Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt lớp 4 tích hợp đầy đủ- Tuần 11
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203615" data-attributes="member: 288054"><p>Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt lớp 4 tích hợp đầy đủ, có hoạt động trải nghiệm, trò chơi học tập, ứng dụng công nghệ thông tin và lồng ghép các nội dung giáo dục được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tiếng việt 4 - tuần 11. Thầy cô tải về ở file đính kèm bên dưới</p><p><strong>TUẦN 11:</strong> <strong>CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO</strong></p><p style="text-align: center"><strong>Bài 19: THANH ÂM CỦA NÚI (3 tiết)</strong></p> <p style="text-align: center"><strong>Tiết 1: Đọc</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong><em>1. Năng lực đặc thù:</em></strong></p> <p style="text-align: justify">- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài <em>Thanh âm của núi. </em>Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.</p> <p style="text-align: justify">- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. </p> <p style="text-align: justify">- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.</p> <p style="text-align: justify">- Phát triển năng lực ngôn ngữ.</p> <p style="text-align: justify">- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người.</p><p></p><p style="text-align: justify"></p> <p style="text-align: justify"><strong><em>2. Năng lực chung.</em></strong></p> <p style="text-align: justify">- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.</p> <p style="text-align: justify">- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.</p> <p style="text-align: justify">- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.</p> <p style="text-align: justify"><strong><em>3. Phẩm chất.</em></strong></p> <p style="text-align: justify">- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.</p> <p style="text-align: justify">- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.</p> <p style="text-align: justify">- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.</p> <p style="text-align: justify">4. Tích hợp</p><p><strong><span style="color: red">Tích hợp Lịch sử – Địa lí:</span></strong><span style="color: red"></span></p><p> <span style="color: red">Giúp học sinh hiểu biết về vùng Tây Bắc – nơi sinh sống của người Mông; nhận thức được nét đẹp văn hoá, truyền thống dân tộc và bồi dưỡng tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn di sản văn hoá Việt Nam.</span></p><p style="text-align: justify"><strong>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</strong></p> <p style="text-align: justify">- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.</p> <p style="text-align: justify">- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.</p><p><strong>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.</strong></p><p></p><table style='width: 6.95in'><tr><td style='width: 524px'><p style="text-align: center"><strong>Hoạt động của giáo viên</strong></p> </td><td style='width: 477px'><p style="text-align: center"><strong>Hoạt động của học sinh</strong></p> </td></tr><tr><td style='width: 1001px'><strong>1. Khởi động:</strong><br /> - Mục tiêu:<br /> + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.<br /> + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.<br /> - Cách tiến hành:</td><td></td></tr><tr><td style='width: 524px'><p style="text-align: justify">- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng viên” về nội dung bài <em>Đồng cỏ nở hoa:</em><br /> + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì?<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong phú?<br /> + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu chuện này?<br /> - GV Nhận xét, tuyên dương.<br /> - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.</p> </td><td style='width: 477px'><p style="text-align: justify">- HS tham gia trò chơi<br /> <br /> + Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là nó rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, cái mặt tròn đồng xu với hai con mắt lá răm.<br /> + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà con bú mẹ sao được (tưởng tượng gà mẹ có tí) …<br /> + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm vui cho các bạn nhỏ.<br /> - HS lắng nghe.<br /> - Học sinh thực hiện.</p> </td></tr><tr><td style='width: 1001px'><p style="text-align: justify"><strong>2. Khám phá.</strong><br /> - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.<br /> - Cách tiến hành:</p> </td><td></td></tr><tr><td style='width: 533px'><p style="text-align: justify"><strong>2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.</strong><br /> - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.<br /> - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.<br /> - Gọi 1 HS đọc toàn bài.<br /> - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự:<br /> + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất.<br /> + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại.<br /> + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau.<br /> + Đoạn 4: đoạn còn lại.<br /> - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn<br /> - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: <em>vấn vương trong lòng, xếp khéo léo…</em><br /> - GV hướng dẫn luyện đọc câu: <br /> Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./;…</p> </td><td style='width: 468px'><p style="text-align: justify"> <br /> - Hs lắng nghe cách đọc.<br /> <br /> <br /> - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.<br /> <br /> - 1 HS đọc toàn bài.<br /> - HS quan sát<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn.<br /> - HS đọc từ khó.<br /> <br /> - 2-3 HS đọc câu.<br /> <br /> <br /> <br /> </p> </td></tr><tr><td style='width: 533px'><p style="text-align: justify"><strong>2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.</strong><br /> - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng…<br /> - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho đến hết).<br /> - GV theo dõi sửa sai.<br /> - Thi đọc diễn cảm trước lớp:<br /> + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.<br /> + GV nhận xét, tuyên dương</p> </td><td style='width: 468px'><p style="text-align: justify"> <br /> - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.<br /> <br /> <br /> <br /> - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp.<br /> <br /> <br /> - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.<br /> <br /> - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.<br /> <br /> + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.<br /> + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.</p> </td></tr><tr><td style='width: 1001px'><p style="text-align: justify"><strong>3. Luyện tập.</strong><br /> - Mục tiêu: <br /> + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. <br /> + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.<br /> - Cách tiến hành:</p> </td><td></td></tr><tr><td style='width: 533px'><p style="text-align: justify"><strong>3.1. Tìm hiểu bài.</strong><br /> - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu.<br /> - Gv mời 1 HS đọc toàn bài<br /> - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…<br /> + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông?<br /> <br /> <br /> <br /> + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình dáng cây khèn).<br /> - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông (mặc trang phục của người Mông, nếu có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu hỏi và nhận xét.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông? <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc <em>Thanh âm của núi? </em><br /> A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền trường tồn cùng thời gian?<br /> B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam<br /> C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn.<br /> D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc<br /> - GV nhận xét, tuyên dương<br /> - GV mời HS nêu nội dung bài.<br /> <br /> - GV nhận xét và chốt: <strong>Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.</strong></p> </td><td style='width: 468px'><p style="text-align: justify"> <br /> - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới<br /> <br /> - Cả lớp lắng nghe<br /> - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:<br /> <br /> <br /> <br /> + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng… Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất<br /> + Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất tự hào về chiếc khèn được người xưa tạo ra. Khèn của người Mông chúng tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống…<br /> + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại…<br /> + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng người Mông qua bao thế hệ.<br /> <br /> <br /> - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - HS lắng nghe.<br /> - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.<br /> - HS nhắc lại nội dung bài học.</p> </td></tr><tr><td style='width: 533px'><span style="color: red">- GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức Lịch sử – Địa lí: Tây Bắc là vùng núi phía Bắc của nước ta, nơi sinh sống của nhiều dân tộc, trong đó có dân tộc Mông.<br /> - Giới thiệu khái quát đặc điểm địa hình, khí hậu và văn hoá đặc trưng của vùng Tây Bắc.<br /> - Đặt câu hỏi gợi mở:<br /> ? Tây Bắc nằm ở khu vực nào của Việt Nam?<br /> ? Người Mông sinh sống chủ yếu ở đâu?<br /> ? Tiếng khèn của người Mông thể hiện nét đẹp văn hoá vùng nào?</span></td><td style='width: 468px'><p style="text-align: justify">- HS lắng nghe GV giới thiệu và quan sát lược đồ hoặc hình ảnh vùng Tây Bắc.<br /> - HS trả lời: Tây Bắc là vùng núi phía Bắc Việt Nam, nơi có nhiều dân tộc sinh sống như Mông, Thái, Dao,…<br /> - HS nêu được: Tiếng khèn là biểu tượng văn hoá đặc sắc của người Mông ở vùng núi cao Tây Bắc.</p> </td></tr><tr><td style='width: 533px'><span style="color: red">- GV giúp HS liên hệ với kiến thức Lịch sử – văn hoá: Người Mông có truyền thống lâu đời trong sáng tạo và lưu giữ các nhạc cụ dân gian, tiếng khèn là một trong những biểu tượng văn hoá tinh thần quý giá.<br /> - Nhấn mạnh: Qua tiếng khèn, ta thấy được tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc và tài năng nghệ thuật của người dân vùng cao.<br /> - Gợi hỏi:<br /> ? Em hiểu thêm được điều gì về đời sống của người Mông qua bài học hôm nay?<br /> ? Em cảm nhận như thế nào về nét đẹp văn hoá vùng Tây Bắc?</span></td><td style='width: 468px'><p style="text-align: justify">- HS chia sẻ:<br /> + Người Mông sống gắn bó với núi rừng, lao động cần cù, yêu văn nghệ, có đời sống tinh thần phong phú.<br /> + HS bày tỏ cảm xúc: yêu mến, trân trọng và tự hào về văn hoá truyền thống của dân tộc Mông và vùng Tây Bắc.</p> </td></tr><tr><td style='width: 533px'><span style="color: red">- Diễn giải tích hợp giáo dục Lịch sử – Địa lí:<br /> → Qua bài học, HS không chỉ hiểu giá trị nghệ thuật của tiếng khèn mà còn mở rộng hiểu biết về vùng đất Tây Bắc – một phần giàu bản sắc của Tổ quốc.<br /> → Từ đó, bồi dưỡng tình yêu quê hương, ý thức bảo tồn văn hoá dân tộc, biết trân trọng công sức, tài năng và tâm hồn của con người vùng cao.</span></td><td style='width: 468px'><p style="text-align: justify">- HS ghi nhớ: Tiếng khèn là nét văn hoá quý báu gắn với lịch sử, địa lí và đời sống của đồng bào Tây Bắc.<br /> - Tự hứa sẽ tìm hiểu thêm về văn hoá, con người và phong cảnh của các vùng miền khác trên đất nước Việt Nam.</p> </td></tr><tr><td style='width: 533px'><p style="text-align: justify"><strong>3.2. Luyện đọc lại</strong><br /> - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.<br /> - Mời một số học sinh đọc nối tiếp.<br /> <br /> - GV nhận xét, tuyên dương.</p> </td><td style='width: 468px'><p style="text-align: justify"> <br /> - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.<br /> - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.<br /> - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.</p> </td></tr><tr><td style='width: 1001px'><strong>4. Vận dụng trải nghiệm.</strong><br /> - Mục tiêu:<br /> + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.<br /> <p style="text-align: justify">+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.</p> + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.<br /> - Cách tiến hành:</td><td></td></tr><tr><td style='width: 524px'><p style="text-align: justify">- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.<br /> <br /> - Nhận xét, tuyên dương.<br /> - GV nhận xét tiết dạy.<br /> - Dặn dò bài về nhà.</p> </td><td style='width: 477px'><p style="text-align: justify">- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.<br /> - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài văn.</p> </td></tr><tr><td style='width: 1001px'>IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:<br /> <p style="text-align: center">.......................................................................................................................................<br /> .......................................................................................................................................</p> </td><td></td></tr></table></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203615, member: 288054"] Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt lớp 4 tích hợp đầy đủ, có hoạt động trải nghiệm, trò chơi học tập, ứng dụng công nghệ thông tin và lồng ghép các nội dung giáo dục được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tiếng việt 4 - tuần 11. Thầy cô tải về ở file đính kèm bên dưới [B]TUẦN 11:[/B] [B]CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO[/B] [CENTER][B]Bài 19: THANH ÂM CỦA NÚI (3 tiết) Tiết 1: Đọc[/B][/CENTER] [JUSTIFY][B]I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. [I]1. Năng lực đặc thù:[/I][/B] - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài [I]Thanh âm của núi. [/I]Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người.[/JUSTIFY] [FONT=Times New Roman][/FONT] [JUSTIFY] [B][I]2. Năng lực chung.[/I][/B] - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. [B][I]3. Phẩm chất.[/I][/B] - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 4. Tích hợp[/JUSTIFY] [B][COLOR=red]Tích hợp Lịch sử – Địa lí:[/COLOR][/B][COLOR=red] Giúp học sinh hiểu biết về vùng Tây Bắc – nơi sinh sống của người Mông; nhận thức được nét đẹp văn hoá, truyền thống dân tộc và bồi dưỡng tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn di sản văn hoá Việt Nam.[/COLOR] [JUSTIFY][B]II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.[/B] - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.[/JUSTIFY] [B]III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.[/B] [TABLE width="6.95in"] [TR] [td width="524px"][CENTER][B]Hoạt động của giáo viên[/B][/CENTER][/td] [td width="477px"][CENTER][B]Hoạt động của học sinh[/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td width="1001px"][B]1. Khởi động:[/B] - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:[/td] [/TR] [TR] [td width="524px"][JUSTIFY]- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng viên” về nội dung bài [I]Đồng cỏ nở hoa:[/I] + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì? + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong phú? + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu chuện này? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.[/JUSTIFY][/td] [td width="477px"][JUSTIFY]- HS tham gia trò chơi + Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là nó rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, cái mặt tròn đồng xu với hai con mắt lá răm. + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà con bú mẹ sao được (tưởng tượng gà mẹ có tí) … + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm vui cho các bạn nhỏ. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="1001px"][JUSTIFY][B]2. Khám phá.[/B] - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành:[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="533px"][JUSTIFY][B]2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.[/B] - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: [I]vấn vương trong lòng, xếp khéo léo…[/I] - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./;…[/JUSTIFY][/td] [td width="468px"][JUSTIFY] - Hs lắng nghe cách đọc. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc câu. [/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="533px"][JUSTIFY][B]2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.[/B] - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng… - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương[/JUSTIFY][/td] [td width="468px"][JUSTIFY] - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="1001px"][JUSTIFY][B]3. Luyện tập.[/B] - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Cách tiến hành:[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="533px"][JUSTIFY][B]3.1. Tìm hiểu bài.[/B] - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,… + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông? + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình dáng cây khèn). - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông (mặc trang phục của người Mông, nếu có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu hỏi và nhận xét. + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông? + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc [I]Thanh âm của núi? [/I] A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền trường tồn cùng thời gian? B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: [B]Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.[/B][/JUSTIFY][/td] [td width="468px"][JUSTIFY] - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới - Cả lớp lắng nghe - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng… Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất tự hào về chiếc khèn được người xưa tạo ra. Khèn của người Mông chúng tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống… + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại… + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng người Mông qua bao thế hệ. - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="533px"][COLOR=red]- GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức Lịch sử – Địa lí: Tây Bắc là vùng núi phía Bắc của nước ta, nơi sinh sống của nhiều dân tộc, trong đó có dân tộc Mông. - Giới thiệu khái quát đặc điểm địa hình, khí hậu và văn hoá đặc trưng của vùng Tây Bắc. - Đặt câu hỏi gợi mở: ? Tây Bắc nằm ở khu vực nào của Việt Nam? ? Người Mông sinh sống chủ yếu ở đâu? ? Tiếng khèn của người Mông thể hiện nét đẹp văn hoá vùng nào?[/COLOR][/td] [td width="468px"][JUSTIFY]- HS lắng nghe GV giới thiệu và quan sát lược đồ hoặc hình ảnh vùng Tây Bắc. - HS trả lời: Tây Bắc là vùng núi phía Bắc Việt Nam, nơi có nhiều dân tộc sinh sống như Mông, Thái, Dao,… - HS nêu được: Tiếng khèn là biểu tượng văn hoá đặc sắc của người Mông ở vùng núi cao Tây Bắc.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="533px"][COLOR=red]- GV giúp HS liên hệ với kiến thức Lịch sử – văn hoá: Người Mông có truyền thống lâu đời trong sáng tạo và lưu giữ các nhạc cụ dân gian, tiếng khèn là một trong những biểu tượng văn hoá tinh thần quý giá. - Nhấn mạnh: Qua tiếng khèn, ta thấy được tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc và tài năng nghệ thuật của người dân vùng cao. - Gợi hỏi: ? Em hiểu thêm được điều gì về đời sống của người Mông qua bài học hôm nay? ? Em cảm nhận như thế nào về nét đẹp văn hoá vùng Tây Bắc?[/COLOR][/td] [td width="468px"][JUSTIFY]- HS chia sẻ: + Người Mông sống gắn bó với núi rừng, lao động cần cù, yêu văn nghệ, có đời sống tinh thần phong phú. + HS bày tỏ cảm xúc: yêu mến, trân trọng và tự hào về văn hoá truyền thống của dân tộc Mông và vùng Tây Bắc.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="533px"][COLOR=red]- Diễn giải tích hợp giáo dục Lịch sử – Địa lí: → Qua bài học, HS không chỉ hiểu giá trị nghệ thuật của tiếng khèn mà còn mở rộng hiểu biết về vùng đất Tây Bắc – một phần giàu bản sắc của Tổ quốc. → Từ đó, bồi dưỡng tình yêu quê hương, ý thức bảo tồn văn hoá dân tộc, biết trân trọng công sức, tài năng và tâm hồn của con người vùng cao.[/COLOR][/td] [td width="468px"][JUSTIFY]- HS ghi nhớ: Tiếng khèn là nét văn hoá quý báu gắn với lịch sử, địa lí và đời sống của đồng bào Tây Bắc. - Tự hứa sẽ tìm hiểu thêm về văn hoá, con người và phong cảnh của các vùng miền khác trên đất nước Việt Nam.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="533px"][JUSTIFY][B]3.2. Luyện đọc lại[/B] - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương.[/JUSTIFY][/td] [td width="468px"][JUSTIFY] - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="1001px"][B]4. Vận dụng trải nghiệm.[/B] - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. [JUSTIFY]+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.[/JUSTIFY] + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:[/td] [/TR] [TR] [td width="524px"][JUSTIFY]- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.[/JUSTIFY][/td] [td width="477px"][JUSTIFY]- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài văn.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="1001px"]IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: [CENTER]....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................[/CENTER][/td] [/TR] [/TABLE] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt lớp 4 tích hợp đầy đủ- Tuần 11
Top