Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 10: Sơ đồ tư duy-Tin học 6
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203602" data-attributes="member: 288054"><p>Kế hoạch bài dạy <strong>Bài 10: Sơ đồ tư duy</strong> (Tin học 6 – Bộ sách <em>Kết nối tri thức với cuộc sống</em>) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm, vai trò và lợi ích của sơ đồ tư duy trong học tập và cuộc sống; nhận biết các thành phần cơ bản của một sơ đồ tư duy; biết cách xây dựng sơ đồ tư duy bằng phương pháp thủ công và bằng các phần mềm, công cụ số; từ đó vận dụng để hệ thống hóa kiến thức, lập kế hoạch học tập và trình bày ý tưởng một cách trực quan, khoa học.</p><p style="text-align: center"><strong>TIẾT 21+22, BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>I. Mục tiêu:</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>1. Về kiến thức</strong></p> <p style="text-align: justify">- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.</p> <p style="text-align: justify">- Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.</p> <p style="text-align: justify">- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.</p> <p style="text-align: justify"><strong>2. Về năng lực:</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>2.1. Năng lực chung</strong></p> <p style="text-align: justify">Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực tự chủ, tự học</strong>: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm SĐTD, tạo được sơ đồ tư duy trên giấy và máy tính.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực giao tiếp và hợp tác</strong>: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về SĐTD.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</strong>: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ SĐTD trong cuộc sống hằng ngày.</p> <p style="text-align: justify"><strong>2.2. Năng lực Tin học</strong></p> <p style="text-align: justify">Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực A (NLa)</strong>: Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực C (NLc)</strong>: Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm; Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực D (NLd)</strong>: Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực E (NLe)</strong>: Năng lực hợp tác trong môi trường số.</p> <p style="text-align: justify"><strong>2.3. Các Năng lực số (NLS) được phát triển</strong></p> <p style="text-align: justify">- <u>Sử dụng thành thạo phần mềm MindMaple để tạo, chỉnh sửa, bổ sung hình ảnh, màu sắc cho sơ đồ tư duy.</u> (3.1.TC1a)</p> <p style="text-align: justify">- <u>Sử dụng sơ đồ tư duy như một công cụ trực quan để giải quyết vấn đề ghi nhớ, tổng hợp và hệ thống hóa thông tin bài học một cách logic.</u> (5.2.TC1a)</p> <p style="text-align: justify">- <u>Hợp tác thông qua công nghệ số bằng cách chia sẻ sơ đồ tư duy cho giáo viên và bạn bè để cùng trao đổi, thống nhất ý kiến.</u> (2.4.TC1a)</p> <p style="text-align: justify"><strong>2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển</strong></p> <p style="text-align: justify">- <span style="color: red">Trình bày được ví dụ về công cụ vẽ sơ đồ tư duy thông thường và công cụ vẽ sơ đồ tư duy có tích hợp AI; kể tên và mô tả được chức năng chính của chúng.</span> (NLc.C2)</p> <p style="text-align: justify"><strong>3. Về phẩm chất:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.</p> <p style="text-align: justify">- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.</p> <p style="text-align: justify">- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.</p> <p style="text-align: justify">- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.</p> <p style="text-align: justify"><strong>II. Thiết bị dạy học và học liệu:</strong></p> <p style="text-align: justify">1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án, phần mềm vẽ sơ đồ tư duy MindMaple, <span style="color: red">giới thiệu công cụ vẽ sơ đồ tư duy tích hợp AI (ví dụ: GitMind AI hoặc EdrawMind AI)</span>.</p> <p style="text-align: justify">2. Học sinh: SGK, vở.</p> <p style="text-align: justify"><strong>III. Tiến trình dạy học:</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>1. Hoạt động 1: Mở đầu</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>a. Mục tiêu hoạt động:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Biết được cách ghi lại các hoạt động bằng sơ đồ tư duy.</p> <p style="text-align: justify"><strong>b. Nội dung:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Tạo SĐTD của cuốn sổ lưu niệm của lớp.</p> <table style='width: 100%'><tr><td style='width: 60%'><p style="text-align: center"><strong>Hoạt động của GV và HS</strong></p> </td><td style='width: 39%'><p style="text-align: center"><strong>Sản phẩm dự kiến</strong></p> </td></tr><tr><td style='width: 60%'><strong>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:</strong><br /> Đọc nội dung câu hỏi khởi động trong SGK trang 48.<br /> Lớp nghe bạn đọc và nghiên cứu trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.<br /> Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:<br /> Câu 1: Những mục gì nên có trong sổ lưu niệm của lớp?<br /> Câu 2: Theo em sổ lưu niệm sẽ gồm những thông tin gì?<br /> <strong>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:</strong><br /> + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.<br /> <strong>Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:</strong><br /> + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập.<br /> Câu 1: Có những mục như giới thiệu thành viên, giáo viên, bài viết,...<br /> Câu 2: Có thể là những thông tin về học tập, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, vui chơi,...<br /> <strong>Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:<br /> 1. Sổ lưu niệm của lớp: SGK</strong><br /> + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.</td><td style='width: 39%'><strong>1. Sổ lưu niệm của lớp:</strong><br /> Cuốn sổ lưu niệm của lớp...<br /> - Danh sách lớp và GV.<br /> - Thông tin về một số hoạt động thể thao và văn hoá của lớp.<br /> - Những cảm nhận về thầy cô và bạn bè.<br /> - Những thành tích của lớp trong các cuộc thi.<br /> Một số chủ đề mà mọi HS trong lớp quan tâm.</td></tr></table> <p style="text-align: justify"><strong>2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>2.1. Hoạt động 1: SƠ ĐỒ TƯ DUY</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>a. Mục tiêu hoạt động:</strong></p> <p style="text-align: justify">- HS giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy, thấy được lợi ích của việc sử dụng công nghệ thông tin.</p> <p style="text-align: justify">- Biết khái niệm sơ đồ tư duy.</p> <p style="text-align: justify">- <u>Sử dụng sơ đồ tư duy như một công cụ trực quan để giải quyết vấn đề ghi nhớ và tổng hợp thông tin một cách logic.</u> (5.2.TC1a)</p> <p style="text-align: justify"><strong>b. Nội dung:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Tìm hiểu khái niệm và lợi ích của sơ đồ tư duy.</p><p></p><p> </p><table style='width: 100%'><tr><td style='width: 60%'><p style="text-align: center"><strong>Hoạt động của GV và HS</strong></p> </td><td style='width: 39%'><p style="text-align: center"><strong>Sản phẩm dự kiến</strong></p> </td></tr><tr><td style='width: 60%'><strong>GV giao nhiệm vụ 1:</strong><br /> Y/c HS quan sát hình ảnh sau:<br /> <br /> HS: Quan sát.<br /> Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:<br /> - Câu 1: Nội dung đoạn văn nói về điều gì?<br /> - Câu 2: Sơ đồ tư duy gồm những vấn đề gì?<br /> - Câu 3: Trong mục người sáng tạo gồm những gì?<br /> - Câu 4: Em hãy biểu diễn nội dung bức thư trên bằng sơ đồ tư duy?<br /> - Câu 5: Sơ đồ tư duy là gì?<br /> <strong>Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ học tập</strong><br /> GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.<br /> HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.<br /> <strong>Bước 2: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập</strong><br /> GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.<br /> - Câu 1: Nói về sơ đồ tư duy.<br /> - Câu 2: Gồm: Người sáng tạo, lợi ích, thành phần, tác dụng.<br /> - Câu 3: Tony Buzan, Quốc tịch Anh, Sinh năm 1942.<br /> + Câu 4:<br /> <br /> + Câu 5: Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối.<br /> GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.<br /> HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.<br /> <strong>Bước 3: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:</strong><br /> GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:<br /> - Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối.<br /> - Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não, giúp chúng ta <u>dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề để giải quyết các nhiệm vụ học tập hiệu quả.</u> (5.2.TC1a)</td><td style='width: 39%'><strong>I. SƠ ĐỒ TƯ DUY:<br /> 2. SƠ ĐỒ TƯ DUY:</strong><br /> - Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối.<br /> - Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não, giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề.</td></tr></table><h3><strong>Tải toàn bộ kế hoạch bài dạy ở File đính kèm bên dưới</strong></h3></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203602, member: 288054"] Kế hoạch bài dạy [B]Bài 10: Sơ đồ tư duy[/B] (Tin học 6 – Bộ sách [I]Kết nối tri thức với cuộc sống[/I]) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm, vai trò và lợi ích của sơ đồ tư duy trong học tập và cuộc sống; nhận biết các thành phần cơ bản của một sơ đồ tư duy; biết cách xây dựng sơ đồ tư duy bằng phương pháp thủ công và bằng các phần mềm, công cụ số; từ đó vận dụng để hệ thống hóa kiến thức, lập kế hoạch học tập và trình bày ý tưởng một cách trực quan, khoa học. [CENTER][B]TIẾT 21+22, BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY[/B][/CENTER] [JUSTIFY][B]I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức[/B] - Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm. - Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin. - Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm. [B]2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung[/B] Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: - [B]Năng lực tự chủ, tự học[/B]: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm SĐTD, tạo được sơ đồ tư duy trên giấy và máy tính. - [B]Năng lực giao tiếp và hợp tác[/B]: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về SĐTD. - [B]Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo[/B]: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ SĐTD trong cuộc sống hằng ngày. [B]2.2. Năng lực Tin học[/B] Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau: - [B]Năng lực A (NLa)[/B]: Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. - [B]Năng lực C (NLc)[/B]: Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm; Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm. - [B]Năng lực D (NLd)[/B]: Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học. - [B]Năng lực E (NLe)[/B]: Năng lực hợp tác trong môi trường số. [B]2.3. Các Năng lực số (NLS) được phát triển[/B] - [U]Sử dụng thành thạo phần mềm MindMaple để tạo, chỉnh sửa, bổ sung hình ảnh, màu sắc cho sơ đồ tư duy.[/U] (3.1.TC1a) - [U]Sử dụng sơ đồ tư duy như một công cụ trực quan để giải quyết vấn đề ghi nhớ, tổng hợp và hệ thống hóa thông tin bài học một cách logic.[/U] (5.2.TC1a) - [U]Hợp tác thông qua công nghệ số bằng cách chia sẻ sơ đồ tư duy cho giáo viên và bạn bè để cùng trao đổi, thống nhất ý kiến.[/U] (2.4.TC1a) [B]2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển[/B] - [COLOR=red]Trình bày được ví dụ về công cụ vẽ sơ đồ tư duy thông thường và công cụ vẽ sơ đồ tư duy có tích hợp AI; kể tên và mô tả được chức năng chính của chúng.[/COLOR] (NLc.C2) [B]3. Về phẩm chất:[/B] - Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. [B]II. Thiết bị dạy học và học liệu:[/B] 1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án, phần mềm vẽ sơ đồ tư duy MindMaple, [COLOR=red]giới thiệu công cụ vẽ sơ đồ tư duy tích hợp AI (ví dụ: GitMind AI hoặc EdrawMind AI)[/COLOR]. 2. Học sinh: SGK, vở. [B]III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu hoạt động:[/B] - Biết được cách ghi lại các hoạt động bằng sơ đồ tư duy. [B]b. Nội dung:[/B] - Tạo SĐTD của cuốn sổ lưu niệm của lớp.[/JUSTIFY] [TABLE width="100%"] [TR] [td width="60%"][CENTER][B]Hoạt động của GV và HS[/B][/CENTER][/td] [td width="39%"][CENTER][B]Sản phẩm dự kiến[/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td width="60%"][B]Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:[/B] Đọc nội dung câu hỏi khởi động trong SGK trang 48. Lớp nghe bạn đọc và nghiên cứu trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK. Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Những mục gì nên có trong sổ lưu niệm của lớp? Câu 2: Theo em sổ lưu niệm sẽ gồm những thông tin gì? [B]Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:[/B] + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. [B]Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:[/B] + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập. Câu 1: Có những mục như giới thiệu thành viên, giáo viên, bài viết,... Câu 2: Có thể là những thông tin về học tập, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, vui chơi,... [B]Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: 1. Sổ lưu niệm của lớp: SGK[/B] + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.[/td] [td width="39%"][B]1. Sổ lưu niệm của lớp:[/B] Cuốn sổ lưu niệm của lớp... - Danh sách lớp và GV. - Thông tin về một số hoạt động thể thao và văn hoá của lớp. - Những cảm nhận về thầy cô và bạn bè. - Những thành tích của lớp trong các cuộc thi. Một số chủ đề mà mọi HS trong lớp quan tâm.[/td] [/TR] [/TABLE] [JUSTIFY][B]2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: SƠ ĐỒ TƯ DUY a. Mục tiêu hoạt động:[/B] - HS giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy, thấy được lợi ích của việc sử dụng công nghệ thông tin. - Biết khái niệm sơ đồ tư duy. - [U]Sử dụng sơ đồ tư duy như một công cụ trực quan để giải quyết vấn đề ghi nhớ và tổng hợp thông tin một cách logic.[/U] (5.2.TC1a) [B]b. Nội dung:[/B] - Tìm hiểu khái niệm và lợi ích của sơ đồ tư duy.[/JUSTIFY] [TABLE width="100%"] [TR] [td width="60%"][CENTER][B]Hoạt động của GV và HS[/B][/CENTER][/td] [td width="39%"][CENTER][B]Sản phẩm dự kiến[/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td width="60%"][B]GV giao nhiệm vụ 1:[/B] Y/c HS quan sát hình ảnh sau: HS: Quan sát. Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: - Câu 1: Nội dung đoạn văn nói về điều gì? - Câu 2: Sơ đồ tư duy gồm những vấn đề gì? - Câu 3: Trong mục người sáng tạo gồm những gì? - Câu 4: Em hãy biểu diễn nội dung bức thư trên bằng sơ đồ tư duy? - Câu 5: Sơ đồ tư duy là gì? [B]Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ học tập[/B] GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. [B]Bước 2: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập[/B] GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. - Câu 1: Nói về sơ đồ tư duy. - Câu 2: Gồm: Người sáng tạo, lợi ích, thành phần, tác dụng. - Câu 3: Tony Buzan, Quốc tịch Anh, Sinh năm 1942. + Câu 4: + Câu 5: Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. [B]Bước 3: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:[/B] GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính: - Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối. - Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não, giúp chúng ta [U]dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề để giải quyết các nhiệm vụ học tập hiệu quả.[/U] (5.2.TC1a)[/td] [td width="39%"][B]I. SƠ ĐỒ TƯ DUY: 2. SƠ ĐỒ TƯ DUY:[/B] - Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối. - Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não, giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề.[/td] [/TR] [/TABLE] [HEADING=2][B]Tải toàn bộ kế hoạch bài dạy ở File đính kèm bên dưới[/B][/HEADING] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 10: Sơ đồ tư duy-Tin học 6
Top