Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió-Địa lí 6
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203310" data-attributes="member: 288054"><p>Kế hoạch bài dạy <strong>Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió</strong> (Địa lí 6 – Bộ sách <em>Kết nối tri thức với cuộc sống</em>) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được cấu trúc của lớp vỏ khí (khí quyển); nhận biết các tầng khí quyển và vai trò của chúng; hiểu khái niệm khí áp, sự phân bố khí áp và nguyên nhân hình thành gió; đồng thời nắm được một số loại gió chính và ảnh hưởng của chúng đến đời sống và tự nhiên.</p><h2>Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió-Địa lí 6</h2><p><strong><span style="font-size: 18px"> I. Mục tiêu</span></strong></p><h3>1. Về kiến thức</h3><p>Học sinh nắm được:</p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Thành phần không khí gần bề mặt đất</strong>; vai trò của <strong>oxy, hơi nước, khí carbonic</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Các tầng khí quyển</strong> và <strong>đặc điểm chính</strong> của <strong>tầng đối lưu</strong> và <strong>tầng bình lưu</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Khái niệm khí áp</strong>; <strong>đơn vị mb</strong>; nhận biết <strong>các đai khí áp</strong> cơ bản (áp cao/áp thấp theo vành đai vĩ độ).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Khái niệm gió</strong>; nguyên nhân hình thành gió từ <strong>nơi khí áp cao → nơi khí áp thấp</strong> và nêu được đặc điểm cơ bản của <strong>gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực</strong>.</li> </ul><h3>2. Về năng lực</h3><p><strong>Năng lực chung</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Tự chủ và tự học: chủ động đọc nội dung SGK/phiếu học tập để hoàn thành nhiệm vụ.</li> <li data-xf-list-type="ul">Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để hoàn thành bảng/phiếu học tập.</li> <li data-xf-list-type="ul">Giải quyết vấn đề: phân tích dữ kiện từ hình vẽ/sơ đồ (hình khí áp kế, hình các đai khí áp và gió) để trả lời câu hỏi.</li> </ul><p><strong>Năng lực đặc thù môn Địa lí</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được tầng đối lưu/bình lưu; trình bày được phân bố đai khí áp và các loại gió thường xuyên.</li> <li data-xf-list-type="ul">Tìm hiểu Địa lí: khai thác hình ảnh, sơ đồ để rút ra thông tin (khí quyển, đai áp, gió).</li> <li data-xf-list-type="ul">Vận dụng kiến thức Địa lí: giải thích được vì sao gió không thổi đúng hướng bắc–nam (liên hệ kiến thức đã học về lực làm lệch hướng).</li> </ul><p><strong>Mục tiêu Năng lực số (phù hợp bài học – lớp 6 ưu tiên mức CB)</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.1.NC1a:</strong> Học sinh thực hiện được các thao tác tìm kiếm đơn giản để lấy dữ liệu/hình ảnh phục vụ nhiệm vụ (tìm hình minh họa/clip ngắn về khí quyển hoặc gió).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.2.NC1a:</strong> Học sinh nhận biết được độ tin cậy ở mức cơ bản của nguồn (ví dụ: kênh học thuật/SGK/video do GV cung cấp) trước khi dùng thông tin.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>2.2.NC1a:</strong> Học sinh chia sẻ được dữ liệu/nội dung số (bảng trả lời, sản phẩm slide/word) qua công cụ học tập số.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>3.1.NC1a:</strong> Học sinh tạo được nội dung số đơn giản (tấm áp phích/slide 1 trang) để trình bày kiến thức.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>5.3.NC1a:</strong> Học sinh áp dụng được công cụ số để tạo ra sản phẩm học tập phục vụ giải quyết yêu cầu học tập (bảng gió/đai áp dạng số).</li> </ul><p></p><h3>3. Về phẩm chất</h3> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Có ý thức <strong>bảo vệ bầu khí quyển và lớp ô-dôn</strong>: không xả thải bừa bãi, biết nhắc nhở người thân.</li> <li data-xf-list-type="ul">Tích cực, chủ động học tập; hợp tác nghiêm túc khi làm việc nhóm.</li> <li data-xf-list-type="ul">Trung thực trong học tập: ghi nguồn khi sử dụng hình/clip (ở mức đơn giản).</li> </ul><h2>II. Thiết bị dạy học và học liệu</h2> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>SGK Lịch sử và Địa lí 6</strong> (Kết nối tri thức).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Phiếu học tập</strong>(in sẵn) cho nhóm:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bảng vai trò các khí: oxy / hơi nước / carbonic</li> <li data-xf-list-type="ul">Bảng đặc điểm tầng đối lưu / tầng bình lưu</li> <li data-xf-list-type="ul">Bảng khối khí (nếu dùng phần củng cố)</li> <li data-xf-list-type="ul">Bảng gió Mậu dịch / Tây ôn đới / Đông cực</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Sơ đồ/ảnh</strong>(trình chiếu):<ul> <li data-xf-list-type="ul">Hình các tầng khí quyển</li> <li data-xf-list-type="ul">Hình các đai khí áp và gió thường xuyên</li> <li data-xf-list-type="ul">Hình khí áp kế</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Khí áp kế (mô hình/ảnh) hoặc tranh ảnh</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Công nghệ số (bắt buộc trong nhiệm vụ số của bài):</strong><ul> <li data-xf-list-type="ul">Máy tính + máy chiếu/TV.</li> <li data-xf-list-type="ul">Điện thoại/máy tính bảng hoặc phòng máy (tùy điều kiện) + mạng Internet.</li> <li data-xf-list-type="ul">Công cụ số: <strong>Google Forms/Kahoot</strong> (quiz nhanh), <strong>Google Slides/Canva online</strong> hoặc <strong>Word online</strong> để tạo sản phẩm.</li> <li data-xf-list-type="ul">Lưu trữ sản phẩm: <strong>Google Drive/Classroom</strong> hoặc <strong>Padlet</strong> (nếu có).</li> </ul></li> </ul><h2>III. Tiến trình dạy học (45 phút)</h2><h3>Hoạt động 1 (7 phút):</h3><p><strong>a) Mục tiêu</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">HS nhận biết vấn đề: vì sao có <strong>khí áp</strong> và <strong>gió</strong>, phân bố như thế nào trên Trái Đất.</li> <li data-xf-list-type="ul">HS xác định nhiệm vụ học tập để vào bài.</li> </ul><p><strong>b) Nội dung (kèm công cụ số)</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">GV chiếu <strong>ảnh khí áp kế</strong> và <strong>sơ đồ đai khí áp – gió</strong> (hình SGK).</li> <li data-xf-list-type="ul">HS làm nhanh <strong>quiz 3 câu</strong> trên <strong>Kahoot/Google Forms</strong>:<ol> <li data-xf-list-type="ol">Khí áp là gì? (chọn đáp án)</li> <li data-xf-list-type="ol">Gió hình thành theo quy luật nào? (chọn đáp án)</li> <li data-xf-list-type="ol">Tầng đối lưu/bình lưu đặc trưng khác nhau ở chỗ nào? (chọn ý đúng)</li> </ol></li> </ul><p><strong>c) Sản phẩm</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Kết quả làm quiz (điểm/đáp án) và 2–3 ý HS nêu miệng (từ phản hồi nhanh của quiz).</li> </ul><p><strong>d) Tổ chức thực hiện</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">GV chuyển giao: đăng câu hỏi trên Kahoot/Forms; quy định thời gian trả lời 1 phút/câu.</li> <li data-xf-list-type="ul">HS thực hiện trên thiết bị cá nhân/nhóm.</li> <li data-xf-list-type="ul">GV quan sát số HS đúng/sai, dùng đó để dẫn vào bài 15.</li> </ul><p><strong>Năng lực số hướng tới</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.1.NC1a:</strong> Tối thiểu HS thao tác trong môi trường số để trả lời câu hỏi học tập.</li> </ul><h3>Hoạt động 2 (18 phút):</h3><p><strong>a) Mục tiêu</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">HS mô tả được:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Vai trò <strong>oxy, hơi nước, carbonic</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Tầng đối lưu</strong> và <strong>tầng bình lưu</strong> (đặc điểm chính).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Khí áp</strong> và cách phân bố các đai khí áp.</li> <li data-xf-list-type="ul">Nguyên nhân hình thành gió và đặc điểm 3 loại gió thường xuyên.</li> </ul></li> </ul><p><strong>b) Nội dung (HS làm việc với SGK + sơ đồ + công cụ số)</strong>Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm xử lí 1 “gói kiến thức”:</p><ol> <li data-xf-list-type="ol"><strong>Nhóm 1 (Thành phần & vai trò):</strong><ul> <li data-xf-list-type="ul">Đọc mục 1 SGK: nêu % các khí gần bề mặt đất và vai trò oxy/hơi nước/carbonic.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><strong>Nhóm 2 (Các tầng khí quyển):</strong><ul> <li data-xf-list-type="ul">Quan sát hình 1 và đọc mục 2 SGK: điền đặc điểm <strong>đối lưu/bình lưu</strong> vào phiếu (giới hạn độ cao, xu hướng nhiệt độ, chuyển động đặc trưng).</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><strong>Nhóm 3 (Khí áp & đai khí áp):</strong><ul> <li data-xf-list-type="ul">Đọc mục 4 SGK: khí áp là gì, đơn vị <strong>mb</strong>, giá trị chuẩn 1013 mb; liệt kê tên các đai áp cao/áp thấp theo SGK hình 5.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><strong>Nhóm 4 (Gió & loại gió thường xuyên):</strong><ul> <li data-xf-list-type="ul">Đọc mục 5 SGK: hoàn thành bảng gió gồm “thổi từ áp cao đến áp thấp”, “hướng gió” cho <strong>Mậu dịch / Tây ôn đới / Đông cực</strong> dựa hình 5.</li> </ul></li> </ol><p><strong>Tích hợp công nghệ số trong hoạt động</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Mỗi nhóm nhập kết quả vào <strong>một slide/1 trang bảng số</strong> (Google Slides/Canva/Word online).</li> <li data-xf-list-type="ul">Nếu không có thiết bị cho mọi HS: nhóm dùng <strong>phiếu giấy</strong>, sau đó 1 đại diện nhập vào file chung của lớp (GV cấp quyền).</li> </ul><p><strong>c) Sản phẩm</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">4 bảng số/4 slide nhóm (hoặc phiếu nhóm được chụp/đưa lên thư mục lớp).</li> <li data-xf-list-type="ul">Phiếu/hình trình bày đầy đủ: đúng thuật ngữ và đủ các ô theo yêu cầu.</li> </ul><p><strong>d) Tổ chức thực hiện</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">GV phát phiếu + hướng dẫn cách nhập vào công cụ số (tên file, vị trí nhóm).</li> <li data-xf-list-type="ul">HS đọc SGK, làm việc nhóm 12 phút.</li> <li data-xf-list-type="ul">GV đi tới các nhóm hỗ trợ nhanh (gợi ý cách điền ô bảng; nhắc đơn vị mb; nhắc đặc trưng đối lưu/bình lưu).</li> <li data-xf-list-type="ul">6 phút cuối: chọn 2–3 nhóm trình bày ngắn (mỗi nhóm 1 phút).</li> </ul><p><strong>Năng lực số hướng tới</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.2.NC1a:</strong> Nhận biết nguồn thông tin chủ yếu từ SGK/hình GV cung cấp (độ tin cậy cơ bản).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>3.1.NC1a:</strong> Tạo nội dung số đơn giản (slide/bảng).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>2.2.NC1a:</strong> Chia sẻ sản phẩm lên kho chung.</li> </ul><h3>Hoạt động 3 (12 phút):</h3><p><strong>a) Mục tiêu</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Củng cố kiến thức vừa học qua bài tập dạng bảng + câu hỏi ngắn.</li> <li data-xf-list-type="ul">Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: đọc hình → suy luận.</li> </ul><p><strong>b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập)</strong></p><ol> <li data-xf-list-type="ol"><strong>Bài tập bảng (trên thiết bị số):</strong><ul> <li data-xf-list-type="ul">HS hoàn thiện lại bảng gió (đúng 6 ô):<ul> <li data-xf-list-type="ul">Mậu dịch / Tây ôn đới / Đông cực</li> <li data-xf-list-type="ul">“Thổi từ áp cao… đến áp thấp…”</li> <li data-xf-list-type="ul">“Hướng gió” (bắc/nam)</li> </ul></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><strong>Câu hỏi tình huống:</strong><ul> <li data-xf-list-type="ul">“Tại sao các loại gió thường xuyên trên Trái Đất không thổi theo chiều bắc–nam?”</li> <li data-xf-list-type="ul">HS trả lời ngắn, ghi vào phiếu/khung trả lời trên Forms.</li> </ul></li> </ol><p><strong>c) Sản phẩm</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">File trả lời số (Forms/Kahoot + ảnh/chữ trong bảng).</li> <li data-xf-list-type="ul">1–2 câu giải thích ngắn có căn cứ (liên hệ kiến thức lực làm lệch hướng đã học).</li> </ul><p><strong>d) Tổ chức thực hiện</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">GV giao bài trên <strong>Google Forms/Kahoot</strong> (thời gian 6 phút).</li> <li data-xf-list-type="ul">HS làm cá nhân trước; sau đó 1 phút thảo luận cặp để kiểm tra lại.</li> <li data-xf-list-type="ul">GV chốt đáp án bằng hình minh họa và nhận xét nhanh mức độ đúng/sai theo từng câu.</li> </ul><p><strong>Năng lực số hướng tới</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.1.NC1a:</strong> HS thao tác hoàn thành bài tập số.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>2.2.NC1a:</strong> Chia sẻ câu trả lời trên nền tảng lớp.</li> </ul><h3>Hoạt động 4 (8 phút):</h3><p><strong>a) Mục tiêu</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">HS vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng gần gũi: gió ảnh hưởng đến thời tiết/đời sống; biết liên hệ thực tế sản xuất điện gió.</li> <li data-xf-list-type="ul">Tạo điều kiện phát triển năng lực số thông qua sản phẩm số.</li> </ul><p><strong>b) Nội dung (giao ngoài giờ học)</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Nhiệm vụ: Tạo <strong>01 tờ thông tin (slide 1 trang)</strong> hoặc <strong>áp phích ngắn</strong>:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Chủ đề: “Gió ở nơi em sống (hoặc Việt Nam) – từ khí áp đến thời tiết”</li> <li data-xf-list-type="ul">Bắt buộc có:<ol> <li data-xf-list-type="ol">Giải thích ngắn quy luật: khí áp cao → khí áp thấp → sinh gió</li> <li data-xf-list-type="ol">Nêu ít nhất 1 loại gió trong bài (mậu dịch/tây ôn đới/đông cực) và tác động của nó</li> <li data-xf-list-type="ol">Một ví dụ thực tiễn: <strong>điện gió</strong> hoặc hiện tượng thời tiết (mưa, khô, mát…)</li> </ol></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">HS có thể <strong>tìm thêm 1 hình/1 đoạn video ngắn</strong> (nguồn trích dẫn theo mẫu đơn giản: tên kênh/tác giả hoặc “theo SGK/ảnh GV cung cấp”).</li> </ul><p><strong>c) Sản phẩm (sẽ nộp)</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">01 file sản phẩm số (PDF/ảnh/Link slide) nộp qua <strong>Google Classroom/Drive</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Có tiêu đề, 3 ý bắt buộc, trích nguồn (1 dòng).</li> </ul><p><strong>d) Tổ chức thực hiện</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn mẫu bố cục (gợi ý 3 ô nội dung).</li> <li data-xf-list-type="ul">GV quy định thời hạn nộp (ví dụ: trước tiết học sau).</li> <li data-xf-list-type="ul">Trong tiết học tới, GV dành 5 phút đầu để chọn 3 sản phẩm tốt trưng bày và nhận xét.</li> </ul><p><strong>Năng lực số hướng tới</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>3.1.NC1a:</strong> Tạo nội dung số đơn giản.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>5.3.NC1a:</strong> Áp dụng công cụ số để tạo sản phẩm.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>1.2.NC1a:</strong> Nhận biết nguồn dùng có độ tin cậy cơ bản (từ SGK/kênh học tập/nguồn GV gợi ý).</li> </ul><h2>Kiểm tra, đánh giá trong tiết học (gợi ý tiêu chí)</h2> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Hoạt động 1 (quiz):</strong> đúng khái niệm khí áp, quy luật sinh gió, đặc điểm tầng đối lưu/bình lưu.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Hoạt động 2 (bảng nhóm số):</strong> điền đủ ô; đúng thuật ngữ; trình bày rõ ràng.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Hoạt động 3 (bài tập):</strong> đúng bảng gió và giải thích nguyên nhân (liên hệ lực làm lệch hướng).</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Hoạt động 4 (sản phẩm số):</strong> đủ 3 ý bắt buộc, đúng cấu trúc tờ thông tin, có trích nguồn cơ bản.</li> </ul><h2>Gợi ý minh hoạ nhanh trong quá trình chốt kiến thức (để HS ghi vở)</h2> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Tầng đối lưu:</strong> nhiệt độ giảm theo độ cao; có mây mưa, sấm sét…</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Tầng bình lưu:</strong> nhiệt độ tăng theo độ cao; có lớp ô-dôn hấp thụ tia cực tím.</li> <li data-xf-list-type="ul"><strong>Gió:</strong> chuyển động không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp; 3 loại gió thường xuyên theo đai khí áp</li> </ul></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203310, member: 288054"] Kế hoạch bài dạy [B]Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió[/B] (Địa lí 6 – Bộ sách [I]Kết nối tri thức với cuộc sống[/I]) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được cấu trúc của lớp vỏ khí (khí quyển); nhận biết các tầng khí quyển và vai trò của chúng; hiểu khái niệm khí áp, sự phân bố khí áp và nguyên nhân hình thành gió; đồng thời nắm được một số loại gió chính và ảnh hưởng của chúng đến đời sống và tự nhiên. [HEADING=1]Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió-Địa lí 6[/HEADING] [B][SIZE=5] I. Mục tiêu[/SIZE][/B] [HEADING=2]1. Về kiến thức[/HEADING] Học sinh nắm được: [LIST] [*][B]Thành phần không khí gần bề mặt đất[/B]; vai trò của [B]oxy, hơi nước, khí carbonic[/B]. [*][B]Các tầng khí quyển[/B] và [B]đặc điểm chính[/B] của [B]tầng đối lưu[/B] và [B]tầng bình lưu[/B]. [*][B]Khái niệm khí áp[/B]; [B]đơn vị mb[/B]; nhận biết [B]các đai khí áp[/B] cơ bản (áp cao/áp thấp theo vành đai vĩ độ). [*][B]Khái niệm gió[/B]; nguyên nhân hình thành gió từ [B]nơi khí áp cao → nơi khí áp thấp[/B] và nêu được đặc điểm cơ bản của [B]gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực[/B]. [/LIST] [HEADING=2]2. Về năng lực[/HEADING] [B]Năng lực chung[/B] [LIST] [*]Tự chủ và tự học: chủ động đọc nội dung SGK/phiếu học tập để hoàn thành nhiệm vụ. [*]Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để hoàn thành bảng/phiếu học tập. [*]Giải quyết vấn đề: phân tích dữ kiện từ hình vẽ/sơ đồ (hình khí áp kế, hình các đai khí áp và gió) để trả lời câu hỏi. [/LIST] [B]Năng lực đặc thù môn Địa lí[/B] [LIST] [*]Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được tầng đối lưu/bình lưu; trình bày được phân bố đai khí áp và các loại gió thường xuyên. [*]Tìm hiểu Địa lí: khai thác hình ảnh, sơ đồ để rút ra thông tin (khí quyển, đai áp, gió). [*]Vận dụng kiến thức Địa lí: giải thích được vì sao gió không thổi đúng hướng bắc–nam (liên hệ kiến thức đã học về lực làm lệch hướng). [/LIST] [B]Mục tiêu Năng lực số (phù hợp bài học – lớp 6 ưu tiên mức CB)[/B] [LIST] [*][B]1.1.NC1a:[/B] Học sinh thực hiện được các thao tác tìm kiếm đơn giản để lấy dữ liệu/hình ảnh phục vụ nhiệm vụ (tìm hình minh họa/clip ngắn về khí quyển hoặc gió). [*][B]1.2.NC1a:[/B] Học sinh nhận biết được độ tin cậy ở mức cơ bản của nguồn (ví dụ: kênh học thuật/SGK/video do GV cung cấp) trước khi dùng thông tin. [*][B]2.2.NC1a:[/B] Học sinh chia sẻ được dữ liệu/nội dung số (bảng trả lời, sản phẩm slide/word) qua công cụ học tập số. [*][B]3.1.NC1a:[/B] Học sinh tạo được nội dung số đơn giản (tấm áp phích/slide 1 trang) để trình bày kiến thức. [*][B]5.3.NC1a:[/B] Học sinh áp dụng được công cụ số để tạo ra sản phẩm học tập phục vụ giải quyết yêu cầu học tập (bảng gió/đai áp dạng số). [/LIST] [HEADING=2]3. Về phẩm chất[/HEADING] [LIST] [*]Có ý thức [B]bảo vệ bầu khí quyển và lớp ô-dôn[/B]: không xả thải bừa bãi, biết nhắc nhở người thân. [*]Tích cực, chủ động học tập; hợp tác nghiêm túc khi làm việc nhóm. [*]Trung thực trong học tập: ghi nguồn khi sử dụng hình/clip (ở mức đơn giản). [/LIST] [HEADING=1]II. Thiết bị dạy học và học liệu[/HEADING] [LIST] [*][B]SGK Lịch sử và Địa lí 6[/B] (Kết nối tri thức). [*][B]Phiếu học tập[/B](in sẵn) cho nhóm: [LIST] [*]Bảng vai trò các khí: oxy / hơi nước / carbonic [*]Bảng đặc điểm tầng đối lưu / tầng bình lưu [*]Bảng khối khí (nếu dùng phần củng cố) [*]Bảng gió Mậu dịch / Tây ôn đới / Đông cực [/LIST] [*][B]Sơ đồ/ảnh[/B](trình chiếu): [LIST] [*]Hình các tầng khí quyển [*]Hình các đai khí áp và gió thường xuyên [*]Hình khí áp kế [/LIST] [*][B]Khí áp kế (mô hình/ảnh) hoặc tranh ảnh[/B]. [*][B]Công nghệ số (bắt buộc trong nhiệm vụ số của bài):[/B] [LIST] [*]Máy tính + máy chiếu/TV. [*]Điện thoại/máy tính bảng hoặc phòng máy (tùy điều kiện) + mạng Internet. [*]Công cụ số: [B]Google Forms/Kahoot[/B] (quiz nhanh), [B]Google Slides/Canva online[/B] hoặc [B]Word online[/B] để tạo sản phẩm. [*]Lưu trữ sản phẩm: [B]Google Drive/Classroom[/B] hoặc [B]Padlet[/B] (nếu có). [/LIST] [/LIST] [HEADING=1]III. Tiến trình dạy học (45 phút)[/HEADING] [HEADING=2]Hoạt động 1 (7 phút):[/HEADING] [B]a) Mục tiêu[/B] [LIST] [*]HS nhận biết vấn đề: vì sao có [B]khí áp[/B] và [B]gió[/B], phân bố như thế nào trên Trái Đất. [*]HS xác định nhiệm vụ học tập để vào bài. [/LIST] [B]b) Nội dung (kèm công cụ số)[/B] [LIST] [*]GV chiếu [B]ảnh khí áp kế[/B] và [B]sơ đồ đai khí áp – gió[/B] (hình SGK). [*]HS làm nhanh [B]quiz 3 câu[/B] trên [B]Kahoot/Google Forms[/B]: [LIST=1] [*]Khí áp là gì? (chọn đáp án) [*]Gió hình thành theo quy luật nào? (chọn đáp án) [*]Tầng đối lưu/bình lưu đặc trưng khác nhau ở chỗ nào? (chọn ý đúng) [/LIST] [/LIST] [B]c) Sản phẩm[/B] [LIST] [*]Kết quả làm quiz (điểm/đáp án) và 2–3 ý HS nêu miệng (từ phản hồi nhanh của quiz). [/LIST] [B]d) Tổ chức thực hiện[/B] [LIST] [*]GV chuyển giao: đăng câu hỏi trên Kahoot/Forms; quy định thời gian trả lời 1 phút/câu. [*]HS thực hiện trên thiết bị cá nhân/nhóm. [*]GV quan sát số HS đúng/sai, dùng đó để dẫn vào bài 15. [/LIST] [B]Năng lực số hướng tới[/B] [LIST] [*][B]1.1.NC1a:[/B] Tối thiểu HS thao tác trong môi trường số để trả lời câu hỏi học tập. [/LIST] [HEADING=2]Hoạt động 2 (18 phút):[/HEADING] [B]a) Mục tiêu[/B] [LIST] [*]HS mô tả được: [LIST] [*]Vai trò [B]oxy, hơi nước, carbonic[/B]. [*][B]Tầng đối lưu[/B] và [B]tầng bình lưu[/B] (đặc điểm chính). [*][B]Khí áp[/B] và cách phân bố các đai khí áp. [*]Nguyên nhân hình thành gió và đặc điểm 3 loại gió thường xuyên. [/LIST] [/LIST] [B]b) Nội dung (HS làm việc với SGK + sơ đồ + công cụ số)[/B]Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm xử lí 1 “gói kiến thức”: [LIST=1] [*][B]Nhóm 1 (Thành phần & vai trò):[/B] [LIST] [*]Đọc mục 1 SGK: nêu % các khí gần bề mặt đất và vai trò oxy/hơi nước/carbonic. [/LIST] [*][B]Nhóm 2 (Các tầng khí quyển):[/B] [LIST] [*]Quan sát hình 1 và đọc mục 2 SGK: điền đặc điểm [B]đối lưu/bình lưu[/B] vào phiếu (giới hạn độ cao, xu hướng nhiệt độ, chuyển động đặc trưng). [/LIST] [*][B]Nhóm 3 (Khí áp & đai khí áp):[/B] [LIST] [*]Đọc mục 4 SGK: khí áp là gì, đơn vị [B]mb[/B], giá trị chuẩn 1013 mb; liệt kê tên các đai áp cao/áp thấp theo SGK hình 5. [/LIST] [*][B]Nhóm 4 (Gió & loại gió thường xuyên):[/B] [LIST] [*]Đọc mục 5 SGK: hoàn thành bảng gió gồm “thổi từ áp cao đến áp thấp”, “hướng gió” cho [B]Mậu dịch / Tây ôn đới / Đông cực[/B] dựa hình 5. [/LIST] [/LIST] [B]Tích hợp công nghệ số trong hoạt động[/B] [LIST] [*]Mỗi nhóm nhập kết quả vào [B]một slide/1 trang bảng số[/B] (Google Slides/Canva/Word online). [*]Nếu không có thiết bị cho mọi HS: nhóm dùng [B]phiếu giấy[/B], sau đó 1 đại diện nhập vào file chung của lớp (GV cấp quyền). [/LIST] [B]c) Sản phẩm[/B] [LIST] [*]4 bảng số/4 slide nhóm (hoặc phiếu nhóm được chụp/đưa lên thư mục lớp). [*]Phiếu/hình trình bày đầy đủ: đúng thuật ngữ và đủ các ô theo yêu cầu. [/LIST] [B]d) Tổ chức thực hiện[/B] [LIST] [*]GV phát phiếu + hướng dẫn cách nhập vào công cụ số (tên file, vị trí nhóm). [*]HS đọc SGK, làm việc nhóm 12 phút. [*]GV đi tới các nhóm hỗ trợ nhanh (gợi ý cách điền ô bảng; nhắc đơn vị mb; nhắc đặc trưng đối lưu/bình lưu). [*]6 phút cuối: chọn 2–3 nhóm trình bày ngắn (mỗi nhóm 1 phút). [/LIST] [B]Năng lực số hướng tới[/B] [LIST] [*][B]1.2.NC1a:[/B] Nhận biết nguồn thông tin chủ yếu từ SGK/hình GV cung cấp (độ tin cậy cơ bản). [*][B]3.1.NC1a:[/B] Tạo nội dung số đơn giản (slide/bảng). [*][B]2.2.NC1a:[/B] Chia sẻ sản phẩm lên kho chung. [/LIST] [HEADING=2]Hoạt động 3 (12 phút):[/HEADING] [B]a) Mục tiêu[/B] [LIST] [*]Củng cố kiến thức vừa học qua bài tập dạng bảng + câu hỏi ngắn. [*]Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: đọc hình → suy luận. [/LIST] [B]b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập)[/B] [LIST=1] [*][B]Bài tập bảng (trên thiết bị số):[/B] [LIST] [*]HS hoàn thiện lại bảng gió (đúng 6 ô): [LIST] [*]Mậu dịch / Tây ôn đới / Đông cực [*]“Thổi từ áp cao… đến áp thấp…” [*]“Hướng gió” (bắc/nam) [/LIST] [/LIST] [*][B]Câu hỏi tình huống:[/B] [LIST] [*]“Tại sao các loại gió thường xuyên trên Trái Đất không thổi theo chiều bắc–nam?” [*]HS trả lời ngắn, ghi vào phiếu/khung trả lời trên Forms. [/LIST] [/LIST] [B]c) Sản phẩm[/B] [LIST] [*]File trả lời số (Forms/Kahoot + ảnh/chữ trong bảng). [*]1–2 câu giải thích ngắn có căn cứ (liên hệ kiến thức lực làm lệch hướng đã học). [/LIST] [B]d) Tổ chức thực hiện[/B] [LIST] [*]GV giao bài trên [B]Google Forms/Kahoot[/B] (thời gian 6 phút). [*]HS làm cá nhân trước; sau đó 1 phút thảo luận cặp để kiểm tra lại. [*]GV chốt đáp án bằng hình minh họa và nhận xét nhanh mức độ đúng/sai theo từng câu. [/LIST] [B]Năng lực số hướng tới[/B] [LIST] [*][B]1.1.NC1a:[/B] HS thao tác hoàn thành bài tập số. [*][B]2.2.NC1a:[/B] Chia sẻ câu trả lời trên nền tảng lớp. [/LIST] [HEADING=2]Hoạt động 4 (8 phút):[/HEADING] [B]a) Mục tiêu[/B] [LIST] [*]HS vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng gần gũi: gió ảnh hưởng đến thời tiết/đời sống; biết liên hệ thực tế sản xuất điện gió. [*]Tạo điều kiện phát triển năng lực số thông qua sản phẩm số. [/LIST] [B]b) Nội dung (giao ngoài giờ học)[/B] [LIST] [*]Nhiệm vụ: Tạo [B]01 tờ thông tin (slide 1 trang)[/B] hoặc [B]áp phích ngắn[/B]: [LIST] [*]Chủ đề: “Gió ở nơi em sống (hoặc Việt Nam) – từ khí áp đến thời tiết” [*]Bắt buộc có: [LIST=1] [*]Giải thích ngắn quy luật: khí áp cao → khí áp thấp → sinh gió [*]Nêu ít nhất 1 loại gió trong bài (mậu dịch/tây ôn đới/đông cực) và tác động của nó [*]Một ví dụ thực tiễn: [B]điện gió[/B] hoặc hiện tượng thời tiết (mưa, khô, mát…) [/LIST] [/LIST] [*]HS có thể [B]tìm thêm 1 hình/1 đoạn video ngắn[/B] (nguồn trích dẫn theo mẫu đơn giản: tên kênh/tác giả hoặc “theo SGK/ảnh GV cung cấp”). [/LIST] [B]c) Sản phẩm (sẽ nộp)[/B] [LIST] [*]01 file sản phẩm số (PDF/ảnh/Link slide) nộp qua [B]Google Classroom/Drive[/B]. [*]Có tiêu đề, 3 ý bắt buộc, trích nguồn (1 dòng). [/LIST] [B]d) Tổ chức thực hiện[/B] [LIST] [*]GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn mẫu bố cục (gợi ý 3 ô nội dung). [*]GV quy định thời hạn nộp (ví dụ: trước tiết học sau). [*]Trong tiết học tới, GV dành 5 phút đầu để chọn 3 sản phẩm tốt trưng bày và nhận xét. [/LIST] [B]Năng lực số hướng tới[/B] [LIST] [*][B]3.1.NC1a:[/B] Tạo nội dung số đơn giản. [*][B]5.3.NC1a:[/B] Áp dụng công cụ số để tạo sản phẩm. [*][B]1.2.NC1a:[/B] Nhận biết nguồn dùng có độ tin cậy cơ bản (từ SGK/kênh học tập/nguồn GV gợi ý). [/LIST] [HEADING=1]Kiểm tra, đánh giá trong tiết học (gợi ý tiêu chí)[/HEADING] [LIST] [*][B]Hoạt động 1 (quiz):[/B] đúng khái niệm khí áp, quy luật sinh gió, đặc điểm tầng đối lưu/bình lưu. [*][B]Hoạt động 2 (bảng nhóm số):[/B] điền đủ ô; đúng thuật ngữ; trình bày rõ ràng. [*][B]Hoạt động 3 (bài tập):[/B] đúng bảng gió và giải thích nguyên nhân (liên hệ lực làm lệch hướng). [*][B]Hoạt động 4 (sản phẩm số):[/B] đủ 3 ý bắt buộc, đúng cấu trúc tờ thông tin, có trích nguồn cơ bản. [/LIST] [HEADING=1]Gợi ý minh hoạ nhanh trong quá trình chốt kiến thức (để HS ghi vở)[/HEADING] [LIST] [*][B]Tầng đối lưu:[/B] nhiệt độ giảm theo độ cao; có mây mưa, sấm sét… [*][B]Tầng bình lưu:[/B] nhiệt độ tăng theo độ cao; có lớp ô-dôn hấp thụ tia cực tím. [*][B]Gió:[/B] chuyển động không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp; 3 loại gió thường xuyên theo đai khí áp [/LIST] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió-Địa lí 6
Top