, Mũi Né</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Thương mại & xuất nhập khẩu:</strong> Toàn vùng có 162 siêu thị và 38 trung tâm thương mại tập trung chủ yếu ở Đà Nẵng và Khánh Hoà. Đà Nẵng và Quảng Ngãi là hai địa phương dẫn đầu vùng về trị giá kim ngạch xuất khẩu.</li> </ul><p><strong>V. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Suy giảm tài nguyên rừng:</strong> Rừng tự nhiên bị suy giảm diện tích dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái, gia tăng lũ lụt, xói mòn đất đai và làm sụt giảm nhanh chóng mực nước ngầm (gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của các vùng chuyên canh cây công nghiệp Tây Nguyên).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Môi trường khai mỏ:</strong> Hoạt động khai thác bô-xít và khoáng sản quy mô lớn gây sức ép lên cảnh quan tự nhiên, xói mòn và làm thu hẹp đất nông – lâm nghiệp.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Biến đổi khí hậu:</strong> Hiện tượng sa mạc hoá cục bộ đe doạ nghiêm trọng sản xuất nông nghiệp vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ. Hiện tượng lũ lụt mùa mưa diễn biến phức tạp hơn do các con sông ngắn dốc kết hợp quy trình xả lũ hồ thuỷ điện chưa tối ưu.</li> </ul></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204364, member: 288054"] [B]Nội dung kiến thức cơ bản trọng tâm Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên[/B] thuộc chương trình Địa lí 9 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) : [B]I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ[/B] [LIST] [*][B]Quy mô diện tích:[/B] Đây là vùng có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với khoảng [B]99,2 nghìn km²[/B] (chiếm [B]29,9%[/B] diện tích toàn quốc năm 2024). [*][B]Phạm vi hành chính:[/B] Vùng bao gồm [B]thành phố Đà Nẵng[/B] và các tỉnh: [B]Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận[/B] (thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ) cùng [B]Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng[/B] (thuộc Tây Nguyên). [*][B]Tiếp giáp:[/B] Phía bắc giáp Bắc Trung Bộ, phía nam giáp Đông Nam Bộ, phía tây giáp hai nước láng giềng Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông rộng lớn. [*][B]Hải đảo chiến lược:[/B] Vùng biển của khu vực có nhiều đảo và quần đảo đóng vai trò đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh lẫn kinh tế biển, tiêu biểu là huyện đảo [B]Hoàng Sa[/B] (Đà Nẵng), [B]Trường Sa[/B] (Khánh Hoà), [B]Lý Sơn[/B] (Quảng Ngãi), và [B]Phú Quý[/B] (Bình Thuận). [*][B]Ý nghĩa vị trí:[/B] Vùng là cầu nối giao thông đường bộ Bắc – Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển thuận lợi nhất của các khu vực thuộc Nam Lào và Đông Cam-pu-chia. Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế sầm uất trên Biển Đông giúp vùng cực kỳ thuận lợi trong hội nhập kinh tế mở và thu hút đầu tư nước ngoài. [/LIST] [B]II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 1. Các thế mạnh nổi bật[/B] [LIST] [*][B]Địa hình và đất:[/B]Có sự phân hoá rõ rệt từ tây sang đông: [LIST] [*][I]Phía tây (Tây Nguyên):[/I] Nổi bật với các [B]cao nguyên xếp tầng[/B] có mặt bằng rộng, phủ [B]đất đỏ badan[/B] màu mỡ, tạo điều kiện lý tưởng để chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả quy mô lớn. [*][I]Phía bắc và trung du:[/I] Các nhánh núi đâm ngang sát biển tạo nên địa hình khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu và bán đảo, đất feralit chiếm diện tích khá lớn thích hợp phát triển kinh tế tổng hợp. [*][I]Phía đông (Duyên hải):[/I] Dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và đất cát ven biển thuận lợi cho cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày. [/LIST] [*][B]Khí hậu:[/B] Mang tính chất [B]cận xích đạo[/B], nhiệt độ cao quanh năm, nhiều nắng, có hai mùa mưa – khô rõ rệt thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng. Riêng các vùng cao nguyên có độ cao trên 1 000 m (như Đà Lạt) sở hữu khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, là lợi thế độc đáo để phát triển du lịch nghỉ dưỡng và trồng rau quả ôn đới. Khí hậu nhiều nắng gió cũng mở ra tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo. [*][B]Nguồn nước:[/B] Dồi dào nhờ hệ thống sông lớn hướng ra biển hoặc chảy về phía nam (Krông Pô Cô, Đắk Krông, sông Ba, sông Đồng Nai,...) tạo tiềm năng thuỷ điện rất lớn. Nhiều cảnh quan hồ đập, thác nước đẹp (Biển Hồ, Tà Đùng, hồ Phú Ninh) phát triển mạnh du lịch sinh thái. Nhiều nguồn suối khoáng nóng giá trị cao (Thạch Bích, Vĩnh Hảo) thuận lợi cho công nghiệp đồ uống và điều dưỡng. [*][B]Tài nguyên sinh vật:[/B] Diện tích rừng rất lớn, chiếm tới [B]34% diện tích rừng cả nước[/B] (năm 2024) với độ đa dạng sinh học cao. Nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia lớn như Yok Đôn, Núi Chúa, Sông Thanh tạo cơ sở vững chắc cho lâm nghiệp bền vững và du lịch sinh thái. [*][B]Tài nguyên khoáng sản:[/B] Sở hữu trữ lượng [B]quặng bô-xít lớn nhất cả nước[/B] (nguyên liệu sản xuất nhôm). Ngoài ra còn có dầu khí ở thềm lục địa, cát thuỷ tinh, ti-tan, muối biển,... phục vụ công nghiệp khai khoáng và chế biến. [*][B]Kinh tế biển, hải đảo:[/B] Bờ biển khúc khuỷu tạo nhiều vũng vịnh sâu xây dựng cảng biển (như vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Dung Quất) cùng nguồn hải sản dồi dào từ các ngư trường lớn hàng đầu cả nước. [/LIST] [B]2. Các hạn chế tự nhiên[/B] [LIST] [*]Mùa khô kéo dài khắc nghiệt (đặc biệt ở Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ) gây ra tình trạng [B]thiếu nước nghiêm trọng[/B] cho sinh hoạt, sản xuất và nâng cao nguy cơ cháy rừng. [*]Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, hạn hán, sạt lở đất. Hiện tượng sa mạc hoá cục bộ xuất hiện rõ nét ở khu vực ven biển phía nam tỉnh Bình Thuận và phía đông tỉnh Ninh Thuận. Sông ngòi ngắn, dốc kết hợp với việc vận hành xả lũ của các đập thuỷ điện vào mùa mưa dễ gây ngập lụt nghiêm trọng ở vùng hạ du ven biển. [/LIST] [B]III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI 1. Dân cư và sự phân bố[/B] [LIST] [*][B]Quy mô dân số:[/B] Năm 2024 đạt khoảng [B]15,9 triệu người[/B] (chiếm [B]15,7%[/B] dân số cả nước). [*][B]Mật độ và phân bố:[/B] Mật độ dân số trung bình của vùng ở mức tương đối thấp ([B]160 người/km²[/B], trong khi cả nước là 306 người/km²). Dân cư phân bố không đều: tập trung đông đúc tại vùng đồng bằng ven biển phía đông và các đô thị lớn; thưa thớt hơn ở vùng đồi núi và các cao nguyên phía tây. [*][B]Đô thị hoá:[/B] Tỉ lệ dân thành thị đạt [B]37,1%[/B] (thấp hơn mức trung bình 38,5% của cả nước). [*][B]Thành phần dân tộc:[/B] Đây là vùng có [B]thành phần dân tộc đa dạng nhất Việt Nam[/B]với sự phân cư đặc trưng: [LIST] [*][I]Phía đông:[/I] Người Kinh chiếm đa số, cùng với người Chăm sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ. [*][I]Phía tây:[/I] Cộng đồng các dân tộc thiểu số bản địa lâu đời như Ê-đê, Gia-rai, Ba-na, Mnông, Cơ-ho,... cư trú tập trung trên các sườn núi và cao nguyên. [/LIST] [/LIST] [B]2. Bản sắc văn hoá độc đáo[/B] [LIST] [*][B]Di sản thế giới nổi bật:[/B] Vùng tự hào sở hữu nhiều di sản được thế giới vinh danh như [B]Phố cổ Hội An[/B], [B]Thánh địa Mỹ Sơn[/B] (Quảng Nam), và [B]Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên[/B] (kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại). [*][B]Sự phân hoá không gian văn hoá:[/B] [LIST] [*][I]Văn hoá biển (phía đông):[/I] Mang dấu ấn sâu sắc của sự giao thoa văn hoá Việt – Chăm và các tộc người ven biển. Cư dân ven biển kiên cường, khoáng đạt, thích ứng tốt với bão gió và nắng hạn. [*][I]Văn hoá rừng, đại ngàn (phía tây):[/I] Đời sống tinh thần gắn liền với buôn làng, ngôi [B]nhà Rông[/B] truyền thống, nhạc cụ cồng chiêng độc đáo cùng các bộ sử thi đồ sộ và luật tục đề cao sự hài hoà giữa con người với tự nhiên. [/LIST] [/LIST] [B]IV. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ (SỐ LIỆU NĂM 2024)[/B] Năm 2024, GRDP của vùng chiếm [B]12,2%[/B] tổng GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giảm tỉ trọng nông nghiệp và tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ. 1. Ngành nông nghiệp và thuỷ sản [LIST] [*][B]Cây công nghiệp lâu năm:[/B]Là vùng chuyên canh lớn nhất nước ta với các cây chủ lực có tỉ lệ diện tích cực cao so với cả nước: [LIST] [*][B]Cà phê:[/B] Đạt [B]678,6 nghìn ha[/B] (chiếm tới [B]92,7%[/B] diện tích cả nước). [*][B]Hồ tiêu:[/B] Đạt [B]74,0 nghìn ha[/B] (chiếm [B]67,4%[/B] cả nước). [*][B]Cao su:[/B] Đạt [B]285,2 nghìn ha[/B] (chiếm [B]31,4%[/B] cả nước). [*][B]Sầu riêng:[/B] Đạt [B]89 nghìn ha[/B] (chiếm [B]49,5%[/B] cả nước – là cây ăn quả có giá trị xuất khẩu mũi nhọn mới của vùng). [/LIST] [*][B]Ngành thuỷ sản:[/B]Có sản lượng đứng thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long). [LIST] [*][I]Sản lượng khai thác:[/I] Đạt [B]1 249,3 nghìn tấn[/B] (trong đó sản lượng hải sản khai thác đạt 1 011,7 nghìn tấn, chiếm 35,9% cả nước). Đánh bắt phát triển mạnh nhất ở [B]Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hoà, Bình Thuận[/B], hiện đang đẩy mạnh hiện đại hoá tàu thuyền gắn liền với việc chống khai thác bất hợp pháp IUU. [*][I]Sản lượng nuôi trồng:[/I] Đạt [B]165,9 nghìn tấn[/B] (chủ yếu là tôm hùm, rong biển, trai lấy ngọc công nghệ cao tại [B]Khánh Hoà, Phú Yên, Bình Định[/B]). [/LIST] [/LIST] [B]2. Ngành công nghiệp[/B] Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đóng góp khoảng [B]6,4%[/B] cho cả nước. [LIST] [*][B]Khai khoáng:[/B] Đạt sản lượng khai thác quặng bô-xít trên [B]5 triệu tấn/năm[/B]. Vận hành hiệu quả 2 tổ hợp khai thác và chế biến bô-xít – a-lu-min quy mô lớn là [B]Tân Rai[/B] (Lâm Đồng) và [B]Nhân Cơ[/B] (Đắk Nông). Ngoài ra còn khai thác cát thuỷ tinh, ti-tan, muối tại Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. [*][B]Sản xuất điện:[/B] Đạt sản lượng [B]81,2 tỉ kWh[/B] (tăng gấp hơn 6 lần so với năm 2010). Thủy điện đóng vai trò chủ chốt với các nhà máy lớn như [B]Ialy (720 MW)[/B], Sê San 4 (360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW). Đồng thời, vùng là trung tâm phát triển [B]điện gió và điện mặt trời[/B] lớn nhất nước ta (tập trung tại Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Gia Lai). [*][B]Các ngành công nghiệp khác:[/B] Phát triển cơ khí chế tạo, lắp ráp ô tô (trọng điểm Chu Lai ở Quảng Nam), lọc hoá dầu (nhà máy Dung Quất ở Quảng Ngãi), chế biến thực phẩm, thuỷ sản xuất khẩu, dệt may và da giày tại Đà Nẵng, Khánh Hoà. [/LIST] [B]3. Ngành dịch vụ[/B] [LIST] [*][B]Giao thông vận tải biển:[/B] Có nhiều cảng biển nước sâu đóng vai trò quan trọng đối với quốc gia như [B]cảng Đà Nẵng, cảng Dung Quất (Quảng Ngãi), cảng Nha Trang, Cam Ranh (Khánh Hoà)[/B], kết nối các tuyến vận tải biển quốc tế nhộn nhịp đi Tô-ky-ô, Xin-ga-po. [*][B]Ngành du lịch:[/B] Doanh thu du lịch lữ hành đạt bước tăng trưởng thần kì từ 720 tỉ đồng (năm 2010) lên tới [B]11 670,1 tỉ đồng[/B] vào năm 2024 nhờ sở hữu hàng loạt trung tâm du lịch hàng đầu cả nước như [B]Hội An, Nha Trang, Đà Lạt, Mũi Né[/B]. [*][B]Thương mại & xuất nhập khẩu:[/B] Toàn vùng có 162 siêu thị và 38 trung tâm thương mại tập trung chủ yếu ở Đà Nẵng và Khánh Hoà. Đà Nẵng và Quảng Ngãi là hai địa phương dẫn đầu vùng về trị giá kim ngạch xuất khẩu. [/LIST] [B]V. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN[/B] [LIST] [*][B]Suy giảm tài nguyên rừng:[/B] Rừng tự nhiên bị suy giảm diện tích dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái, gia tăng lũ lụt, xói mòn đất đai và làm sụt giảm nhanh chóng mực nước ngầm (gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của các vùng chuyên canh cây công nghiệp Tây Nguyên). [*][B]Môi trường khai mỏ:[/B] Hoạt động khai thác bô-xít và khoáng sản quy mô lớn gây sức ép lên cảnh quan tự nhiên, xói mòn và làm thu hẹp đất nông – lâm nghiệp. [*][B]Biến đổi khí hậu:[/B] Hiện tượng sa mạc hoá cục bộ đe doạ nghiêm trọng sản xuất nông nghiệp vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ. Hiện tượng lũ lụt mùa mưa diễn biến phức tạp hơn do các con sông ngắn dốc kết hợp quy trình xả lũ hồ thuỷ điện chưa tối ưu. [/LIST] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Kiến thức trọng tâm Bài 16- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên- Địa lý 9
Top