Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X -Lịch sử và Địa lí 6
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203289" data-attributes="member: 288054"><p>Kế hoạch bài dạy <strong>Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X</strong> (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách <em>Kết nối tri thức với cuộc sống</em>) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kỳ Bắc thuộc như khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng và chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938. Qua đó, học sinh hiểu được tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh giành độc lập dân tộc và khát vọng tự chủ của nhân dân Việt Nam qua nhiều thế hệ.</p><p></p><h2 style="text-align: center">Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X -Lịch sử và Địa lí 6</h2><h2>I. Mục tiêu</h2><h3>1. Về kiến thức</h3><p>Sau bài học, học sinh:</p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Nhận biết và lập được sơ đồ/thời gian</strong> về 5 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: <strong>Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí (Vạn Xuân), Mai Thúc Loan, Phùng Hưng</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Trình bày được</strong> nét chính: <strong>nguyên nhân, diễn biến khái quát, kết quả, ý nghĩa</strong> của <em>ít nhất 2 cuộc khởi nghĩa</em> (giáo viên lựa chọn theo tiến độ; ưu tiên Hai Bà Trưng và Lý Bí hoặc Mai Thúc Loan).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Giải thích được nguyên nhân chung</strong> dẫn đến phong trào khởi nghĩa chống Bắc thuộc (sự áp bức, bóc lột, chính sách cai trị hà khắc) và <strong>ý nghĩa lịch sử</strong> (tinh thần đấu tranh giành độc lập, tạo tiền đề cho các giai đoạn sau).</li> </ul><h3>2. Về năng lực</h3><p><strong>Năng lực chung</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Tự chủ và tự học: tự đọc/khai thác kênh hình, tư liệu trong SGK.</li> <li data-xf-list-type="ul">Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, phân công nhiệm vụ, báo cáo sản phẩm.</li> <li data-xf-list-type="ul">Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cách trình bày thông tin lịch sử (sơ đồ/bảng số).</li> </ul><p><strong>Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Khai thác và sử dụng nguồn tư liệu lịch sử (văn bản, lược đồ, hình ảnh trong SGK).</li> <li data-xf-list-type="ul">Tóm tắt và hệ thống hoá kiến thức lịch sử theo chủ đề (các cuộc khởi nghĩa).</li> <li data-xf-list-type="ul">Trình bày được nguyên nhân – kết quả – ý nghĩa một cách có căn cứ.</li> </ul><p><strong>Năng lực số (gắn với công cụ số trong tiết học)</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.1. L6-L7 (TC1)</strong>: Học sinh <em>thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm đơn giản trong môi trường số</em> (tìm video/hình tư liệu hỗ trợ chủ đề, ví dụ trên kho học liệu/YouTube có kiểm soát).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.2. L10-L11-L12 (NC1)</strong>: Học sinh <em>thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu/thông tin/nội dung số</em> (dựa tiêu chí: tên tác giả/nguồn, mức độ phù hợp SGK, trích dẫn).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.3. L10-L11-L12 (NC1)</strong>: Học sinh <em>thao tác được thông tin/dữ liệu/nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn</em> (lưu file sơ đồ, trích nguồn).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>2.1. L10-L11-L12 (NC1)</strong>: Học sinh <em>sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác</em> (đóng góp ý kiến trên Jamboard/Padlet/Google Slides).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>2.3. L10-L11-L12 (NC1)</strong>: Học sinh <em>đề xuất được các dịch vụ số khác nhau để tham gia vào xã hội</em> (trong phần vận dụng: đề xuất kênh số để lan toả tìm hiểu di tích/tri ân anh hùng).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>3.1. L10-L11-L12 (NC1)</strong>: Học sinh <em>áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau</em> để tạo sản phẩm số (sơ đồ số/tờ infographic).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>3.3. L10-L11-L12 (NC1)</strong>: Học sinh <em>áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền/giấy phép</em> (ghi nguồn hình/video, không dùng lại ảnh không ghi chú).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>4.1. L10-L11-L12 (NC1)</strong>: Học sinh <em>áp dụng được các cách khác nhau để bảo vệ thiết bị và nội dung số</em> (quy tắc đăng nhập, lưu file, tránh chia sẻ tài khoản).</li> </ul><p></p><h3>3. Về phẩm chất</h3> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Yêu nước, tự hào</strong>: trân trọng tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân qua các cuộc khởi nghĩa.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Trung thực học thuật</strong>: ghi nguồn khi sử dụng hình/đoạn tư liệu số; không chép nguyên văn không trích dẫn.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Trách nhiệm khi làm việc nhóm</strong>: hợp tác, tôn trọng phân công, tham gia đóng góp sản phẩm.</li> </ul><h2>II. Thiết bị dạy học và học liệu</h2><h3>Giáo viên</h3> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Máy chiếu + màn hình.</li> <li data-xf-list-type="ul">Internet (ổn định) và tài khoản lớp học (Google Classroom/Microsoft Teams hoặc hệ thống LMS của trường).</li> <li data-xf-list-type="ul">File mẫu <strong>sơ đồ dòng thời gian</strong> (Google Slides/Canva) để học sinh chỉnh sửa.</li> <li data-xf-list-type="ul">Phiếu học tập số (Google Form) hoặc phiếu in dự phòng.</li> </ul><h3>Học sinh</h3> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Điện thoại/máy tính bảng/laptop (theo điều kiện lớp).</li> <li data-xf-list-type="ul">Tài liệu SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bài 16).</li> <li data-xf-list-type="ul">Công cụ số đề xuất (chọn 1 bộ, dùng đồng bộ trong tiết học):<ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Padlet</strong> hoặc <strong>Google Slides</strong> (hợp tác trả lời).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Canva</strong> hoặc <strong>Google Slides</strong> (tạo sơ đồ/infographic).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Google Form/Kahoot</strong> (kiểm tra nhanh cuối tiết).</li> <li data-xf-list-type="ul">Nguồn tham khảo: video/tư liệu có trích dẫn rõ ràng (từ kênh giáo dục/di sản/nhà xuất bản).</li> </ul></li> </ul><h2>III. Tiến trình dạy học</h2><h2>Hoạt động 1 (7 phút): </h2><p><strong>a) Mục tiêu</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Học sinh xác định vấn đề: <em>Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X có điểm chung nào về nguyên nhân và vì sao tạo được “đà đấu tranh”?</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Định hướng cách làm ở các hoạt động sau: lập sơ đồ hệ thống và rút ra nguyên nhân/kết quả/ý nghĩa.</li> </ul><p><strong>b) Nội dung (nhiệm vụ cụ thể + có công cụ số)</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Giáo viên chiếu <strong>1 câu hỏi tình huống</strong> kèm trích đoạn tư liệu trong SGK (bất bình với cai trị hà khắc; Thái thú nói “dân xứ ấy rất khó cai trị”).</li> <li data-xf-list-type="ul">Học sinh vào <strong>Google Form nhanh (5 câu/1 phút)</strong> hoặc <strong>Kahoot</strong>để chọn:<ol> <li data-xf-list-type="ol">Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới khởi nghĩa</li> <li data-xf-list-type="ol">Ý nghĩa chung của phong trào</li> </ol></li> </ul><p><strong>c) Sản phẩm</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Minh chứng: câu trả lời đúng/sai trên Form/Kahoot (được lưu tự động).</li> </ul><p><strong>d) Tổ chức thực hiện</strong></p><ol> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên giao nhiệm vụ “Trả lời nhanh trong 2 phút” bằng công cụ số.</li> <li data-xf-list-type="ol">Học sinh thực hiện cá nhân.</li> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên chốt nhanh 2 ý:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Cai trị hà khắc/bóc lột → bất bình → khởi nghĩa.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khởi nghĩa tạo truyền thống đấu tranh giành độc lập.</li> </ul></li> </ol><p><strong>Gắn năng lực số</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.1</strong> (tìm/đọc nhanh nguồn trong bài): học sinh vận dụng kiến thức SGK để trả lời.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>2.1</strong>: tương tác trên nền tảng số (trả lời tập thể).</li> </ul><h2>Hoạt động 2 (15 phút): </h2><p><strong>a) Mục tiêu</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Học sinh chiếm lĩnh được kiến thức cốt lõi để:<ul> <li data-xf-list-type="ul">lập <strong>sơ đồ theo trục thời gian</strong>,</li> <li data-xf-list-type="ul">nêu được ít nhất <strong>1 nguyên nhân – kết quả – ý nghĩa</strong> theo từng cuộc khởi nghĩa.</li> </ul></li> </ul><p><strong>b) Nội dung</strong>Chia lớp thành <strong>5 nhóm</strong> (mỗi nhóm 1 cuộc khởi nghĩa). Mỗi nhóm làm trên <strong>một slide chung</strong> “Sơ đồ 5 cuộc khởi nghĩa” (Google Slides/Canva).</p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1 (đọc SGK trong nhóm): tìm thông tin theo 4 ô:<ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Thời gian bùng nổ</strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Nơi/địa điểm nổi bật</strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Kết quả</strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Ý nghĩa</strong></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2 (tích hợp nguồn số nhỏ): nhóm tìm <strong>1 hình ảnh hoặc 1 đoạn mô tả ngắn</strong> phù hợp để đưa vào slide (có trích nguồn trong ghi chú).</li> </ul><p></p><p><strong>c) Sản phẩm</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">1 slide/sơ đồ nhóm trên file chung, gồm:<ul> <li data-xf-list-type="ul">dòng thời gian</li> <li data-xf-list-type="ul">4 gạch ý chính</li> <li data-xf-list-type="ul">ô “Nguồn tham khảo số” (tên nguồn + trích dẫn tối thiểu).</li> </ul></li> </ul><p><strong>d) Tổ chức thực hiện (giáo viên làm rõ cách dùng công cụ)</strong></p><ol> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên mở file mẫu “Sơ đồ 5 cuộc khởi nghĩa”.</li> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên hướng dẫn thao tác:<ul> <li data-xf-list-type="ul">chọn khung thời gian,</li> <li data-xf-list-type="ul">điền ý chính theo SGK,</li> <li data-xf-list-type="ul">chèn 1 hình (Insert → Image) và thêm nguồn ở góc dưới.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên quan sát hỗ trợ theo nhóm; nhắc quy tắc:<ul> <li data-xf-list-type="ul">không chép nguyên văn dài,</li> <li data-xf-list-type="ul">phải ghi nguồn.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol">3–4 nhóm trình bày nhanh (mỗi nhóm 25–30 giây) để cả lớp đối chiếu.</li> </ol><p><strong>Gắn năng lực số (mã năng lực thành phần)</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>3.1.NC1</strong>: tạo/chỉnh sửa nội dung số (slide/sơ đồ).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.2.NC1</strong>: đánh giá độ tin cậy nguồn số trước khi chèn (nguồn có tên, phù hợp nội dung SGK).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>3.3.NC1</strong>: ghi nguồn/bản quyền khi sử dụng hình.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.3.NC1</strong>: lưu file đúng thư mục/đúng tên nhóm.</li> </ul><h2>Hoạt động 3 (12 phút): </h2><p><strong>a) Mục tiêu</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi theo mức độ:<ul> <li data-xf-list-type="ul">xác định nguyên nhân,</li> <li data-xf-list-type="ul">sắp xếp diễn biến khái quát,</li> <li data-xf-list-type="ul">nêu kết quả và ý nghĩa.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Luyện kĩ năng trình bày ngắn, có căn cứ.</li> </ul><p><strong>b) Nội dung</strong>Chia 3 trạm (hoặc 3 phần trong Kahoot/Quizizz/Google Form):</p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Trạm A (4 phút):</strong> Trắc nghiệm + giải thích ngắn<br /> Ví dụ: “Vì sao Hai Bà Trưng nổi dậy?” / “Kết quả cuối cùng của khởi nghĩa Lý Bí?”</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Trạm B (4 phút):</strong> Sắp xếp thứ tự thời gian 3 mốc từ SGK (giáo viên chọn 3 mốc phù hợp)</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Trạm C (4 phút):</strong> Điền khuyết “Ý nghĩa chung của phong trào” (từ khóa gợi ý: bất khuất, tự chủ, tạo truyền thống, cổ vũ phong trào sau)</li> </ul><p><strong>c) Sản phẩm</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Đáp án trên <strong>Kahoot/Google Form</strong> + 1 câu giải thích ngắn (tối đa 2 dòng).</li> </ul><p><strong>d) Tổ chức thực hiện</strong></p><ol> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên chuyển lớp sang làm bài cá nhân trên công cụ số.</li> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên chiếu <strong>tiêu chí</strong>chấm nhanh:<ul> <li data-xf-list-type="ul">đúng ý chính (60%)</li> <li data-xf-list-type="ul">có căn cứ (40%) dựa SGK.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol">Sau 10–12 phút, giáo viên chốt đáp án và nhận xét các nhóm có sơ đồ đúng nhất.</li> </ol><p><strong>Gắn năng lực số</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>5.2.TC1</strong> (xác định nhu cầu/giải pháp): học sinh lựa chọn cách trả lời phù hợp với câu hỏi (chọn thông tin cốt lõi từ sơ đồ).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>4.1.NC1</strong>: đảm bảo học sinh thao tác thiết bị an toàn, đúng kênh đăng nhập.</li> </ul><h2>Hoạt động 4 (11 phút): </h2><p><strong>a) Mục tiêu</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Phát triển năng lực vận dụng: liên hệ thực tiễn về di tích/đường phố/trường học mang tên anh hùng.</li> <li data-xf-list-type="ul">HS đề xuất cách sử dụng công nghệ số để lan tỏa nội dung lịch sử một cách trách nhiệm.</li> </ul><p><strong>b) Nội dung</strong>Mỗi học sinh chọn <strong>1 trong 2 nhiệm vụ</strong> (làm ngoài giờ, nộp sản phẩm mini):</p><ol> <li data-xf-list-type="ol"><strong>Mini-post</strong> (Padlet/Google Form): “Em chọn 1 địa danh/di tích mang tên Hai Bà Trưng/Lý Bí/Mai Thúc Loan và giải thích ý nghĩa tri ân.”</li> <li data-xf-list-type="ol"><strong>Infographic 1 trang</strong> (Canva/Slides): “5 cuộc khởi nghĩa – 1 thông điệp yêu nước” (kèm ảnh và <strong>ghi nguồn</strong>).</li> </ol><p><strong>c) Sản phẩm</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">File/đường link nộp về Google Classroom trong thời gian do giáo viên quy định (ví dụ: trong 1 tuần).</li> </ul><p><strong>d) Tổ chức thực hiện</strong></p><ol> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên giao nhiệm vụ bằng rubric mini (3 tiêu chí: đúng kiến thức, có liên hệ thực tế, có ghi nguồn).</li> <li data-xf-list-type="ol">Giáo viên nhắc quy tắc:<ul> <li data-xf-list-type="ul">không copy nguyên văn,</li> <li data-xf-list-type="ul">ghi nguồn hình/video.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol">Thống nhất thời hạn nộp và cách nhận phản hồi.</li> </ol><p><strong>Gắn năng lực số</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>2.3.NC1</strong>: đề xuất dịch vụ/kênh số để tham gia lan tỏa tri ân.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>3.3.NC1</strong>: thực thi bản quyền/ghi nguồn.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.2.NC1</strong>: đánh giá nguồn trước khi đăng.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>5.3.TC1/N C1 (tùy mức)</strong>: tạo sản phẩm số để truyền thông lịch sử.</li> </ul><h2>Gợi ý kiểm tra – đánh giá (diễn ra trong tiết)</h2> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Đánh giá thường xuyên qua sản phẩm số</strong>:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Sơ đồ nhóm (Hoạt động 2).</li> <li data-xf-list-type="ul">Bài quiz cá nhân (Hoạt động 3).</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Tiêu chí công bố trước</strong>:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Đúng mốc/ý chính (nội dung SGK).</li> <li data-xf-list-type="ul">Trình bày rõ ràng, đúng dạng sơ đồ.</li> <li data-xf-list-type="ul">Có ghi nguồn tham khảo số (nếu có dùng hình/tư liệu ngoài).</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Nhận xét tập trung vào:<ul> <li data-xf-list-type="ul">mức độ hoàn thành,</li> <li data-xf-list-type="ul">cách chọn thông tin,</li> <li data-xf-list-type="ul">kỹ năng hợp tác số.</li> </ul></li> </ul></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203289, member: 288054"] Kế hoạch bài dạy [B]Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X[/B] (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách [I]Kết nối tri thức với cuộc sống[/I]) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kỳ Bắc thuộc như khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng và chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938. Qua đó, học sinh hiểu được tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh giành độc lập dân tộc và khát vọng tự chủ của nhân dân Việt Nam qua nhiều thế hệ. [HEADING=1][CENTER]Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X -Lịch sử và Địa lí 6[/CENTER][/HEADING] [HEADING=1]I. Mục tiêu[/HEADING] [HEADING=2]1. Về kiến thức[/HEADING] Sau bài học, học sinh: [LIST] [*][B]Nhận biết và lập được sơ đồ/thời gian[/B] về 5 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: [B]Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí (Vạn Xuân), Mai Thúc Loan, Phùng Hưng[/B]. [*][B]Trình bày được[/B] nét chính: [B]nguyên nhân, diễn biến khái quát, kết quả, ý nghĩa[/B] của [I]ít nhất 2 cuộc khởi nghĩa[/I] (giáo viên lựa chọn theo tiến độ; ưu tiên Hai Bà Trưng và Lý Bí hoặc Mai Thúc Loan). [*][B]Giải thích được nguyên nhân chung[/B] dẫn đến phong trào khởi nghĩa chống Bắc thuộc (sự áp bức, bóc lột, chính sách cai trị hà khắc) và [B]ý nghĩa lịch sử[/B] (tinh thần đấu tranh giành độc lập, tạo tiền đề cho các giai đoạn sau). [/LIST] [HEADING=2]2. Về năng lực[/HEADING] [B]Năng lực chung[/B] [LIST] [*]Tự chủ và tự học: tự đọc/khai thác kênh hình, tư liệu trong SGK. [*]Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, phân công nhiệm vụ, báo cáo sản phẩm. [*]Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cách trình bày thông tin lịch sử (sơ đồ/bảng số). [/LIST] [B]Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí[/B] [LIST] [*]Khai thác và sử dụng nguồn tư liệu lịch sử (văn bản, lược đồ, hình ảnh trong SGK). [*]Tóm tắt và hệ thống hoá kiến thức lịch sử theo chủ đề (các cuộc khởi nghĩa). [*]Trình bày được nguyên nhân – kết quả – ý nghĩa một cách có căn cứ. [/LIST] [B]Năng lực số (gắn với công cụ số trong tiết học)[/B] [LIST] [*][B]1.1. L6-L7 (TC1)[/B]: Học sinh [I]thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm đơn giản trong môi trường số[/I] (tìm video/hình tư liệu hỗ trợ chủ đề, ví dụ trên kho học liệu/YouTube có kiểm soát). [*][B]1.2. L10-L11-L12 (NC1)[/B]: Học sinh [I]thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu/thông tin/nội dung số[/I] (dựa tiêu chí: tên tác giả/nguồn, mức độ phù hợp SGK, trích dẫn). [*][B]1.3. L10-L11-L12 (NC1)[/B]: Học sinh [I]thao tác được thông tin/dữ liệu/nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn[/I] (lưu file sơ đồ, trích nguồn). [*][B]2.1. L10-L11-L12 (NC1)[/B]: Học sinh [I]sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác[/I] (đóng góp ý kiến trên Jamboard/Padlet/Google Slides). [*][B]2.3. L10-L11-L12 (NC1)[/B]: Học sinh [I]đề xuất được các dịch vụ số khác nhau để tham gia vào xã hội[/I] (trong phần vận dụng: đề xuất kênh số để lan toả tìm hiểu di tích/tri ân anh hùng). [*][B]3.1. L10-L11-L12 (NC1)[/B]: Học sinh [I]áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau[/I] để tạo sản phẩm số (sơ đồ số/tờ infographic). [*][B]3.3. L10-L11-L12 (NC1)[/B]: Học sinh [I]áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền/giấy phép[/I] (ghi nguồn hình/video, không dùng lại ảnh không ghi chú). [*][B]4.1. L10-L11-L12 (NC1)[/B]: Học sinh [I]áp dụng được các cách khác nhau để bảo vệ thiết bị và nội dung số[/I] (quy tắc đăng nhập, lưu file, tránh chia sẻ tài khoản). [/LIST] [HEADING=2]3. Về phẩm chất[/HEADING] [LIST] [*][B]Yêu nước, tự hào[/B]: trân trọng tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân qua các cuộc khởi nghĩa. [*][B]Trung thực học thuật[/B]: ghi nguồn khi sử dụng hình/đoạn tư liệu số; không chép nguyên văn không trích dẫn. [*][B]Trách nhiệm khi làm việc nhóm[/B]: hợp tác, tôn trọng phân công, tham gia đóng góp sản phẩm. [/LIST] [HEADING=1]II. Thiết bị dạy học và học liệu[/HEADING] [HEADING=2]Giáo viên[/HEADING] [LIST] [*]Máy chiếu + màn hình. [*]Internet (ổn định) và tài khoản lớp học (Google Classroom/Microsoft Teams hoặc hệ thống LMS của trường). [*]File mẫu [B]sơ đồ dòng thời gian[/B] (Google Slides/Canva) để học sinh chỉnh sửa. [*]Phiếu học tập số (Google Form) hoặc phiếu in dự phòng. [/LIST] [HEADING=2]Học sinh[/HEADING] [LIST] [*]Điện thoại/máy tính bảng/laptop (theo điều kiện lớp). [*]Tài liệu SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bài 16). [*]Công cụ số đề xuất (chọn 1 bộ, dùng đồng bộ trong tiết học): [LIST] [*][B]Padlet[/B] hoặc [B]Google Slides[/B] (hợp tác trả lời). [*][B]Canva[/B] hoặc [B]Google Slides[/B] (tạo sơ đồ/infographic). [*][B]Google Form/Kahoot[/B] (kiểm tra nhanh cuối tiết). [*]Nguồn tham khảo: video/tư liệu có trích dẫn rõ ràng (từ kênh giáo dục/di sản/nhà xuất bản). [/LIST] [/LIST] [HEADING=1]III. Tiến trình dạy học[/HEADING] [HEADING=1]Hoạt động 1 (7 phút): [/HEADING] [B]a) Mục tiêu[/B] [LIST] [*]Học sinh xác định vấn đề: [I]Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X có điểm chung nào về nguyên nhân và vì sao tạo được “đà đấu tranh”?[/I] [*]Định hướng cách làm ở các hoạt động sau: lập sơ đồ hệ thống và rút ra nguyên nhân/kết quả/ý nghĩa. [/LIST] [B]b) Nội dung (nhiệm vụ cụ thể + có công cụ số)[/B] [LIST] [*]Giáo viên chiếu [B]1 câu hỏi tình huống[/B] kèm trích đoạn tư liệu trong SGK (bất bình với cai trị hà khắc; Thái thú nói “dân xứ ấy rất khó cai trị”). [*]Học sinh vào [B]Google Form nhanh (5 câu/1 phút)[/B] hoặc [B]Kahoot[/B]để chọn: [LIST=1] [*]Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới khởi nghĩa [*]Ý nghĩa chung của phong trào [/LIST] [/LIST] [B]c) Sản phẩm[/B] [LIST] [*]Minh chứng: câu trả lời đúng/sai trên Form/Kahoot (được lưu tự động). [/LIST] [B]d) Tổ chức thực hiện[/B] [LIST=1] [*]Giáo viên giao nhiệm vụ “Trả lời nhanh trong 2 phút” bằng công cụ số. [*]Học sinh thực hiện cá nhân. [*]Giáo viên chốt nhanh 2 ý: [LIST] [*]Cai trị hà khắc/bóc lột → bất bình → khởi nghĩa. [*]Khởi nghĩa tạo truyền thống đấu tranh giành độc lập. [/LIST] [/LIST] [B]Gắn năng lực số[/B] [LIST] [*][B]1.1[/B] (tìm/đọc nhanh nguồn trong bài): học sinh vận dụng kiến thức SGK để trả lời. [*][B]2.1[/B]: tương tác trên nền tảng số (trả lời tập thể). [/LIST] [HEADING=1]Hoạt động 2 (15 phút): [/HEADING] [B]a) Mục tiêu[/B] [LIST] [*]Học sinh chiếm lĩnh được kiến thức cốt lõi để: [LIST] [*]lập [B]sơ đồ theo trục thời gian[/B], [*]nêu được ít nhất [B]1 nguyên nhân – kết quả – ý nghĩa[/B] theo từng cuộc khởi nghĩa. [/LIST] [/LIST] [B]b) Nội dung[/B]Chia lớp thành [B]5 nhóm[/B] (mỗi nhóm 1 cuộc khởi nghĩa). Mỗi nhóm làm trên [B]một slide chung[/B] “Sơ đồ 5 cuộc khởi nghĩa” (Google Slides/Canva). [LIST] [*]Bước 1 (đọc SGK trong nhóm): tìm thông tin theo 4 ô: [LIST] [*][B]Thời gian bùng nổ[/B] [*][B]Nơi/địa điểm nổi bật[/B] [*][B]Kết quả[/B] [*][B]Ý nghĩa[/B] [/LIST] [*]Bước 2 (tích hợp nguồn số nhỏ): nhóm tìm [B]1 hình ảnh hoặc 1 đoạn mô tả ngắn[/B] phù hợp để đưa vào slide (có trích nguồn trong ghi chú). [/LIST] [B]c) Sản phẩm[/B] [LIST] [*]1 slide/sơ đồ nhóm trên file chung, gồm: [LIST] [*]dòng thời gian [*]4 gạch ý chính [*]ô “Nguồn tham khảo số” (tên nguồn + trích dẫn tối thiểu). [/LIST] [/LIST] [B]d) Tổ chức thực hiện (giáo viên làm rõ cách dùng công cụ)[/B] [LIST=1] [*]Giáo viên mở file mẫu “Sơ đồ 5 cuộc khởi nghĩa”. [*]Giáo viên hướng dẫn thao tác: [LIST] [*]chọn khung thời gian, [*]điền ý chính theo SGK, [*]chèn 1 hình (Insert → Image) và thêm nguồn ở góc dưới. [/LIST] [*]Giáo viên quan sát hỗ trợ theo nhóm; nhắc quy tắc: [LIST] [*]không chép nguyên văn dài, [*]phải ghi nguồn. [/LIST] [*]3–4 nhóm trình bày nhanh (mỗi nhóm 25–30 giây) để cả lớp đối chiếu. [/LIST] [B]Gắn năng lực số (mã năng lực thành phần)[/B] [LIST] [*][B]3.1.NC1[/B]: tạo/chỉnh sửa nội dung số (slide/sơ đồ). [*][B]1.2.NC1[/B]: đánh giá độ tin cậy nguồn số trước khi chèn (nguồn có tên, phù hợp nội dung SGK). [*][B]3.3.NC1[/B]: ghi nguồn/bản quyền khi sử dụng hình. [*][B]1.3.NC1[/B]: lưu file đúng thư mục/đúng tên nhóm. [/LIST] [HEADING=1]Hoạt động 3 (12 phút): [/HEADING] [B]a) Mục tiêu[/B] [LIST] [*]Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi theo mức độ: [LIST] [*]xác định nguyên nhân, [*]sắp xếp diễn biến khái quát, [*]nêu kết quả và ý nghĩa. [/LIST] [*]Luyện kĩ năng trình bày ngắn, có căn cứ. [/LIST] [B]b) Nội dung[/B]Chia 3 trạm (hoặc 3 phần trong Kahoot/Quizizz/Google Form): [LIST] [*][B]Trạm A (4 phút):[/B] Trắc nghiệm + giải thích ngắn Ví dụ: “Vì sao Hai Bà Trưng nổi dậy?” / “Kết quả cuối cùng của khởi nghĩa Lý Bí?” [*][B]Trạm B (4 phút):[/B] Sắp xếp thứ tự thời gian 3 mốc từ SGK (giáo viên chọn 3 mốc phù hợp) [*][B]Trạm C (4 phút):[/B] Điền khuyết “Ý nghĩa chung của phong trào” (từ khóa gợi ý: bất khuất, tự chủ, tạo truyền thống, cổ vũ phong trào sau) [/LIST] [B]c) Sản phẩm[/B] [LIST] [*]Đáp án trên [B]Kahoot/Google Form[/B] + 1 câu giải thích ngắn (tối đa 2 dòng). [/LIST] [B]d) Tổ chức thực hiện[/B] [LIST=1] [*]Giáo viên chuyển lớp sang làm bài cá nhân trên công cụ số. [*]Giáo viên chiếu [B]tiêu chí[/B]chấm nhanh: [LIST] [*]đúng ý chính (60%) [*]có căn cứ (40%) dựa SGK. [/LIST] [*]Sau 10–12 phút, giáo viên chốt đáp án và nhận xét các nhóm có sơ đồ đúng nhất. [/LIST] [B]Gắn năng lực số[/B] [LIST] [*][B]5.2.TC1[/B] (xác định nhu cầu/giải pháp): học sinh lựa chọn cách trả lời phù hợp với câu hỏi (chọn thông tin cốt lõi từ sơ đồ). [*][B]4.1.NC1[/B]: đảm bảo học sinh thao tác thiết bị an toàn, đúng kênh đăng nhập. [/LIST] [HEADING=1]Hoạt động 4 (11 phút): [/HEADING] [B]a) Mục tiêu[/B] [LIST] [*]Phát triển năng lực vận dụng: liên hệ thực tiễn về di tích/đường phố/trường học mang tên anh hùng. [*]HS đề xuất cách sử dụng công nghệ số để lan tỏa nội dung lịch sử một cách trách nhiệm. [/LIST] [B]b) Nội dung[/B]Mỗi học sinh chọn [B]1 trong 2 nhiệm vụ[/B] (làm ngoài giờ, nộp sản phẩm mini): [LIST=1] [*][B]Mini-post[/B] (Padlet/Google Form): “Em chọn 1 địa danh/di tích mang tên Hai Bà Trưng/Lý Bí/Mai Thúc Loan và giải thích ý nghĩa tri ân.” [*][B]Infographic 1 trang[/B] (Canva/Slides): “5 cuộc khởi nghĩa – 1 thông điệp yêu nước” (kèm ảnh và [B]ghi nguồn[/B]). [/LIST] [B]c) Sản phẩm[/B] [LIST] [*]File/đường link nộp về Google Classroom trong thời gian do giáo viên quy định (ví dụ: trong 1 tuần). [/LIST] [B]d) Tổ chức thực hiện[/B] [LIST=1] [*]Giáo viên giao nhiệm vụ bằng rubric mini (3 tiêu chí: đúng kiến thức, có liên hệ thực tế, có ghi nguồn). [*]Giáo viên nhắc quy tắc: [LIST] [*]không copy nguyên văn, [*]ghi nguồn hình/video. [/LIST] [*]Thống nhất thời hạn nộp và cách nhận phản hồi. [/LIST] [B]Gắn năng lực số[/B] [LIST] [*][B]2.3.NC1[/B]: đề xuất dịch vụ/kênh số để tham gia lan tỏa tri ân. [*][B]3.3.NC1[/B]: thực thi bản quyền/ghi nguồn. [*][B]1.2.NC1[/B]: đánh giá nguồn trước khi đăng. [*][B]5.3.TC1/N C1 (tùy mức)[/B]: tạo sản phẩm số để truyền thông lịch sử. [/LIST] [HEADING=1]Gợi ý kiểm tra – đánh giá (diễn ra trong tiết)[/HEADING] [LIST] [*][B]Đánh giá thường xuyên qua sản phẩm số[/B]: [LIST] [*]Sơ đồ nhóm (Hoạt động 2). [*]Bài quiz cá nhân (Hoạt động 3). [/LIST] [*][B]Tiêu chí công bố trước[/B]: [LIST] [*]Đúng mốc/ý chính (nội dung SGK). [*]Trình bày rõ ràng, đúng dạng sơ đồ. [*]Có ghi nguồn tham khảo số (nếu có dùng hình/tư liệu ngoài). [/LIST] [*]Nhận xét tập trung vào: [LIST] [*]mức độ hoàn thành, [*]cách chọn thông tin, [*]kỹ năng hợp tác số. [/LIST] [/LIST] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X -Lịch sử và Địa lí 6
Top