Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 1 Thông tin và dữ liệu -Tin học 6
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203593" data-attributes="member: 288054"><p>Kế hoạch bài dạy <strong>Bài 1: Thông tin và dữ liệu</strong> (Tin học 6 – Bộ sách <em>Kết nối tri thức với cuộc sống</em>) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm thông tin và dữ liệu; phân biệt được thông tin với dữ liệu; nhận biết các dạng thông tin phổ biến như văn bản, hình ảnh, âm thanh và video; hiểu được vai trò của thông tin và dữ liệu trong học tập, cuộc sống cũng như trong các hệ thống số hiện đại. Qua đó, học sinh hình thành ý thức sử dụng, khai thác và quản lí thông tin một cách hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm.</p><p></p><h2>Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 1 Thông tin và dữ liệu -Tin học 6</h2> <p style="text-align: center"><strong>CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG</strong></p> <p style="text-align: center"><strong>TIẾT 1+2</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>I. Mục tiêu:</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>1. Về Kiến thức:</strong> Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, phân biệt được thông tin và vật mang thông tin. Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.</p> <p style="text-align: justify"><strong>2. Về năng lực:</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>2.1. Năng lực chung:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực tự chủ, tự học</strong>: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực giao tiếp và hợp tác</strong>: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo</strong>: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).</p> <p style="text-align: justify"><strong>2.2. Năng lực Tin học:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực A (NLa)</strong>: Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để phân biệt được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, vật mang thông tin và mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực C (NLc)</strong>: Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu; Phân biệt được thông tin với vật mang tin; Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu; Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực D (NLd)</strong>: Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.</p> <p style="text-align: justify">- <strong>Năng lực E (NLe)</strong>: Năng lực hợp tác trong môi trường số.</p> <p style="text-align: justify"><strong>2.3. Các NLS được phát triển:</strong></p> <p style="text-align: justify">- <u>Nhận biết và phân biệt được dữ liệu số, thông tin số và vật mang tin số thông qua việc quan sát hình ảnh dự báo thời tiết hiển thị trên màn hình điện thoại thông minh.</u> (1.1.TC1a)</p> <p style="text-align: justify">- <u>Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thông tin thời tiết nhận được từ các nguồn khác nhau trên Internet trước khi đưa ra quyết định cho hoạt động dã ngoại.</u> (1.2.TC1a)</p> <p style="text-align: justify">- <u>Nhận ra vai trò của các thiết bị số như máy tính, điện thoại thông minh và thẻ nhớ trong việc hỗ trợ con người thu nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu hiệu quả.</u> (5.2.TC1a)</p> <p style="text-align: justify"><strong>2.4. Năng lực AI được phát triển:</strong></p> <p style="text-align: justify">- <span style="color: red">Nhận biết dữ liệu và thuật toán là hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI, hiểu được dữ liệu là đầu vào quan trọng để các công cụ AI xử lý và đưa ra kết quả. (NLc)</span></p> <p style="text-align: justify"><strong>3. Về phẩm chất:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:</p> <p style="text-align: justify">- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.</p> <p style="text-align: justify">- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.</p> <p style="text-align: justify">- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.</p> <p style="text-align: justify">- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.</p> <p style="text-align: justify"><strong>II. Thiết bị dạy học và học liệu:</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>1. Giáo viên:</strong> Máy tính, SGK, KHBD.</p> <p style="text-align: justify"><strong>2. Học sinh:</strong> SGK, vở.</p> <p style="text-align: justify"><strong>III. Tiến trình dạy học:</strong></p><h2 style="text-align: justify">1. Hoạt động 1: Mở đầu</h2> <p style="text-align: justify"><strong>a. Mục tiêu hoạt động:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.</p> <p style="text-align: justify">- Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý.</p> <p style="text-align: justify"><strong>b. Nội dung:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em?</p> <p style="text-align: justify">- Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận?</p> <p style="text-align: justify"><strong>c. Sản phẩm:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.</p> <p style="text-align: justify">- Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý.</p> <p style="text-align: justify"><strong>d. Tổ chức thực hiện:</strong></p> <table style='width: 100%'><tr><td><br /> <p style="text-align: center"><strong>Tổ chức thực hiện<br /> <em>(Hoạt động của GV và HS)</em></strong></p> </td><td><p style="text-align: center"><strong>Sản phẩm<br /> <em>(Yêu cầu cần đạt)</em></strong></p> </td></tr><tr><td><strong>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:</strong><br /> - Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập.<br /> + Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em?<br /> + Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận và xử lý?<br /> GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 10 phút.<br /> HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân công trong vòng 10 phút.<br /> <strong>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:</strong><br /> + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.<br /> <strong>Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:</strong><br /> + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập.<br /> + Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những con số, dòng chữ, những hình ảnh trong sách, nghe tiếng chim hót, tiếng xe cộ trên đường, ...<br /> + Tất cả những gì em thấy được bộ phận các giác quan thu nhận và não xử lý.<br /> <strong>Bước 4: Kết luận, nhận định</strong><br /> + Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.</td><td><br /> Nội dung:<br /> + Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em?<br /> Trả lời: Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những con số, dòng chữ, những hình ảnh trong sách, nghe tiếng chim hót, tiếng xe cộ trên đường, ...<br /> + Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận và xử lý?<br /> Trả lời: Tất cả những gì em thấy được bộ phận các giác quan thu nhận và não xử lý.</td></tr></table><h2 style="text-align: justify">2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới</h2><h3 style="text-align: justify">2.1. Hoạt động 1: Thấy gì? Biết gì?</h3> <p style="text-align: justify"><strong>a. Mục tiêu hoạt động:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.</p> <p style="text-align: justify">- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin.</p> <p style="text-align: justify">- <u>Nhận biết và phân biệt được dữ liệu số, thông tin số và vật mang tin số thông qua việc quan sát hình ảnh dự báo thời tiết hiển thị trên màn hình điện thoại thông minh.</u> (1.1.TC1a)</p> <p style="text-align: justify"><strong>b. Nội dung:</strong></p> <p style="text-align: justify">- Học sinh đọc SGK và quan sát hình ảnh. Sau khi đọc SGK và quan sát hình ảnh em Thấy gì? Biết gì?</p> <p style="text-align: justify">- Thảo luận về sự khác biệt giữa thông tin, dữ liệu và vật mang tin trong môi trường số.</p> <p style="text-align: justify"><strong>d. Tổ chức thực hiện:</strong></p><p></p><table style='width: 100%'><tr><td><br /> <p style="text-align: center"><strong>Tổ chức thực hiện<br /> <em>(Hoạt động của GV và HS)</em></strong></p> </td><td><p style="text-align: center"><strong>Sản phẩm<br /> <em>(Yêu cầu cần đạt)</em></strong></p> </td></tr><tr><td><strong>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:</strong><br /> Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:<br /> Câu 1: Đọc đoạn văn sau và cho biết bạn Minh đã thấy những gì và biết được điều gì để quyết định nhanh chóng qua đường? (Trang 5 SGK)<br /> Câu 2: Bạn An xem dự báo thời tiết trên ti vi, bạn An thấy những gì?<br /> Câu 3:<br /> GV: Y/c HS quan sát hình ảnh sau:<br /> <br /> HS: Quan sát. Hình ảnh trên có những gì?<br /> GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 15 phút.<br /> HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân công trong vòng 15 phút.<br /> <strong>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập</strong><br /> GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.<br /> HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.<br /> <strong>Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:</strong><br /> GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.<br /> + Câu 1:<br /> <em> Minh thấy đèn giao thông đổi màu đó là dữ liệu.</em><br /> Minh qua đường: Thông tin.<br /> <em> Đèn giao thông: vật mang thông tin.<br /> + Câu 2:</em><br /> An thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi: Dữ liệu.<br /> <em> An biết hôm nay trời nắng: Thông tin.</em><br /> Dự báo thời tiết: Vật mang thông tin.<br /> + Câu 3:<br /> + Hình ảnh trên có chữ, số: Dữ liệu.<br /> + Đi đến địa điểm du lịch: Thông tin.<br /> + Tấm bảng: Vật mang thông tin.<br /> GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.<br /> HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.<br /> <strong>Bước 4: Kết luận, nhận định:</strong><br /> GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm về thông tin và dữ liệu.<br /> HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở.<br /> <br /> <strong>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:</strong><br /> Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:<br /> Câu 1: Từ những ví dụ trên, hãy cho biết mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?<br /> Câu 2: Thông tin là gì?<br /> Câu 3: Dữ liệu là gì?<br /> Câu 4: Vật mang thông tin là gì?<br /> GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 15 phút.<br /> HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân công trong vòng 15 phút.<br /> GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu cô chụp tờ giấy này và gửi qua Zalo cho em, thì hình ảnh hiển thị trên màn hình điện thoại của em là vật mang tin hay dữ liệu?"<br /> HS thảo luận để <u>nhận biết và phân biệt được dữ liệu số (hình ảnh bức ảnh), thông tin số (nội dung bức ảnh truyền tải) và vật mang tin số (chiếc điện thoại thông minh) trong môi trường số.</u> (1.1.TC1a)<br /> <strong>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:</strong><br /> GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.<br /> HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, chuẩn bị báo cáo.<br /> <strong>Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:</strong><br /> GV: Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.<br /> + Câu 1: Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi “dữ liệu” cũng được thay bằng “thông tin”. Tuy vậy, thông tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau.<br /> + Câu 2: Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.<br /> + Câu 3: Thông tin được ghi lên vật mang thông tin trở thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.<br /> + Câu 4: Vật mang thông tin là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin. Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, điện thoại thông minh, ...<br /> <strong>Bước 4: Kết luận, nhận định:</strong><br /> GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.<br /> HS: Lắng nghe, ghi bài vào vở.<br /> <br /> <strong>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:</strong><br /> Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:<br /> 1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục phù hợp ở cột B.<br /> <br /> <table style='width: 100.0%'><tr><td style='width: 50.0%'><br /> <p style="text-align: center"><strong>A</strong></p> </td><td style='width: 50.0%'><p style="text-align: center"><strong>B</strong></p> </td></tr><tr><td>1) Thông tin</td><td><br /> a) Các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…</td></tr><tr><td><br /> 2) Dữ liệu</td><td><br /> b) Hiểu biết của con người về thế giới</td></tr><tr><td><br /> 3) Vật mang tin</td><td><br /> c) Vật chứa dữ liệu</td></tr></table><br /> 2. Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ liệu?<br /> <br /> <table style='width: 100.0%'><tr><td style='width: 50.0%'><br /> <p style="text-align: center"><strong>- 16:00</strong></p> </td><td style='width: 50.0%'><p style="text-align: center"><strong>- 0123456789</strong></p> </td></tr><tr><td>Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại 0123456789</td><td></td></tr></table><br /> GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 5 phút.<br /> HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân công trong vòng 5 phút.<br /> <strong>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:</strong><br /> GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.<br /> HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm.<br /> <strong>Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:</strong><br /> GV: Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.<br /> Câu 1: 1 - b; 2 - a; 3 - c.<br /> Câu 2:<br /> + Dòng 1: Dữ liệu.<br /> + Dòng 2: Dữ liệu và thông tin.<br /> GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá.<br /> <strong>Bước 4: Kết luận, nhận định:</strong><br /> GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.<br /> HS: Lắng nghe, ghi bài vào vở.</td><td><br /> <strong>I. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU:<br /> 1. Thấy gì? Biết gì?</strong><br /> - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.<br /> - Thông tin được ghi lên vật mang thông tin trở thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.<br /> - Vật mang thông tin là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin.<br /> Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, điện thoại thông minh, ...</td></tr></table><h3><strong>Tải toàn bộ kế hoạch bài dạy ở File đính kèm bên dưới</strong></h3></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203593, member: 288054"] Kế hoạch bài dạy [B]Bài 1: Thông tin và dữ liệu[/B] (Tin học 6 – Bộ sách [I]Kết nối tri thức với cuộc sống[/I]) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm thông tin và dữ liệu; phân biệt được thông tin với dữ liệu; nhận biết các dạng thông tin phổ biến như văn bản, hình ảnh, âm thanh và video; hiểu được vai trò của thông tin và dữ liệu trong học tập, cuộc sống cũng như trong các hệ thống số hiện đại. Qua đó, học sinh hình thành ý thức sử dụng, khai thác và quản lí thông tin một cách hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm. [HEADING=1]Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 1 Thông tin và dữ liệu -Tin học 6[/HEADING] [CENTER][B]CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG TIẾT 1+2[/B][/CENTER] [JUSTIFY][B]BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU I. Mục tiêu: 1. Về Kiến thức:[/B] Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, phân biệt được thông tin và vật mang thông tin. Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin. [B]2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:[/B] - Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: - [B]Năng lực tự chủ, tự học[/B]: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính. - [B]Năng lực giao tiếp và hợp tác[/B]: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử. - [B]Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo[/B]: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm). [B]2.2. Năng lực Tin học:[/B] - Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau: - [B]Năng lực A (NLa)[/B]: Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để phân biệt được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, vật mang thông tin và mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu. - [B]Năng lực C (NLc)[/B]: Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu; Phân biệt được thông tin với vật mang tin; Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu; Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin. - [B]Năng lực D (NLd)[/B]: Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet. - [B]Năng lực E (NLe)[/B]: Năng lực hợp tác trong môi trường số. [B]2.3. Các NLS được phát triển:[/B] - [U]Nhận biết và phân biệt được dữ liệu số, thông tin số và vật mang tin số thông qua việc quan sát hình ảnh dự báo thời tiết hiển thị trên màn hình điện thoại thông minh.[/U] (1.1.TC1a) - [U]Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thông tin thời tiết nhận được từ các nguồn khác nhau trên Internet trước khi đưa ra quyết định cho hoạt động dã ngoại.[/U] (1.2.TC1a) - [U]Nhận ra vai trò của các thiết bị số như máy tính, điện thoại thông minh và thẻ nhớ trong việc hỗ trợ con người thu nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu hiệu quả.[/U] (5.2.TC1a) [B]2.4. Năng lực AI được phát triển:[/B] - [COLOR=red]Nhận biết dữ liệu và thuật toán là hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI, hiểu được dữ liệu là đầu vào quan trọng để các công cụ AI xử lý và đưa ra kết quả. (NLc)[/COLOR] [B]3. Về phẩm chất:[/B] - Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: - Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. [B]II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên:[/B] Máy tính, SGK, KHBD. [B]2. Học sinh:[/B] SGK, vở. [B]III. Tiến trình dạy học:[/B][/JUSTIFY] [HEADING=1][JUSTIFY]1. Hoạt động 1: Mở đầu[/JUSTIFY][/HEADING] [JUSTIFY][B]a. Mục tiêu hoạt động:[/B] - Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em. - Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý. [B]b. Nội dung:[/B] - Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em? - Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận? [B]c. Sản phẩm:[/B] - Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em. - Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý. [B]d. Tổ chức thực hiện:[/B][/JUSTIFY] [TABLE width="100%"] [TR] [td] [CENTER][B]Tổ chức thực hiện [I](Hoạt động của GV và HS)[/I][/B][/CENTER][/td] [td][CENTER][B]Sản phẩm [I](Yêu cầu cần đạt)[/I][/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td][B]Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:[/B] - Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập. + Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em? + Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận và xử lý? GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 10 phút. HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân công trong vòng 10 phút. [B]Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:[/B] + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. [B]Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:[/B] + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập. + Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những con số, dòng chữ, những hình ảnh trong sách, nghe tiếng chim hót, tiếng xe cộ trên đường, ... + Tất cả những gì em thấy được bộ phận các giác quan thu nhận và não xử lý. [B]Bước 4: Kết luận, nhận định[/B] + Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.[/td][td] Nội dung: + Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em? Trả lời: Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những con số, dòng chữ, những hình ảnh trong sách, nghe tiếng chim hót, tiếng xe cộ trên đường, ... + Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận và xử lý? Trả lời: Tất cả những gì em thấy được bộ phận các giác quan thu nhận và não xử lý.[/td] [/TR] [/TABLE] [HEADING=1][JUSTIFY]2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới[/JUSTIFY][/HEADING] [HEADING=2][JUSTIFY]2.1. Hoạt động 1: Thấy gì? Biết gì?[/JUSTIFY][/HEADING] [JUSTIFY][B]a. Mục tiêu hoạt động:[/B] - Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu. - Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin. - [U]Nhận biết và phân biệt được dữ liệu số, thông tin số và vật mang tin số thông qua việc quan sát hình ảnh dự báo thời tiết hiển thị trên màn hình điện thoại thông minh.[/U] (1.1.TC1a) [B]b. Nội dung:[/B] - Học sinh đọc SGK và quan sát hình ảnh. Sau khi đọc SGK và quan sát hình ảnh em Thấy gì? Biết gì? - Thảo luận về sự khác biệt giữa thông tin, dữ liệu và vật mang tin trong môi trường số. [B]d. Tổ chức thực hiện:[/B][/JUSTIFY] [TABLE width="100%"] [TR] [td] [CENTER][B]Tổ chức thực hiện [I](Hoạt động của GV và HS)[/I][/B][/CENTER][/td] [td][CENTER][B]Sản phẩm [I](Yêu cầu cần đạt)[/I][/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td][B]Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:[/B] Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Đọc đoạn văn sau và cho biết bạn Minh đã thấy những gì và biết được điều gì để quyết định nhanh chóng qua đường? (Trang 5 SGK) Câu 2: Bạn An xem dự báo thời tiết trên ti vi, bạn An thấy những gì? Câu 3: GV: Y/c HS quan sát hình ảnh sau: HS: Quan sát. Hình ảnh trên có những gì? GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 15 phút. HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân công trong vòng 15 phút. [B]Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập[/B] GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. [B]Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:[/B] GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Câu 1: [I] Minh thấy đèn giao thông đổi màu đó là dữ liệu.[/I] Minh qua đường: Thông tin. [I] Đèn giao thông: vật mang thông tin. + Câu 2:[/I] An thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi: Dữ liệu. [I] An biết hôm nay trời nắng: Thông tin.[/I] Dự báo thời tiết: Vật mang thông tin. + Câu 3: + Hình ảnh trên có chữ, số: Dữ liệu. + Đi đến địa điểm du lịch: Thông tin. + Tấm bảng: Vật mang thông tin. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. [B]Bước 4: Kết luận, nhận định:[/B] GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm về thông tin và dữ liệu. HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở. [B]Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:[/B] Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Từ những ví dụ trên, hãy cho biết mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu? Câu 2: Thông tin là gì? Câu 3: Dữ liệu là gì? Câu 4: Vật mang thông tin là gì? GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 15 phút. HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân công trong vòng 15 phút. GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu cô chụp tờ giấy này và gửi qua Zalo cho em, thì hình ảnh hiển thị trên màn hình điện thoại của em là vật mang tin hay dữ liệu?" HS thảo luận để [U]nhận biết và phân biệt được dữ liệu số (hình ảnh bức ảnh), thông tin số (nội dung bức ảnh truyền tải) và vật mang tin số (chiếc điện thoại thông minh) trong môi trường số.[/U] (1.1.TC1a) [B]Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:[/B] GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, chuẩn bị báo cáo. [B]Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:[/B] GV: Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Câu 1: Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi “dữ liệu” cũng được thay bằng “thông tin”. Tuy vậy, thông tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau. + Câu 2: Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình. + Câu 3: Thông tin được ghi lên vật mang thông tin trở thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh. + Câu 4: Vật mang thông tin là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin. Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, điện thoại thông minh, ... [B]Bước 4: Kết luận, nhận định:[/B] GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. HS: Lắng nghe, ghi bài vào vở. [B]Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:[/B] Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục phù hợp ở cột B. [TABLE width="100.0%"] [TR] [td width="50.0%"] [CENTER][B]A[/B][/CENTER][/td] [td width="50.0%"][CENTER][B]B[/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td]1) Thông tin[/td][td] a) Các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…[/td] [/TR] [TR] [td] 2) Dữ liệu[/td][td] b) Hiểu biết của con người về thế giới[/td] [/TR] [TR] [td] 3) Vật mang tin[/td][td] c) Vật chứa dữ liệu[/td] [/TR] [/TABLE] 2. Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ liệu? [TABLE width="100.0%"] [TR] [td width="50.0%"] [CENTER][B]- 16:00[/B][/CENTER][/td] [td width="50.0%"][CENTER][B]- 0123456789[/B][/CENTER][/td] [/TR] [TR] [td]Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại 0123456789[/td][td][/td] [/TR] [/TABLE] GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 5 phút. HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo phân công trong vòng 5 phút. [B]Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:[/B] GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm. [B]Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:[/B] GV: Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1: 1 - b; 2 - a; 3 - c. Câu 2: + Dòng 1: Dữ liệu. + Dòng 2: Dữ liệu và thông tin. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá. [B]Bước 4: Kết luận, nhận định:[/B] GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. HS: Lắng nghe, ghi bài vào vở.[/td][td] [B]I. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU: 1. Thấy gì? Biết gì?[/B] - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình. - Thông tin được ghi lên vật mang thông tin trở thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh. - Vật mang thông tin là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin. Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, điện thoại thông minh, ...[/td] [/TR] [/TABLE] [HEADING=2][B]Tải toàn bộ kế hoạch bài dạy ở File đính kèm bên dưới[/B][/HEADING] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 1 Thông tin và dữ liệu -Tin học 6
Top