Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Kiến thức cơ bản bài 2 hóa học 12: Chất béo
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Hai Trieu Kr" data-source="post: 196248" data-attributes="member: 317869"><p><strong>Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, cung cấp năng lượng và nguồn dinh dưỡng cho con người. Chất béo là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác cho cơ thể. Chất béo là một dạng quan trọng của chương trình hóa học lớp 12. </strong></p><p></p><p style="text-align: center"><strong>[ATTACH=full]8324[/ATTACH]</strong></p> <p style="text-align: center"><em>(Nguồn ảnh: Internet)</em></p><p></p><p><strong>I. Khái niệm chất béo</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>– </strong>Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.</p><p>Trong đó: R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.</p><p>– Axit béo là axit đơn chức mạch C dài, không phân nhánh, có số cacbon chẵn (thường từ 12C đến 24C), có thể no hoặc không no.</p><p>Các axit béo thường gặp:</p><p>+ Axit béo no:</p><p> C17H35 – COOH: axit stearic. M = 284 g/mol</p><p> C15H31 – COOH: axit panmitic. M = 256 g/mol</p><p>+ Loại không no:</p><p> C17H33 – COOH: axit oleic. M = 282 g/mol</p><p> (cis – CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COOH)</p><p> C17H31 – COOH: axit linoleic. M = 280 g/mol</p><p> (cis – CH3[CH2]4CH = CH – CH2 – CH = CH [CH2]7COOH).</p><p>– Một số ví dụ về chất béo:</p><p> (C17H35COO)3C3H5 tristearin (tristearoylglixerol).</p><p> (C15H31COO)3C3H5 tripanmitin (tripanmitoylglixerol).</p><p> (C17H33COO)3C3H5 triolein (trioleoylglixerol).</p><p> (C17H31COO)3C3H5 trilinolein (trilinoleoylglixerol).</p><p></p><p><strong>II. Tính chất vật lý</strong></p><p></p><p>– Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.</p><p>+ Chất béo lỏng: trong phân tử có gốc hiđrocacbon không no (gốc axit béo không no).</p><p>Một trong các gốc R1, R2 , R3 không no thì chất béo thuộc chất béo lỏng.</p><p>Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5</p><p>+ Chất béo rắn: trong phân tử có gốc hiđrocacbon no (gốc axit béo no).</p><p>Các gốc R1, R2 , R3 đều no thì chất béo đó thuộc chất béo rắn.</p><p>Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5</p><p>– Chất béo không tan trong nước. Tan tốt trong dung môi hữu cơ như: nước xà phòng, benzen, hexan, clorofom…</p><p>– Chất béo nhẹ hơn nước. Vì chúng nổi trên bề mặt nước.</p><p></p><p><strong>III. Tính chất hóa học</strong></p><p></p><p>Chất béo là trieste nên chúng có tính chất của este như: phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc hiđrocacbon.</p><p></p><p><strong>1. Phản ứng thủy phân</strong></p><p>a. Thủy phân trong môi trường axit</p><p>– Đặc điểm: phản ứng thuận nghịch.</p><p>– Xúc tác: H+, t0.</p><p>– Phương trình tổng quát:</p><p>[ATTACH=full]8322[/ATTACH]</p><p>b. Thủy phân trong môi trường kiềm</p><p>– Đặc điểm: phản ứng một chiều.</p><p>– Điều kiện: t0.</p><p>– Phương trình tổng quát:</p><p>[ATTACH=full]8323[/ATTACH]</p><p>– Muối thu được sau phản ứng là thành phần chính của xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hóa.</p><p></p><p><strong>2. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon</strong></p><p>a. Phản ứng cộng (đối với chất béo lỏng)</p><p>– Cộng H2: Biến chất béo lỏng thành chất béo rắn (không no thành no).</p><p>Phản ứng này chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng.</p><p>– Cộng Br2 dung dịch, I2,…: tương tự như phản ứng cộng của các hiđrocacbon không no đã học.</p><p>b. Phản ứng oxi hóa</p><p>– Oxi hóa hoàn toàn tạo CO2 và H2O:</p><p>– Oxi hóa không hoàn toàn, các liên kết C=C trong chất béo lỏng bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo peoxit, chất này phân hủy tạo anđehit có mùi khó chịu (hôi, khét,..) làm cho dầu mỡ bị ôi, gây hại cho người ăn.</p><p>Hoặc với dầu, mỡ khi rán đã bị oix hóa một phần tạo anđehit, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, không sử dụng lại dầu, mỡ đã rán.</p><p></p><p>Sưu tầm</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Hai Trieu Kr, post: 196248, member: 317869"] [B]Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, cung cấp năng lượng và nguồn dinh dưỡng cho con người. Chất béo là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác cho cơ thể. Chất béo là một dạng quan trọng của chương trình hóa học lớp 12. [/B] [CENTER][B][ATTACH type="full"]8324[/ATTACH][/B] [I](Nguồn ảnh: Internet)[/I][/CENTER] [B]I. Khái niệm chất béo – [/B]Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol. Trong đó: R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau. – Axit béo là axit đơn chức mạch C dài, không phân nhánh, có số cacbon chẵn (thường từ 12C đến 24C), có thể no hoặc không no. Các axit béo thường gặp: + Axit béo no: C17H35 – COOH: axit stearic. M = 284 g/mol C15H31 – COOH: axit panmitic. M = 256 g/mol + Loại không no: C17H33 – COOH: axit oleic. M = 282 g/mol (cis – CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COOH) C17H31 – COOH: axit linoleic. M = 280 g/mol (cis – CH3[CH2]4CH = CH – CH2 – CH = CH [CH2]7COOH). – Một số ví dụ về chất béo: (C17H35COO)3C3H5 tristearin (tristearoylglixerol). (C15H31COO)3C3H5 tripanmitin (tripanmitoylglixerol). (C17H33COO)3C3H5 triolein (trioleoylglixerol). (C17H31COO)3C3H5 trilinolein (trilinoleoylglixerol). [B]II. Tính chất vật lý[/B] – Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. + Chất béo lỏng: trong phân tử có gốc hiđrocacbon không no (gốc axit béo không no). Một trong các gốc R1, R2 , R3 không no thì chất béo thuộc chất béo lỏng. Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + Chất béo rắn: trong phân tử có gốc hiđrocacbon no (gốc axit béo no). Các gốc R1, R2 , R3 đều no thì chất béo đó thuộc chất béo rắn. Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5 – Chất béo không tan trong nước. Tan tốt trong dung môi hữu cơ như: nước xà phòng, benzen, hexan, clorofom… – Chất béo nhẹ hơn nước. Vì chúng nổi trên bề mặt nước. [B]III. Tính chất hóa học[/B] Chất béo là trieste nên chúng có tính chất của este như: phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc hiđrocacbon. [B]1. Phản ứng thủy phân[/B] a. Thủy phân trong môi trường axit – Đặc điểm: phản ứng thuận nghịch. – Xúc tác: H+, t0. – Phương trình tổng quát: [ATTACH type="full"]8322[/ATTACH] b. Thủy phân trong môi trường kiềm – Đặc điểm: phản ứng một chiều. – Điều kiện: t0. – Phương trình tổng quát: [ATTACH type="full"]8323[/ATTACH] – Muối thu được sau phản ứng là thành phần chính của xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hóa. [B]2. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon[/B] a. Phản ứng cộng (đối với chất béo lỏng) – Cộng H2: Biến chất béo lỏng thành chất béo rắn (không no thành no). Phản ứng này chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng. – Cộng Br2 dung dịch, I2,…: tương tự như phản ứng cộng của các hiđrocacbon không no đã học. b. Phản ứng oxi hóa – Oxi hóa hoàn toàn tạo CO2 và H2O: – Oxi hóa không hoàn toàn, các liên kết C=C trong chất béo lỏng bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo peoxit, chất này phân hủy tạo anđehit có mùi khó chịu (hôi, khét,..) làm cho dầu mỡ bị ôi, gây hại cho người ăn. Hoặc với dầu, mỡ khi rán đã bị oix hóa một phần tạo anđehit, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, không sử dụng lại dầu, mỡ đã rán. Sưu tầm [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Kiến thức cơ bản bài 2 hóa học 12: Chất béo
Top