Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 11
Kiến thức nâng cao về chương điện li
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Hai Trieu Kr" data-source="post: 196360" data-attributes="member: 317869"><p><strong>Để rèn luyện và nâng cao điểm môn hóa 11 chương 11, các dạng bài tập nâng cao là sự lựa chọn cho bạn. Kiến thức nâng cao về chương điện li liên quan độ điện li, hằng số cân bằng, phương trình ion... Các bài tập về dạng này cho bạn kỹ năng làm đề tốt nhất.</strong></p><p></p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]8431[/ATTACH]</p> <p style="text-align: center"><em>(Nguồn ảnh: Internet)</em></p><p></p><p><strong><span style="font-size: 22px">1. Một số nội dung nâng cao cần lưu ý:</span></strong></p><p></p><p>- Chất điện li yếu:</p><p>+ Độ điện li α</p><p>+ Hằng số cân bằng K</p><p></p><p>- Một số khái niệm liên quan axit, bazơ và muối. Một số trường hợp muối bị thủy phân trong nước.</p><p></p><p>- Bài tập về pH:</p><p>+ pH = -log[H+]</p><p>+ Bài tập liên quan đến dung dịch đệm</p><p></p><p>- Hiểu ý nghĩa của phương trình ion thu gọn:</p><p>+ Để làm bài tập pH nâng cao.</p><p>+ Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm</p><p>+ Bài toán OH- tác dụng với Al3+</p><p></p><p>- PT ion thu gọn kết hợp với phản ứng oxi hóa khử và bảo toàn điện tích.</p><p></p><p><strong><span style="font-size: 22px">2. Bài tập</span></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bài 1: </strong>Dung dịch A gồm 5 ion: Mg2+, Ca2+, Ba2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3-. Thêm từ từ dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi khối lượng kết tủa thu được lớn nhất thì cần bao nhiêu ml dung dịch?</p><p><strong>Lời giải: </strong>Theo định luật bảo toàn điện tích: 2.nMg2+ + 2.nCa2+ + 2.nBa2+ = nCl- + nNO3-</p><p>→ 2.(nMg2+ + nCa2+ + nBa2+) = 0,1 + 0,2</p><p>→ nMg2+ + nCa2+ + nBa2+ = 0,15 mol</p><p>Mg2+ + CO3(2-) → MgCO3</p><p>Ca2+ + CO3(2-) → CaCO3</p><p>Ba2+ + CO3(2-) → BaCO3</p><p>→ nCO3(2-) = 0,15 mol → Vdd = n/CM = 0,15(lit) = 150(ml)</p><p></p><p><strong>Bài 2: </strong>Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO4(2-) và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Tính pH của dung dịch Z (bỏ qua sự điện li của H2O).</p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p>Áp dụng định luật bảo toàn điện tích với dung dịch X ta có: nNa+ = 2.nSO4(2-) + nOH-</p><p>→ 0,07 = 0,04 + x → x = 0,03 (mol) OH-</p><p>Dung dịch Y có nH+ = nClO4- + nNO3- = 0,04</p><p>H+ + OH- → H2O</p><p>0,04 0,03</p><p>0,03 ← 0,03</p><p>0,01 0</p><p>→ [H+] = n/V = 0,01/0,1 = 0,1 (M)</p><p></p><p><strong>Bài 3:</strong> Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ aM thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Xác định giá trị của a.</p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p>100 ml dung dịch có pH = 1 → [H+] = 10-1 (M) → nH+ = 0,01 mol</p><p>100 ml dung dịch NaOH aM → nOH- = 0,1a (mol)</p><p>Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 → [H+] =10^-12M → [OH-] =10^-2 M</p><p>→ 10^-2 = (0,1a - 0,01)/0,2</p><p> → a = 0,12 M</p><p></p><p><strong>Bài 4:</strong> Hấp thụ 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,3M. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.</p><p><strong>Lời giải: </strong>Ta có: nCO2 = 0,1 mol</p><p>nNaOH = 0,1 mol; nBa(OH)2 = 0,03 mol →</p><p>nOH- = 0,16(mol) và nBa(2+) = 0,03(mol)</p><p>→ nOH-/nCO2 = 1,6</p><p>→ Thu được 2 muối:</p><p>CO2 + 2OH- → CO3(2-) + H2O</p><p>x→ 2x mol</p><p>CO2 + OH- → HCO3-</p><p>y→ y mol</p><p>Ta có: x + y = 0,1 mol và 2x + y = 0,16 mol</p><p>Giải hệ trên có x = 0,06 mol và y = 0,04 mol</p><p>Ba2+ + CO3(2-) → BaCO3 ↓</p><p>0,03 mol 0,06 mol 0,03 mol</p><p>Vậy mBaCO3 = 0,03.197 = 5,91 gam</p><p></p><p><strong>Bài 5: </strong>Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch HNO3 (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunfat. Tính giá trị của a.</p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p>[ FeS2 = 0,1 (mol) và Cu2S = a (mol) ] + HNO3 -> Fe3+=0,1 (mol), Cu2+=2a (mol), SO4(2-)=0,2 + a (mol) (Bảo toàn nguyên tố để tìm số mol của Fe3+, Cu2+, SO42-).</p><p>Dùng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch A:</p><p>3.nFe3+ + 2.nCu2+ = 2.nSO4(2-)</p><p>→ 3. 0,1 + 2.2a = 2. (0,2+a) → a = 0,05 mol</p><p></p><p><strong>Bài 6: </strong>Tính pH của dung dịch chứa hỗn hợp: NH4OH 0,05M và NH4Cl 0,05M biết Kb của NH4OH là 1,76.10^-5.</p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p>NH4Cl → NH4+ + Cl-</p><p>0,05M→ 0,05 M 0,05M</p><p>NH4OH NH4+ + OH-</p><p>Ban đầu 0,05 0,05 (M)</p><p>Phản ứng x → x x (M)</p><p>Sau phản ứng (0,05-x) (0,05+x) x (M)</p><p>Kb = [NH4+].[OH-]/[NH4OH]</p><p>→ 1,76. 10^-5= [(0,05+x).x]/(0,05-x)</p><p>→ x = 1,759.10^-5</p><p>→ pH = 9,24</p><p>Dung dịch đệm gồm 1 bazo yếu và một muối của chúng hoặc 1 axit yếu và 1 muối của chúng. Dung dịch này gọi là dung dịch đệm vì khi cho thêm một lượng H+ hoặc OH- vào thì pH của dung dịch thay đổi không nhiều.</p><p></p><p>Sưu tầm</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Hai Trieu Kr, post: 196360, member: 317869"] [B]Để rèn luyện và nâng cao điểm môn hóa 11 chương 11, các dạng bài tập nâng cao là sự lựa chọn cho bạn. Kiến thức nâng cao về chương điện li liên quan độ điện li, hằng số cân bằng, phương trình ion... Các bài tập về dạng này cho bạn kỹ năng làm đề tốt nhất.[/B] [CENTER][ATTACH type="full"]8431[/ATTACH] [I](Nguồn ảnh: Internet)[/I][/CENTER] [B][SIZE=6]1. Một số nội dung nâng cao cần lưu ý:[/SIZE][/B] - Chất điện li yếu: + Độ điện li α + Hằng số cân bằng K - Một số khái niệm liên quan axit, bazơ và muối. Một số trường hợp muối bị thủy phân trong nước. - Bài tập về pH: + pH = -log[H+] + Bài tập liên quan đến dung dịch đệm - Hiểu ý nghĩa của phương trình ion thu gọn: + Để làm bài tập pH nâng cao. + Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm + Bài toán OH- tác dụng với Al3+ - PT ion thu gọn kết hợp với phản ứng oxi hóa khử và bảo toàn điện tích. [B][SIZE=6]2. Bài tập[/SIZE] Bài 1: [/B]Dung dịch A gồm 5 ion: Mg2+, Ca2+, Ba2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3-. Thêm từ từ dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi khối lượng kết tủa thu được lớn nhất thì cần bao nhiêu ml dung dịch? [B]Lời giải: [/B]Theo định luật bảo toàn điện tích: 2.nMg2+ + 2.nCa2+ + 2.nBa2+ = nCl- + nNO3- → 2.(nMg2+ + nCa2+ + nBa2+) = 0,1 + 0,2 → nMg2+ + nCa2+ + nBa2+ = 0,15 mol Mg2+ + CO3(2-) → MgCO3 Ca2+ + CO3(2-) → CaCO3 Ba2+ + CO3(2-) → BaCO3 → nCO3(2-) = 0,15 mol → Vdd = n/CM = 0,15(lit) = 150(ml) [B]Bài 2: [/B]Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO4(2-) và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Tính pH của dung dịch Z (bỏ qua sự điện li của H2O). [B]Lời giải:[/B] Áp dụng định luật bảo toàn điện tích với dung dịch X ta có: nNa+ = 2.nSO4(2-) + nOH- → 0,07 = 0,04 + x → x = 0,03 (mol) OH- Dung dịch Y có nH+ = nClO4- + nNO3- = 0,04 H+ + OH- → H2O 0,04 0,03 0,03 ← 0,03 0,01 0 → [H+] = n/V = 0,01/0,1 = 0,1 (M) [B]Bài 3:[/B] Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ aM thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Xác định giá trị của a. [B]Lời giải:[/B] 100 ml dung dịch có pH = 1 → [H+] = 10-1 (M) → nH+ = 0,01 mol 100 ml dung dịch NaOH aM → nOH- = 0,1a (mol) Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 → [H+] =10^-12M → [OH-] =10^-2 M → 10^-2 = (0,1a - 0,01)/0,2 → a = 0,12 M [B]Bài 4:[/B] Hấp thụ 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,3M. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng. [B]Lời giải: [/B]Ta có: nCO2 = 0,1 mol nNaOH = 0,1 mol; nBa(OH)2 = 0,03 mol → nOH- = 0,16(mol) và nBa(2+) = 0,03(mol) → nOH-/nCO2 = 1,6 → Thu được 2 muối: CO2 + 2OH- → CO3(2-) + H2O x→ 2x mol CO2 + OH- → HCO3- y→ y mol Ta có: x + y = 0,1 mol và 2x + y = 0,16 mol Giải hệ trên có x = 0,06 mol và y = 0,04 mol Ba2+ + CO3(2-) → BaCO3 ↓ 0,03 mol 0,06 mol 0,03 mol Vậy mBaCO3 = 0,03.197 = 5,91 gam [B]Bài 5: [/B]Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch HNO3 (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunfat. Tính giá trị của a. [B]Lời giải:[/B] [ FeS2 = 0,1 (mol) và Cu2S = a (mol) ] + HNO3 -> Fe3+=0,1 (mol), Cu2+=2a (mol), SO4(2-)=0,2 + a (mol) (Bảo toàn nguyên tố để tìm số mol của Fe3+, Cu2+, SO42-). Dùng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch A: 3.nFe3+ + 2.nCu2+ = 2.nSO4(2-) → 3. 0,1 + 2.2a = 2. (0,2+a) → a = 0,05 mol [B]Bài 6: [/B]Tính pH của dung dịch chứa hỗn hợp: NH4OH 0,05M và NH4Cl 0,05M biết Kb của NH4OH là 1,76.10^-5. [B]Lời giải:[/B] NH4Cl → NH4+ + Cl- 0,05M→ 0,05 M 0,05M NH4OH NH4+ + OH- Ban đầu 0,05 0,05 (M) Phản ứng x → x x (M) Sau phản ứng (0,05-x) (0,05+x) x (M) Kb = [NH4+].[OH-]/[NH4OH] → 1,76. 10^-5= [(0,05+x).x]/(0,05-x) → x = 1,759.10^-5 → pH = 9,24 Dung dịch đệm gồm 1 bazo yếu và một muối của chúng hoặc 1 axit yếu và 1 muối của chúng. Dung dịch này gọi là dung dịch đệm vì khi cho thêm một lượng H+ hoặc OH- vào thì pH của dung dịch thay đổi không nhiều. Sưu tầm [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 11
Kiến thức nâng cao về chương điện li
Top