Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Kế hoạch bài dạy tiếng việt 4 tuần 2
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203508" data-attributes="member: 288054"><p style="text-align: center"><strong>Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG</strong></p><p><strong>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT</strong></p><p>* Kiến thức:</p><p><span style="color: black">- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.</span></p><p><span style="color: black">- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng.</span></p><p><span style="color: black">- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.</span></p><p>* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo</p><p>* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.</p><p><strong>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</strong></p><p>- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập</p><p>- HS: sgk, vở ghi</p><p><strong>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</strong></p><table style='width: 487.35pt'><tr><td style='width: 253.35pt'><br /> <p style="text-align: center"><strong>Hoạt động của GV</strong></p> </td><td style='width: 3.25in'><p style="text-align: center"><strong>Hoạt động của HS</strong></p> </td></tr><tr><td style='width: 253.35pt'><strong>1. Mở đầu: <br /> - </strong>GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác định danh từ trong câu sau: Lan là một học sinh chăm chỉ.<br /> - Nhận xét, tuyên dương.<br /> - Giới thiệu bài – ghi bài</td><td style='width: 3.25in'><br /> <strong> <br /> - </strong>2-3 HS trả lời.<br /> - HS xác định: Lan, học sinh</td></tr><tr><td style='width: 253.35pt'><br /> <strong>2. Luyện tập, thực hành:<br /> Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp. </strong><br /> - Gọi HS đọc yêu cầu.<br /> - Bài yêu cầu làm gì?<br /> <br /> - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm).<br /> - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả.<br /> - 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ thích hợp.<br /> - GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào giỏ).</td><td style='width: 3.25in'><br /> <br /> <br /> <br /> - HS đọc<br /> - HS trả lời (<em>Xếp các từ vào nhóm thích hợp</em>).<br /> - HS đọc<br /> <br /> <br /> - HS trình bày.<br /> <br /> - Đáp án:<br /> + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý<br /> + sông: Bạch Đằng, Cửu Long<br /> + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ</td></tr><tr><td style='width: 253.35pt'><br /> - GV nhận xét, truyên dương</td><td style='width: 3.25in'><br /> - HS lắng nghe.</td></tr><tr><td style='width: 253.35pt'><br /> <strong>Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư. </strong><br /> <em>Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.</em><br /> G: <em>Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B.</em><br /> - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý.<br /> - GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc 2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra người thắng (làm xong nhanh và đúng). Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý.<br /> - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư.<br /> - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án của trò chơi.<br /> <table style='width: 100%'><tr><td style='width: 118.75pt'><br /> Nhóm A (sông, người, thành phố)</td><td style='width: 1.65in'><br /> - Viết thường<br /> - Gọi tên một loại sự vật</td></tr><tr><td style='width: 118.75pt'><br /> Nhóm B (Cửu Long, Chu Văn An, Hà Nội)</td><td style='width: 1.65in'><br /> - Viết hoa<br /> - Gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt</td></tr></table>- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm 1 – 2 HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà không cần đọc trong sách. (Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa). GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành tên).</td><td style='width: 3.25in'><br /> <br /> - HS đọc<br /> - HS lắng nghe<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - HS đọc<br /> <br /> <br /> - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng dẫn của GV.</td></tr><tr><td style='width: 253.35pt'><br /> <strong>Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn. </strong><br /> - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.<br /> - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm các danh từ chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm.<br /> - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.<br /> - GV ghi các kết quả HS tìm được lên bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả của các nhóm.<br /> <br /> <br /> <br /> - GV cho HS nhận xét<br /> - GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài tập.<br /> <strong>Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm. </strong><br /> - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ), viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó trao đổi trong nhóm.<br /> - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.<br /> - GV và cả lớp nhận xét, góp ý.</td><td style='width: 3.25in'><br /> <br /> <br /> - HS đọc<br /> - HS lắng nghe theo sự HD của GV<br /> <br /> <br /> <br /> - HS trình bày.<br /> <br /> <br /> - Đáp án:<br /> + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.<br /> + Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.<br /> - HS nhận xét.<br /> - HS lắng nghe.<br /> <br /> <br /> - Đáp án:<br /> <table style='width: 215.55pt'><tr><td style='width: 102.15pt'><br /> Danh từ chung chỉ 1 dụng cụ học tập</td><td style='width: 113.4pt'><br /> Thước, bút, cặp sách, sách, vở,…</td></tr><tr><td style='width: 102.15pt'><br /> Danh từ riêng gọi tên 1 người bạn (lưu ý: có thể chỉ có tên hoặc cả họ cả tên)</td><td style='width: 113.4pt'><br /> Hạnh, Thủy, Thương,…<br /> Vũ Quang Anh, Nguyễn Hà Phương, Nguyễn Gia Hưng,…</td></tr><tr><td style='width: 102.15pt'><br /> Danh từ chung chỉ 1 nghề</td><td style='width: 113.4pt'><br /> Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, y tá, công nhân, nông dân,…</td></tr><tr><td style='width: 102.15pt'><br /> Danh từ riêng gọi tên 1 con đường, con phố</td><td style='width: 113.4pt'><br /> Thanh Niên, Kim Mã,…</td></tr><tr><td style='width: 102.15pt'><br /> Danh từ chung chỉ 1 đồ dung trong gia đình</td><td style='width: 113.4pt'><br /> Quạt, bát, đĩa, chảo, nồi, tủ lạnh, tủ, …</td></tr><tr><td style='width: 102.15pt'><br /> Danh từ riêng gọi tên 1 đất nước</td><td style='width: 113.4pt'><br /> Mỹ, Pháp, Ba Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, …</td></tr></table></td></tr><tr><td style='width: 253.35pt'>- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, U-ru-goay,… thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.<br /> <strong>3. Vận dụng, trải nghiệm: </strong></td><td style='width: 3.25in'><br /> </td></tr><tr><td style='width: 253.35pt'><br /> ? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa nào?</td><td style='width: 3.25in'><br /> - 2-3 HS trả lời</td></tr><tr><td style='width: 253.35pt'><br /> ? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói về học tập?</td><td style='width: 3.25in'><br /> - HS thực hiện</td></tr></table><p><strong>IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):</strong></p><p>...............................................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'"> <strong> </strong></span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203508, member: 288054"] [CENTER][B]Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG[/B][/CENTER] [B]I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT[/B] * Kiến thức: [COLOR=black]- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.[/COLOR] * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. [B]II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC[/B] - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi [B]III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU[/B] [TABLE width="487.35pt"] [TR] [td width="253.35pt"] [CENTER][B]Hoạt động của GV[/B][/CENTER][/td] [td width="3.25in"] [CENTER][B]Hoạt động của HS[/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td width="253.35pt"] [B]1. Mở đầu: - [/B]GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác định danh từ trong câu sau: Lan là một học sinh chăm chỉ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài[/td] [td width="3.25in"] [B] - [/B]2-3[B] [/B]HS trả lời. - HS xác định: Lan, học sinh[/td] [/TR] [TR] [td width="253.35pt"] [B]2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp. [/B] - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm). - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả. - 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ thích hợp. - GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào giỏ).[/td] [td width="3.25in"] - HS đọc - HS trả lời ([I]Xếp các từ vào nhóm thích hợp[/I]). - HS đọc - HS trình bày. - Đáp án: + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ[/td] [/TR] [TR] [td width="253.35pt"] - GV nhận xét, truyên dương[/td] [td width="3.25in"] - HS lắng nghe.[/td] [/TR] [TR] [td width="253.35pt"] [B]Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư. [/B] [I]Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.[/I] G: [I]Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B.[/I] - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý. - GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc 2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra người thắng (làm xong nhanh và đúng). Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý. - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án của trò chơi. [TABLE] [TR] [td width="118.75pt"] Nhóm A (sông, người, thành phố)[/td] [td width="1.65in"] - Viết thường - Gọi tên một loại sự vật[/td] [/TR] [TR] [td width="118.75pt"] Nhóm B (Cửu Long, Chu Văn An, Hà Nội)[/td] [td width="1.65in"] - Viết hoa - Gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt[/td] [/TR] [/TABLE] - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm 1 – 2 HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà không cần đọc trong sách. (Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa). GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành tên).[/td] [td width="3.25in"] - HS đọc - HS lắng nghe - HS đọc - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng dẫn của GV.[/td] [/TR] [TR] [td width="253.35pt"] [B]Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn. [/B] - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm các danh từ chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV ghi các kết quả HS tìm được lên bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả của các nhóm. - GV cho HS nhận xét - GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài tập. [B]Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm. [/B] - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ), viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó trao đổi trong nhóm. - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý.[/td] [td width="3.25in"] - HS đọc - HS lắng nghe theo sự HD của GV - HS trình bày. - Đáp án: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - Đáp án: [TABLE width="215.55pt"] [TR] [td width="102.15pt"] Danh từ chung chỉ 1 dụng cụ học tập[/td] [td width="113.4pt"] Thước, bút, cặp sách, sách, vở,…[/td] [/TR] [TR] [td width="102.15pt"] Danh từ riêng gọi tên 1 người bạn (lưu ý: có thể chỉ có tên hoặc cả họ cả tên)[/td] [td width="113.4pt"] Hạnh, Thủy, Thương,… Vũ Quang Anh, Nguyễn Hà Phương, Nguyễn Gia Hưng,…[/td] [/TR] [TR] [td width="102.15pt"] Danh từ chung chỉ 1 nghề[/td] [td width="113.4pt"] Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, y tá, công nhân, nông dân,…[/td] [/TR] [TR] [td width="102.15pt"] Danh từ riêng gọi tên 1 con đường, con phố[/td] [td width="113.4pt"] Thanh Niên, Kim Mã,…[/td] [/TR] [TR] [td width="102.15pt"] Danh từ chung chỉ 1 đồ dung trong gia đình[/td] [td width="113.4pt"] Quạt, bát, đĩa, chảo, nồi, tủ lạnh, tủ, …[/td] [/TR] [TR] [td width="102.15pt"] Danh từ riêng gọi tên 1 đất nước[/td] [td width="113.4pt"] Mỹ, Pháp, Ba Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, …[/td] [/TR] [/TABLE][/td] [/TR] [TR] [td width="253.35pt"] - GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, U-ru-goay,… thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài. [B]3. Vận dụng, trải nghiệm: [/B][/td] [td width="3.25in"] [/td] [/TR] [TR] [td width="253.35pt"] ? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa nào?[/td] [td width="3.25in"] - 2-3 HS trả lời[/td] [/TR] [TR] [td width="253.35pt"] ? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói về học tập?[/td] [td width="3.25in"] - HS thực hiện[/td] [/TR] [/TABLE] [B]IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):[/B] ............................................................................................................................... .................................................................................................... [FONT=Times New Roman] [B] [/B][/FONT] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Kế hoạch bài dạy tiếng việt 4 tuần 2
Top