Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TOÁN THPT
Chuyên đề toán phổ thông
Hình học
Khoảng cách-Góc
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="NguoiDien" data-source="post: 77974" data-attributes="member: 75"><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"> <span style="font-size: 15px"><strong>KHOẢNG CÁCH-GÓC</strong></span></span></p> <p style="text-align: center"></p><p><strong> </strong></p><p><strong>I. Các kiến thức cơ bản</strong></p><p></p><p>1. Khoảng cách từ điểm \[M(x_0; y_0)\] đến đường thẳng \[\Delta: ax+by+c=0\] được tính theo công thức</p><p></p><p>\[d(M;\Delta )=\frac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}\]</p><p></p><p>2. Cho hai điểm \[M(x_{M}; y_{M}), N(x_{N}; y_{N})\] và đường thẳng \[\Delta: ax+by+c=0\]. Khi đó</p><p></p><p>* \[M, N\] nằm cùng phía đối với \[\Delta\Leftrightarrow (ax_{M}+by_{M}+c)(ax_{N}+by_{N}+c)>0\];</p><p></p><p>* \[M, N\] nằm khác phía đối với \[\Delta\Leftrightarrow (ax_M+by_M+c)(ax_N+by_N+c)<0\]</p><p></p><p>3. Cho hia đường thẳng \[\Delta_1 : a_1x+b_1y+c_1=0\] và \[\Delta_2 : a_2x+b_2y+c_2=0\]. Khi đó</p><p></p><p>* Phương trình hai đường phân giác của các góc tạo bởi \[\Delta_1 và \Delta_2\] là</p><p></p><p>\[\dfrac{a_1x+b_1y+c_1}{\sqrt{a_1^2+b_1^2}}=\pm\frac{a_2x+b_2y+c_2}{\sqrt{a_2^2+b_2^2}}\]</p><p></p><p>* Góc giữa \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] được xác định bởi công thức</p><p></p><p>\[\cos(\Delta_1, \Delta_2)=\frac{|a_1a_2+b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2+b_1^2}\sqrt{a_2^2+b_2^2}}\]</p><p></p><p>* \[\Delta_1\bot\Delta_2\Leftrightarrow a_1a_2+b_1b_2=0\].</p><p></p><p><strong>II. Bài tập</strong></p><p></p><p><strong>Bài 1</strong>: Cho tam giác \[ABC\] với \[A(-1; 0), B(2; 3), C(3; -6)\] và đường thẳng \[\Delta : x-2y-3=0\].</p><p></p><p>a) Xét xem đường thẳng \[\Delta\] cắt cạnh nào của tam giác;</p><p></p><p>b) Tìm điểm \[M\] trên \[\Delta\] sao cho \[|\vec{MA}+\vec{MB}+\vec{MC}|\] nhỏ nhất.</p><p></p><p><strong>Bài 2</strong>: Cho ba điểm \[A(2; 0), B(4; 1), C(1; 2)\]</p><p></p><p>a) Chứng minh rằng \[A, B, C\] là ba đỉnh của một tam giác;</p><p></p><p>b) Viết phương trình đường phân giác trong của góc \[A\];</p><p></p><p>c) Tìm toạ độ tâm \[I\] của đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\].</p><p></p><p><strong>Bài 3</strong>: Tìm các góc của một tam giác biết phương trình các cạnh tam giác đó là:</p><p></p><p>\[x+2y=0; 2x+y=0; x+y=1\]</p><p></p><p><strong>Bài 4</strong>: Cho điểm \[A(-1; 2)\] và đường thẳng \[\Delta :\left{ x=-1+2t\\y=-2t\]</p><p></p><p>Tính khoảng cách từ điểm \[A\] đến đường thẳng \[\Delta\]. Từ đó suy ra diện tích của hình tròn tâm \[A\] tiếp xúc với \[\Delta\].</p><p></p><p><strong>Bài 5</strong>: Với điều kiện nào thì các điểm \[M(x_1; y_1)\] và \[N(x_2; y_2)\] đối xứng với nhau qua đường thẳng \[\Delta :ax+by+c=0.\]</p><p></p><p><strong>Bài 6</strong>: Biết các cạnh của tam giác \[ABC\] có phương trình:</p><p></p><p>\[AB: x-y+4=0; BC: 3x+5y+4=0; CA: 7x+y-12=0\]</p><p></p><p>a) Viết phương trình đường phân giác trong của góc \[A\];</p><p></p><p>b) Không dùng hình vẽ, hãy cho biết điểm \[O\] nằm trong hay ngoài tam giác \[ABC\].</p><p></p><p><strong>Bài 7</strong>: Viết phương trình đường thẳng</p><p></p><p>a) Qua \[A(-2; 0)\] và tạo với đường thẳng \[d: x+3y-3=0\] một góc \[45^0\];</p><p></p><p>b) Qua \[B(-1; 2)\] và tạo với đường thẳng \[d: \letf{ x=2+3t\\ y=-2t\] một góc \[60^0\].</p><p></p><p><strong>Bài 8</strong>: Xác định các giá trị của \[a\] để góc tạo bởi hai đường thẳng \[\left{ x=2+at \\ y=1-2t\] và \[3x+4y+12=0\] bằng \[45^0\].</p><p></p><p>a) Cho hai điểm \[A(1; 1), B(3; 6)\]. Viết phương trình đường thẳng đi qua \[A\] và cách \[B\] một khoảng bằng \[2\].</p><p></p><p>b) Cho đường thẳng \[d: 8x-6y-5=0\]. Viết phương trình đường thẳng \[\Delta\] song song với \[d\] và cách \[d\] một khoảng bằng \[5\].</p><p></p><p><strong>Bài 9</strong>: Cho ba điểm \[A(1; 1), B(2; 0), C(3; 4)\]. Viết phương trình đường thẳng đi qua \[A\] và cách đều hai điểm \[B, C\]</p><p></p><p><strong>Bài 10:</strong></p><p></p><p>a) Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\], biết phương trình các đường thẳng \[AB, BC\] lần lượt là \[x+2y-1=0\] và \[3x-y+5=0\]. Viết phương trình đường thẳng \[AC\] biết rằng đường thẳng \[AC\] đi qua điểm \[M(1; -3)\];</p><p></p><p>b) Cho hai đường thẳng \[\Delta_1 :2x-y+5=0\], \[\Delta_2 : 3x+6y-1=0\] và điểm \[M(2; -1)\]. Viết phương trình đường thẳng \[\Delta\] đi qua \[M\] và tạo với hai đường thẳng \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] một tam giác cân có đỉnh là giao điểm của \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\].</p><p></p><p><strong>Bài 11</strong>: Cho hai đường thẳng song song \[\Delta_1: ax+by+c=0\] và \[\Delta_2 : ax+by+d=0\]. Chứng minh rằng</p><p></p><p>a) Khoảng cách giữa \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] là \[\frac{|c-d|}{\sqrt{a^2+b^2}}\]</p><p></p><p>b) Phương trình đường thẳng song song và cách đều \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] là</p><p>\[ax+by+\frac{c+d}{2}=0\]</p><p></p><p><strong>Bài 12</strong>: Cho hình vuông có đỉnh \[A(-4; 5)\] và một đường chéo nằm trên đường thẳng có phương trình \[7x-y+8=0\]. Lập phương trình các cạnh và đường chéo thứ hai của hình vuông.</p><p></p><p><strong>Bài 13</strong>: Cho tam giác \[ABC\] có đỉnh \[A(\frac{4}{5}\]; \[\frac{5}{7})\]. Hai đường phân giác trong của góc \[B\] và \[C\] lần lượt có phương trình \[x-2y-1=0\] và \[x+3y-1=0\]. Viết phương trình cạnh \[BC\] của tam giác.</p><p></p><p><strong>Bài 14</strong>: Cho hai điểm \[P(1; 6), Q(-3; -4)\] và đường \[\Delta: 2x-y-1=0\].</p><p></p><p>a) Tìm toạ độ điểm \[M\in\Delta\] sao cho \[MP+MQ\] nhỏ nhất;</p><p></p><p>b) Tìm toạ độ điểm \[N\in\Delta\] sao cho \[NP-NQ\] lớn nhất.</p><p></p><p><strong>Bài 15</strong>: Cho đường thẳng \[\Delta_{m}:\quad (m-2)x+(m-1)y+2m-1=0\] và hai điểm \[A(2; 3), B(1; 0)\]</p><p></p><p>a) Chứng minh rằng \[\Delta_m\] luôn đi qua một điểm cố định với mọi \[m\];</p><p></p><p>b) Xác định \[m\] để \[\Delta_m\] có ít nhất một điểm chung với đoạn thẳng \[AB\];</p><p></p><p>c) Tìm m để khoảng cách từ \[A\] đến đường thẳng \[\Delta_m\] là lớn nhất.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="NguoiDien, post: 77974, member: 75"] [CENTER][FONT=Arial] [SIZE=4][B]KHOẢNG CÁCH-GÓC[/B][/SIZE][/FONT] [/CENTER] [B] I. Các kiến thức cơ bản[/B] 1. Khoảng cách từ điểm \[M(x_0; y_0)\] đến đường thẳng \[\Delta: ax+by+c=0\] được tính theo công thức \[d(M;\Delta )=\frac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}\] 2. Cho hai điểm \[M(x_{M}; y_{M}), N(x_{N}; y_{N})\] và đường thẳng \[\Delta: ax+by+c=0\]. Khi đó * \[M, N\] nằm cùng phía đối với \[\Delta\Leftrightarrow (ax_{M}+by_{M}+c)(ax_{N}+by_{N}+c)>0\]; * \[M, N\] nằm khác phía đối với \[\Delta\Leftrightarrow (ax_M+by_M+c)(ax_N+by_N+c)<0\] 3. Cho hia đường thẳng \[\Delta_1 : a_1x+b_1y+c_1=0\] và \[\Delta_2 : a_2x+b_2y+c_2=0\]. Khi đó * Phương trình hai đường phân giác của các góc tạo bởi \[\Delta_1 và \Delta_2\] là \[\dfrac{a_1x+b_1y+c_1}{\sqrt{a_1^2+b_1^2}}=\pm\frac{a_2x+b_2y+c_2}{\sqrt{a_2^2+b_2^2}}\] * Góc giữa \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] được xác định bởi công thức \[\cos(\Delta_1, \Delta_2)=\frac{|a_1a_2+b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2+b_1^2}\sqrt{a_2^2+b_2^2}}\] * \[\Delta_1\bot\Delta_2\Leftrightarrow a_1a_2+b_1b_2=0\]. [B]II. Bài tập[/B] [B]Bài 1[/B]: Cho tam giác \[ABC\] với \[A(-1; 0), B(2; 3), C(3; -6)\] và đường thẳng \[\Delta : x-2y-3=0\]. a) Xét xem đường thẳng \[\Delta\] cắt cạnh nào của tam giác; b) Tìm điểm \[M\] trên \[\Delta\] sao cho \[|\vec{MA}+\vec{MB}+\vec{MC}|\] nhỏ nhất. [B]Bài 2[/B]: Cho ba điểm \[A(2; 0), B(4; 1), C(1; 2)\] a) Chứng minh rằng \[A, B, C\] là ba đỉnh của một tam giác; b) Viết phương trình đường phân giác trong của góc \[A\]; c) Tìm toạ độ tâm \[I\] của đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\]. [B]Bài 3[/B]: Tìm các góc của một tam giác biết phương trình các cạnh tam giác đó là: \[x+2y=0; 2x+y=0; x+y=1\] [B]Bài 4[/B]: Cho điểm \[A(-1; 2)\] và đường thẳng \[\Delta :\left{ x=-1+2t\\y=-2t\] Tính khoảng cách từ điểm \[A\] đến đường thẳng \[\Delta\]. Từ đó suy ra diện tích của hình tròn tâm \[A\] tiếp xúc với \[\Delta\]. [B]Bài 5[/B]: Với điều kiện nào thì các điểm \[M(x_1; y_1)\] và \[N(x_2; y_2)\] đối xứng với nhau qua đường thẳng \[\Delta :ax+by+c=0.\] [B]Bài 6[/B]: Biết các cạnh của tam giác \[ABC\] có phương trình: \[AB: x-y+4=0; BC: 3x+5y+4=0; CA: 7x+y-12=0\] a) Viết phương trình đường phân giác trong của góc \[A\]; b) Không dùng hình vẽ, hãy cho biết điểm \[O\] nằm trong hay ngoài tam giác \[ABC\]. [B]Bài 7[/B]: Viết phương trình đường thẳng a) Qua \[A(-2; 0)\] và tạo với đường thẳng \[d: x+3y-3=0\] một góc \[45^0\]; b) Qua \[B(-1; 2)\] và tạo với đường thẳng \[d: \letf{ x=2+3t\\ y=-2t\] một góc \[60^0\]. [B]Bài 8[/B]: Xác định các giá trị của \[a\] để góc tạo bởi hai đường thẳng \[\left{ x=2+at \\ y=1-2t\] và \[3x+4y+12=0\] bằng \[45^0\]. a) Cho hai điểm \[A(1; 1), B(3; 6)\]. Viết phương trình đường thẳng đi qua \[A\] và cách \[B\] một khoảng bằng \[2\]. b) Cho đường thẳng \[d: 8x-6y-5=0\]. Viết phương trình đường thẳng \[\Delta\] song song với \[d\] và cách \[d\] một khoảng bằng \[5\]. [B]Bài 9[/B]: Cho ba điểm \[A(1; 1), B(2; 0), C(3; 4)\]. Viết phương trình đường thẳng đi qua \[A\] và cách đều hai điểm \[B, C\] [B]Bài 10:[/B] a) Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\], biết phương trình các đường thẳng \[AB, BC\] lần lượt là \[x+2y-1=0\] và \[3x-y+5=0\]. Viết phương trình đường thẳng \[AC\] biết rằng đường thẳng \[AC\] đi qua điểm \[M(1; -3)\]; b) Cho hai đường thẳng \[\Delta_1 :2x-y+5=0\], \[\Delta_2 : 3x+6y-1=0\] và điểm \[M(2; -1)\]. Viết phương trình đường thẳng \[\Delta\] đi qua \[M\] và tạo với hai đường thẳng \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] một tam giác cân có đỉnh là giao điểm của \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\]. [B]Bài 11[/B]: Cho hai đường thẳng song song \[\Delta_1: ax+by+c=0\] và \[\Delta_2 : ax+by+d=0\]. Chứng minh rằng a) Khoảng cách giữa \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] là \[\frac{|c-d|}{\sqrt{a^2+b^2}}\] b) Phương trình đường thẳng song song và cách đều \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] là \[ax+by+\frac{c+d}{2}=0\] [B]Bài 12[/B]: Cho hình vuông có đỉnh \[A(-4; 5)\] và một đường chéo nằm trên đường thẳng có phương trình \[7x-y+8=0\]. Lập phương trình các cạnh và đường chéo thứ hai của hình vuông. [B]Bài 13[/B]: Cho tam giác \[ABC\] có đỉnh \[A(\frac{4}{5}\]; \[\frac{5}{7})\]. Hai đường phân giác trong của góc \[B\] và \[C\] lần lượt có phương trình \[x-2y-1=0\] và \[x+3y-1=0\]. Viết phương trình cạnh \[BC\] của tam giác. [B]Bài 14[/B]: Cho hai điểm \[P(1; 6), Q(-3; -4)\] và đường \[\Delta: 2x-y-1=0\]. a) Tìm toạ độ điểm \[M\in\Delta\] sao cho \[MP+MQ\] nhỏ nhất; b) Tìm toạ độ điểm \[N\in\Delta\] sao cho \[NP-NQ\] lớn nhất. [B]Bài 15[/B]: Cho đường thẳng \[\Delta_{m}:\quad (m-2)x+(m-1)y+2m-1=0\] và hai điểm \[A(2; 3), B(1; 0)\] a) Chứng minh rằng \[\Delta_m\] luôn đi qua một điểm cố định với mọi \[m\]; b) Xác định \[m\] để \[\Delta_m\] có ít nhất một điểm chung với đoạn thẳng \[AB\]; c) Tìm m để khoảng cách từ \[A\] đến đường thẳng \[\Delta_m\] là lớn nhất. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TOÁN THPT
Chuyên đề toán phổ thông
Hình học
Khoảng cách-Góc
Top