Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 Tuần 1
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203500" data-attributes="member: 288054"><p></p><p style="text-align: center"><strong>Tiếng Việt</strong></p> <p style="text-align: center"><strong>Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU</strong></p><p><strong>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT</strong></p><p>* Kiến thức:</p><p>- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện <em>Điều kì diệu </em></p><p style="text-align: justify">- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.</p> <p style="text-align: justify">- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.</p> <p style="text-align: justify">- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.</p> <p style="text-align: justify">- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.</p><p>* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.</p><p>* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.</p><p><strong>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</strong></p><p>- GV: máy tính, ti vi</p><p>- HS: sgk, vở ghi</p><p><strong>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</strong></p><p> <strong></strong></p><table style='width: 482pt'><tr><td style='width: 269.35pt'><br /> <p style="text-align: center"><strong>Hoạt động của giáo viên</strong></p> </td><td style='width: 212.65pt'><p style="text-align: center"><strong>Hoạt động của học sinh</strong></p> </td></tr><tr><td style='width: 269.35pt'><strong>1. Khởi động</strong><br /> <p style="text-align: justify">- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.<br /> - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.<br /> - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm.<br /> - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói?<br /> (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.)<br /> - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.<br /> - GV hỏi.<br /> + Tranh vẽ cảnh gì?</p> (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...)<br /> - Giới thiệu chủ đề: <em>Mỗi người một vẻ.</em><br /> <p style="text-align: justify">- Dẫn dắt vào bài thơ <em>Điều kì diệu.</em></p> </td><td style='width: 212.65pt'><p style="text-align: justify"> <br /> - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của của nhóm trưởng.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - HS trả lời.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.<br /> <br /> <br /> <br /> - HS lắng nghe.</p> - HS ghi vở.</td></tr><tr><td style='width: 269.35pt'><br /> <strong>2.</strong> <strong>Khám phá</strong></td><td style='width: 212.65pt'><br /> <p style="text-align: justify"></p> </td></tr><tr><td style='width: 269.35pt'><strong>2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản</strong><br /> <p style="text-align: justify">- GV đọc mẫu lần 1.<br /> - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.<br /> - Đọc mẫu.<br /> - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.<br /> - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.<br /> - Đọc nối tiếp đoạn.<br /> - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó.<br /> - Luyện đọc từ khó: <em>lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào,…</em><br /> - Luyện ngắt nhịp thơ:<br /> Bạn có thấy/ lạ không/<br /> Mỗi đứa mình/ một khác/<br /> Cùng ngân nga/ câu hát/<br /> Chẳng giọng nào/ giống nhau.//<br /> - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).<br /> - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).<br /> - GV theo dõi sửa sai.<br /> - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.<br /> - Đọc nhóm trước lớp.<br /> - Đọc toàn bài.</p> </td><td style='width: 212.65pt'><p style="text-align: justify"> <br /> - HS lắng nghe.<br /> - HS chia đoạn.<br /> <br /> - 5 HS đọc nối tiếp.<br /> <br /> - HS phát hiện và luyện đọc từ khó.<br /> - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.<br /> <br /> <br /> <br /> - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.<br /> - HS đọc toàn bài.<br /> <br /> - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.<br /> - 1 HS đọc toàn bài.</p> </td></tr><tr><td style='width: 269.35pt'><p style="text-align: justify"><strong>2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi</strong><br /> - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK.<br /> - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?<br /> (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.)<br /> - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?<br /> (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau.)<br /> - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.<br /> (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)<br /> - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.<br /> A. Một tập thể thích hát.<br /> <em>B. Một tập thể thống nhất.</em><br /> C. Một tập thể đầy sức mạnh.<br /> D. Một tập thể rất đông người.<br /> - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?<br /> ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất.<br /> + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)<br /> - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?</p> (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)<br /> <p style="text-align: justify">- GV mời HS nêu nội dung bài.</p> - Nội dung bài: <em>Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.</em><br /> <p style="text-align: justify">- GV nhận xét và chốt.</p> - GV ghi bảng.</td><td style='width: 212.65pt'><br /> <p style="text-align: justify"> <br /> - HS trả lời lần lượt các câu hỏi.<br /> - HS bổ sung ý kiến cho nhau.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi 3.<br /> - Đại diện 1 nhóm trả lời.<br /> - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi 5.<br /> - Đại diện 1 nhóm trả lời.<br /> - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - HS lắng nghe.<br /> <br /> <br /> - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.</p> - HS nhắc lại nội dung bài học.<br /> - HS ghi vở.</td></tr><tr><td style='width: 269.35pt'><br /> <p style="text-align: justify"><strong>3. Luyện tập</strong></p> </td><td style='width: 212.65pt'><p style="text-align: justify"></p> </td></tr><tr><td style='width: 269.35pt'><p style="text-align: justify"><strong>Hoạt động 3: Học thuộc lòng</strong><br /> - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:<br /> + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.<br /> - Đọc thuộc lòng cá nhân.<br /> - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.<br /> + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.<br /> <br /> - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. (chiếu silde xóa dần chữ)<br /> + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.<br /> - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.<br /> - GV nhận xét, tuyên dương HS.<br /> </p> </td><td style='width: 212.65pt'><p style="text-align: justify"> <br /> - HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều lần từng khổ thơ.<br /> - HS làm việc theo cặp:<br /> + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.<br /> + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SHS ra để xem lại.<br /> - Làm việc chung cả lớp:<br /> Một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc.<br /> - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn đọc bài.<br /> - HS lắng nghe.</p> </td></tr><tr><td style='width: 269.35pt'><strong>4. Vận dụng</strong></td><td style='width: 212.65pt'><br /> <p style="text-align: justify"></p> </td></tr><tr><td style='width: 269.35pt'><p style="text-align: justify">Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại trong gia đình), những đặc điểm tích cực.</p> - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất nhanh,...<br /> <p style="text-align: justify">- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau.</p> </td><td style='width: 212.65pt'>- HS thực hiện dưới nhiều hình thức: vẽ tranh, thuyết trình.<br /> - HS chia sẻ.<br /> <br /> - HS lắng nghe.</td></tr></table><p><strong> </strong></p><p><strong>IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):</strong></p><p>...............................................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>............................................................................................................................... <strong>. </strong></p><p style="text-align: center">________________________________________</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203500, member: 288054"] [B] [/B] [CENTER][B]Tiếng Việt Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU[/B][/CENTER] [B]I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT[/B] * Kiến thức: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện [I]Điều kì diệu [/I] [JUSTIFY]- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.[/JUSTIFY] * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. [B]II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC[/B] - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi [B]III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU [/B] [TABLE width="482pt"] [TR] [td width="269.35pt"] [CENTER][B]Hoạt động của giáo viên[/B][/CENTER][/td] [td width="212.65pt"] [CENTER][B]Hoạt động của học sinh[/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td width="269.35pt"] [B]1. Khởi động[/B] [JUSTIFY]- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - GV hỏi. + Tranh vẽ cảnh gì?[/JUSTIFY] (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: [I]Mỗi người một vẻ.[/I] [JUSTIFY]- Dẫn dắt vào bài thơ [I]Điều kì diệu.[/I][/JUSTIFY][/td] [td width="212.65pt"] [JUSTIFY] - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của của nhóm trưởng. - HS trả lời. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe.[/JUSTIFY] - HS ghi vở.[/td] [/TR] [TR] [td width="269.35pt"] [B]2.[/B][I] [/I][B]Khám phá[/B][/td] [td width="212.65pt"] [JUSTIFY] [/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="269.35pt"] [B]2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản[/B] [JUSTIFY]- GV đọc mẫu lần 1. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: [I]lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào,…[/I] - Luyện ngắt nhịp thơ: Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài.[/JUSTIFY][/td] [td width="212.65pt"] [JUSTIFY] - HS lắng nghe. - HS chia đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp. - HS phát hiện và luyện đọc từ khó. - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng. - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. - HS đọc toàn bài. - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - 1 HS đọc toàn bài.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="269.35pt"] [JUSTIFY][B]2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi[/B] - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau.) - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. [I]B. Một tập thể thống nhất.[/I] C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em? ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?[/JUSTIFY] (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) [JUSTIFY]- GV mời HS nêu nội dung bài.[/JUSTIFY] - Nội dung bài: [I]Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.[/I] [JUSTIFY]- GV nhận xét và chốt.[/JUSTIFY] - GV ghi bảng.[/td] [td width="212.65pt"] [JUSTIFY] - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi 3. - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi 5. - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.[/JUSTIFY] - HS nhắc lại nội dung bài học. - HS ghi vở.[/td] [/TR] [TR] [td width="269.35pt"] [JUSTIFY][B]3. Luyện tập[/B][/JUSTIFY][/td] [td width="212.65pt"] [JUSTIFY] [/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="269.35pt"] [JUSTIFY][B]Hoạt động 3: Học thuộc lòng[/B] - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. (chiếu silde xóa dần chữ) + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. [I] [/I][/JUSTIFY][/td] [td width="212.65pt"] [JUSTIFY] - HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều lần từng khổ thơ. - HS làm việc theo cặp: + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SHS ra để xem lại. - Làm việc chung cả lớp: Một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn đọc bài. - HS lắng nghe.[/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="269.35pt"] [B]4. Vận dụng[/B][/td] [td width="212.65pt"] [JUSTIFY] [/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td width="269.35pt"] [JUSTIFY]Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại trong gia đình), những đặc điểm tích cực.[/JUSTIFY] - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất nhanh,... [JUSTIFY]- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau.[/JUSTIFY][/td] [td width="212.65pt"] - HS thực hiện dưới nhiều hình thức: vẽ tranh, thuyết trình. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe.[/td] [/TR] [/TABLE] [B] IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):[/B] ............................................................................................................................... .................................................................................................... ............................................................................................................................... [B]. [/B] [CENTER]________________________________________[/CENTER] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 Tuần 1
Top