Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 Bài 14 tích hợp năng lực số-Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Google Search
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204617" data-attributes="member: 288054"><p>Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, tích hợp năng lực số, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.</p><p><strong>BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</strong></p><p><strong>1. Kiến thức</strong></p><p></p><p>Sau khi học xong Tiết 1 Bài 14 (Mục 1), học sinh sẽ:</p><p></p><p>Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (Chiến tranh thuốc phiện 1840 – 1842, Hiệp ước Nam Kinh và quá trình phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật Bản; Hiệp ước Tân Sửu 1901 biến Trung Quốc thành nước phong kiến, nửa thuộc địa).</p><p></p><p>Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi (1911) bao gồm: nguyên nhân bùng nổ (Sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt"), diễn biến chính (khởi nghĩa Vũ Xương, sự thành lập Trung Hoa Dân quốc, sự thất bại do Viên Thế Khải cướp công).</p><p></p><p>Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi bước đầu và nêu được ý nghĩa lịch sử cùng một số hạn chế của Cách mạng Tân Hợi (1911).</p><p></p><p><strong>2. Năng lực</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Năng lực chung:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Tự chủ & Tự học:</strong> Chủ động đọc SGK Lịch sử 8 tr.62–64, khai thác Kênh chữ, Kênh hình (Hình 14.1 – Lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX, Hình 14.2 – Tôn Trung Sơn, Hình 14.3 – Sơ đồ diễn biến Cách mạng Tân Hợi) và các đoạn tư liệu lịch sử để tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.</p><p></p><p><strong>Giao tiếp & Hợp tác:</strong> Tương tác tích cực, chủ động trao đổi và thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn khi đánh giá bản chất của Cách mạng Tân Hợi và chính sách xâu xé Trung Quốc của các đế quốc.</p><p></p><p><strong>Giải quyết vấn đề & Sáng tạo:</strong> Phân tích được bản chất thực sự của Sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt"; lý giải được vì sao Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để.</p><p></p><p><strong>Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Tìm hiểu lịch sử:</strong> Khai thác và trích xuất thông tin từ Lược đồ số (Hình 14.1), bức tranh biếm họa <em>"Chiếc bánh ga-tô Trung Hoa"</em>, chân dung Tôn Trung Sơn (Hình 14.2) và các trích đoạn tư liệu lịch sử về Chủ nghĩa Tam dân.</p><p></p><p><strong>Nhận thức và tư duy lịch sử:</strong> Mô tả được bước chuyển từ một quốc gia phong kiến độc lập rộng lớn thành một nước phong kiến, nửa thuộc địa của Trung Quốc; đánh giá vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản (đứng đầu là Tôn Trung Sơn) đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.</p><p></p><p><strong>Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:</strong> Nhận thức được tầm ảnh hưởng của tư tưởng Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi đối với phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.</p><p></p><p><strong>Năng lực số:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Mã 2.1.TC1a – Tương tác thông qua công nghệ số:</strong> Học sinh tương tác với giáo viên thông qua việc quan sát, chỉ ra và phân tích phạm vi ảnh hưởng của các nước đế quốc trên Lược đồ số Trung Quốc đầu thế kỉ XX do giáo viên chiếu trên màn hình chung để trả lời các câu hỏi nhận thức lịch sử.</p><p></p><p><strong>Mã 5.3.TC1a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số:</strong> Học sinh ứng dụng tư duy thiết kế để lập sơ đồ tiến trình Cách mạng Tân Hợi trên giấy tại lớp, làm tiền đề định hướng sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PowerPoint) tại nhà để tạo tệp báo cáo học tập số.</p><p></p><p><strong>Năng lực AI:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI:</strong> Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin, con người giữ vai trò quyết định trong nhận thức lịch sử; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.62–64 để đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về tiểu sử Tôn Trung Sơn hay bản chất Hiệp ước Tân Sửu.</p><p></p><p><strong>Mã NLb – Đạo đức AI:</strong> Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.</p><p></p><p><strong>Mã NLc – Sử dụng công cụ AI phục vụ học tập:</strong> Học sinh thực hành đặt câu hỏi (Prompt mô phỏng) cho công cụ AI tại nhà để gợi ý dàn ý phân tích ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi đối với phong trào Duy tân ở Việt Nam.</p><p></p><p><strong>3. Phẩm chất</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Yêu nước & Trách nhiệm:</strong> Bồi dưỡng thái độ phê phán sự thối nhát, đầu hàng của triều đình phong kiến Mãn Thanh; ủng hộ cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Trung Quốc; nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền quốc gia.</p><p></p><p><strong>Chăm chỉ & Trung thực:</strong> Có ý thức tự giác học tập, chủ động tham gia thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá các dữ liệu và nhân vật lịch sử (Tôn Trung Sơn, Viên Thế Khải).</p><p></p><p><strong>Giáo dục Quốc phòng – An ninh:</strong> Nhận thức rõ hậu quả nguy hại của sự suy yếu nội bộ, tư tưởng thoả hiệp, bạc nhược của triều đình phong kiến dẫn đến nguy cơ mất nước; hiểu rằng sự đoàn kết toàn dân và sức mạnh quân sự độc lập là nền tảng cốt lõi để bảo vệ chủ quyền Tổ quốc.</p><p></p><p><strong>II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>1. Giáo viên chuẩn bị</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bài giảng điện tử (Slides):</strong> Tích hợp Lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX (Hình 14.1 SGK), Tranh biếm họa các nước đế quốc xâu xé <em>"Chiếc bánh ga-tô Trung Hoa"</em>, Chân dung Tôn Trung Sơn (Hình 14.2 SGK), Sơ đồ diễn biến Cách mạng Tân Hợi (Hình 14.3 SGK); Video clip ngắn (~2 phút) tái hiện bối cảnh Chiến tranh thuốc phiện và không khí bùng nổ của khởi nghĩa Vũ Xương năm 1911.</p><p></p><p><strong>Thiết bị công nghệ:</strong> Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. <em>(Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).</em></p><p></p><p><strong>Học liệu giấy:</strong> Phiếu học tập số 1 (Quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc), Phiếu học tập số 2 (Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi), giấy A0, bút dạ.</p><p></p><p><strong>2. Học sinh chuẩn bị</strong></p><p></p><p>Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).</p><p></p><p>Vở ghi, dụng cụ học tập.</p><p></p><p>Đọc trước Bài 14 - Mục 1 SGK (trang 62 – 64).</p><p></p><p><strong>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>a) Mục tiêu:</strong></p><p></p><p>Tạo tâm thế hứng thú, kích thích trí tò mò của học sinh về số phận của một đại quốc châu Á (Trung Quốc) trước sự xâu xé của các đế quốc phương Tây và vai trò của Tôn Trung Sơn; kết nối video tư liệu với bài mới.</p><p></p><p><strong>b) Nội dung & Cấu trúc:</strong></p><p></p><p> GV trình chiếu 01 video clip ngắn (thời lượng khoảng 02 phút) tái hiện cảnh các tàu chiến phương Tây tấn công bờ biển Trung Quốc trong Chiến tranh thuốc phiện và hình ảnh Tôn Trung Sơn đọc Tuyên ngôn thành lập Trung Hoa Dân quốc</p><p><em><em><em><strong>Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm</strong></em></em></em></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204617, member: 288054"] Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, tích hợp năng lực số, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018. [B]BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức[/B] Sau khi học xong Tiết 1 Bài 14 (Mục 1), học sinh sẽ: Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (Chiến tranh thuốc phiện 1840 – 1842, Hiệp ước Nam Kinh và quá trình phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật Bản; Hiệp ước Tân Sửu 1901 biến Trung Quốc thành nước phong kiến, nửa thuộc địa). Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi (1911) bao gồm: nguyên nhân bùng nổ (Sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt"), diễn biến chính (khởi nghĩa Vũ Xương, sự thành lập Trung Hoa Dân quốc, sự thất bại do Viên Thế Khải cướp công). Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi bước đầu và nêu được ý nghĩa lịch sử cùng một số hạn chế của Cách mạng Tân Hợi (1911). [B]2. Năng lực Năng lực chung: Tự chủ & Tự học:[/B] Chủ động đọc SGK Lịch sử 8 tr.62–64, khai thác Kênh chữ, Kênh hình (Hình 14.1 – Lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX, Hình 14.2 – Tôn Trung Sơn, Hình 14.3 – Sơ đồ diễn biến Cách mạng Tân Hợi) và các đoạn tư liệu lịch sử để tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. [B]Giao tiếp & Hợp tác:[/B] Tương tác tích cực, chủ động trao đổi và thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn khi đánh giá bản chất của Cách mạng Tân Hợi và chính sách xâu xé Trung Quốc của các đế quốc. [B]Giải quyết vấn đề & Sáng tạo:[/B] Phân tích được bản chất thực sự của Sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt"; lý giải được vì sao Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để. [B]Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử): Tìm hiểu lịch sử:[/B] Khai thác và trích xuất thông tin từ Lược đồ số (Hình 14.1), bức tranh biếm họa [I]"Chiếc bánh ga-tô Trung Hoa"[/I], chân dung Tôn Trung Sơn (Hình 14.2) và các trích đoạn tư liệu lịch sử về Chủ nghĩa Tam dân. [B]Nhận thức và tư duy lịch sử:[/B] Mô tả được bước chuyển từ một quốc gia phong kiến độc lập rộng lớn thành một nước phong kiến, nửa thuộc địa của Trung Quốc; đánh giá vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản (đứng đầu là Tôn Trung Sơn) đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á. [B]Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:[/B] Nhận thức được tầm ảnh hưởng của tư tưởng Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi đối với phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. [B]Năng lực số: Mã 2.1.TC1a – Tương tác thông qua công nghệ số:[/B] Học sinh tương tác với giáo viên thông qua việc quan sát, chỉ ra và phân tích phạm vi ảnh hưởng của các nước đế quốc trên Lược đồ số Trung Quốc đầu thế kỉ XX do giáo viên chiếu trên màn hình chung để trả lời các câu hỏi nhận thức lịch sử. [B]Mã 5.3.TC1a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số:[/B] Học sinh ứng dụng tư duy thiết kế để lập sơ đồ tiến trình Cách mạng Tân Hợi trên giấy tại lớp, làm tiền đề định hướng sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PowerPoint) tại nhà để tạo tệp báo cáo học tập số. [B]Năng lực AI: Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI:[/B] Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin, con người giữ vai trò quyết định trong nhận thức lịch sử; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.62–64 để đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về tiểu sử Tôn Trung Sơn hay bản chất Hiệp ước Tân Sửu. [B]Mã NLb – Đạo đức AI:[/B] Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà. [B]Mã NLc – Sử dụng công cụ AI phục vụ học tập:[/B] Học sinh thực hành đặt câu hỏi (Prompt mô phỏng) cho công cụ AI tại nhà để gợi ý dàn ý phân tích ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi đối với phong trào Duy tân ở Việt Nam. [B]3. Phẩm chất Yêu nước & Trách nhiệm:[/B] Bồi dưỡng thái độ phê phán sự thối nhát, đầu hàng của triều đình phong kiến Mãn Thanh; ủng hộ cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Trung Quốc; nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền quốc gia. [B]Chăm chỉ & Trung thực:[/B] Có ý thức tự giác học tập, chủ động tham gia thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá các dữ liệu và nhân vật lịch sử (Tôn Trung Sơn, Viên Thế Khải). [B]Giáo dục Quốc phòng – An ninh:[/B] Nhận thức rõ hậu quả nguy hại của sự suy yếu nội bộ, tư tưởng thoả hiệp, bạc nhược của triều đình phong kiến dẫn đến nguy cơ mất nước; hiểu rằng sự đoàn kết toàn dân và sức mạnh quân sự độc lập là nền tảng cốt lõi để bảo vệ chủ quyền Tổ quốc. [B]II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên chuẩn bị Bài giảng điện tử (Slides):[/B] Tích hợp Lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX (Hình 14.1 SGK), Tranh biếm họa các nước đế quốc xâu xé [I]"Chiếc bánh ga-tô Trung Hoa"[/I], Chân dung Tôn Trung Sơn (Hình 14.2 SGK), Sơ đồ diễn biến Cách mạng Tân Hợi (Hình 14.3 SGK); Video clip ngắn (~2 phút) tái hiện bối cảnh Chiến tranh thuốc phiện và không khí bùng nổ của khởi nghĩa Vũ Xương năm 1911. [B]Thiết bị công nghệ:[/B] Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. [I](Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).[/I] [B]Học liệu giấy:[/B] Phiếu học tập số 1 (Quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc), Phiếu học tập số 2 (Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi), giấy A0, bút dạ. [B]2. Học sinh chuẩn bị[/B] Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử). Vở ghi, dụng cụ học tập. Đọc trước Bài 14 - Mục 1 SGK (trang 62 – 64). [B]III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP) Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút) a) Mục tiêu:[/B] Tạo tâm thế hứng thú, kích thích trí tò mò của học sinh về số phận của một đại quốc châu Á (Trung Quốc) trước sự xâu xé của các đế quốc phương Tây và vai trò của Tôn Trung Sơn; kết nối video tư liệu với bài mới. [B]b) Nội dung & Cấu trúc:[/B] GV trình chiếu 01 video clip ngắn (thời lượng khoảng 02 phút) tái hiện cảnh các tàu chiến phương Tây tấn công bờ biển Trung Quốc trong Chiến tranh thuốc phiện và hình ảnh Tôn Trung Sơn đọc Tuyên ngôn thành lập Trung Hoa Dân quốc [I][I][I][B]Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm[/B][/I][/I][/I] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 Bài 14 tích hợp năng lực số-Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Top