Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- tích hợp năng lực số-Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc Lập Trước Thế Kỉ X
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Google Search
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204500" data-attributes="member: 288054"><p style="text-align: justify"><strong><span style="color: #EE0000"><span style="font-family: 'Times New Roman'">Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- tích hợp năng lực số-Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc Lập Trước Thế Kỉ X </span></span></strong></p> <p style="text-align: justify"><strong><span style="color: #EE0000"><span style="font-family: 'Times New Roman'">BÀI 16: CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X</span></span></strong></p> <p style="text-align: justify"><strong><span style="color: #EE0000"><span style="font-family: 'Times New Roman'">TIẾT 1 - MỤC 1: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG</span></span></strong></p> <p style="text-align: justify"><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</span></strong></p> <p style="text-align: justify"><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">1. Kiến thức</span></strong></p><p>Học xong Bài 16 - Tiết 1 (Mục 1), học sinh sẽ:</p><p>· Nêu được nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.</p><p> Trình bày được nét chính về diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng dựa trên lược đồ lịch sử.</p><p>· Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đối với tiến trình đấu tranh giành độc lập tự chủ của dân tộc.</p><p>2. Năng lực</p><p>· Năng lực chung:</p><p> Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK, khai thác kênh hình, tư liệu văn bản để chiếm lĩnh kiến thức về khởi nghĩa Hai Bà Trưng.</p><p> Giao tiếp & Hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận cặp đôi/nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả và phản biện tích cực.</p><p> Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Biết rút ra bài học kinh nghiệm về tinh thần đoàn kết và nghệ thuật quân sự sơ khai qua cuộc khởi nghĩa.</p><p> Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):</p><p> Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin từ Lời thề khắc trên bia đá, trích đoạn Đại Việt sử ký tiền biên và Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Hình 1, SGK tr.71).</p><p> Nhận thức và tư duy lịch sử: Phân tích được nguyên nhân thắng lợi nhanh chóng và ý nghĩa mở đầu cho thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc của cuộc khởi nghĩa.</p><p> Năng lực số:</p><p> Mã năng lực 2.1.TC1a (Tương tác với dữ liệu số): HS tương tác, quan sát và thu thập thông tin từ lược đồ động/lược đồ số và video tư liệu lịch sử do GV trình chiếu trên màn chiếu.</p><p> Mã năng lực 3.1.TC1a (Tổ chức và lưu trữ dữ liệu số trên giấy): HS biết hệ thống hóa các mốc diễn biến của cuộc khởi nghĩa từ học liệu số của GV để lập bảng/sơ đồ tiến trình trên giấy.</p><p>(Lưu ý: Học sinh thực hiện thông qua học liệu số GV trình chiếu, tuyệt đối không sử dụng thiết bị cá nhân tại lớp).</p><p> Năng lực AI:</p><p> Mã năng lực NLa (6.3.TC1) (Đánh giá & Kiểm chứng AI): HS biết sử dụng kiến thức SGK để đối chiếu, kiểm chứng các câu trả lời do công cụ AI tạo ra liên quan đến sự kiện lịch sử (thực hiện ở bài tập về nhà).</p><p> Mã năng lực NLc (6.2.TC1) (Sử dụng công cụ AI - Prompting): HS biết đặt câu hỏi lệnh đơn giản cho AI để gợi ý ý tưởng thiết kế sản phẩm học tập/sơ đồ tư duy tại nhà.</p><p>3. Phẩm chất</p><p> Yêu nước & Trách nhiệm: Khơi dậy lòng tự hào dân tộc, tôn kính các vị nữ anh hùng dân tộc; có ý thức học tập, giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước.</p><p> Chăm chỉ & Trung thực: Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập, báo cáo trung thực kết quả thảo luận.</p><p> Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Hình thành nhận thức về truyền thống đánh giặc giữ nước, tinh thần bất khuất "thà hi sinh chứ không chịu làm nô lệ", củng cố ý thức bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc ngay từ lứa tuổi THCS.</p><p>II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU</p><p>1. Giáo viên chuẩn bị</p><p>· Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp video ngắn (khoảng 2 phút) về Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lược đồ số về diễn biến khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, tranh dân gian Đông Hồ Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận.</p><p> Thiết bị trình chiếu: Máy tính, máy chiếu/màn hình TV.</p><p> Phiếu học tập: Phiếu tìm hiểu nguyên nhân - diễn biến - kết quả - ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.</p><p>2. Học sinh chuẩn bị</p><p>· Sách giáo khoa: Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).</p><p>· Vở ghi, dụng cụ học tập, bảng phụ nhóm (viết trên giấy A0/A3).</p><p>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)</p><p>1. Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)</p><p>· Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối hiểu biết có sẵn của HS về Hai Bà Trưng, kích thích tư duy lịch sử và dẫn dắt vào bài mới.</p><p>· Kỹ thuật dạy học sử dụng: Kỹ thuật Quan sát video & Hỏi nhanh (Brainstorming).</p><p>o Lý do lựa chọn: Giúp HS nhanh chóng tập trung, kích thích đa giác quan thông qua hình ảnh âm thanh sinh động, tạo không khí học tập sôi nổi đầu tiết học.</p><p>· Tích hợp Năng lực số: Mã 2.1.TC1a - HS quan sát, tiếp nhận thông tin từ video số do GV trình chiếu trên màn hình chung.</p><p>· Cách thức tổ chức:</p><p>o GV trình chiếu một video clip ngắn (khoảng 2 phút) trích đoạn phim hoạt hình/tư liệu lịch sử về Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.</p><p>o Sau khi xem video, GV đưa ra 3 câu hỏi tương tác nhanh:</p><p>1. Video vừa rồi nhắc đến hai vị nữ anh hùng nào trong lịch sử dân tộc?</p><p>2. Cuộc khởi nghĩa của họ chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào?</p><p>3. Hình ảnh Hai Bà Trưng cưỡi phương tiện gì ra trận để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho em?</p><p>o HS suy nghĩ, giơ tay trả lời nhanh.</p><p>o GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời và dẫn dắt: "Dân xứ ấy rất khó cai trị" - đó là lời phàn nàn của Thái thú nhà Hán. Khí thế bùng nổ tưng bừng của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 chính là minh chứng rõ nhất cho tinh thần quật cường ấy. Hôm nay chúng ta sẽ cùng quay ngược thời gian tìm hiểu chi tiết về trận đánh lịch sử này.</p><p>2. Hoạt động 2 & 3: Hình thành kiến thức mới (20 – 25 phút)</p><p>MỤC 1: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)</p><p>· Phân tích nội dung kiến thức:</p><p>Nội dung bao gồm 3 đơn vị kiến thức cốt lõi: (1) Nguyên nhân bùng nổ; (2) Diễn biến chính (khai thác lược đồ); (3) Kết quả và Ý nghĩa lịch sử.</p><p>· Kỹ thuật dạy học sử dụng: Kỹ thuật Think – Pair – Share (Suy nghĩ – Cặp đôi – Chia sẻ) kết hợp Khai thác Lược đồ số và Tư liệu gốc.</p><p>o Lý do lựa chọn: Nội dung có tư liệu chữ viết (lời thề Hai Bà Trưng) và lược đồ diễn biến không gian (Hình 1 SGK). Kỹ thuật Think-Pair-Share giúp mọi HS đều được làm việc cá nhân trước, sau đó trao đổi với bạn để hoàn thiện tư duy logic trước khi trình bày trước lớp.</p><p>· Tích hợp Năng lực số:</p><p>o Mã 2.1.TC1a: HS tương tác, phân tích thông tin từ Lược đồ số khởi nghĩa Hai Bà Trưng được phóng to trên màn chiếu.</p><p>o Mã 3.1.TC1a: HS tổ chức, hệ thống hóa diễn biến cuộc khởi nghĩa thành sơ đồ tiến trình trên giấy A4/vở ghi.</p><p>· Tiến trình thực hiện (Chia bảng 2 cột):</p><p></p><p> </p><table style='width: 100%'><tr><td><p style="text-align: justify"><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Bước</span></strong></p> </td><td><p style="text-align: justify"><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Hoạt động của Giáo viên & Học sinh</span></strong></p> </td></tr><tr><td><p style="text-align: justify"><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ</span></strong></p> </td><td><p style="text-align: justify"><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">- GV chia lớp thành các cặp đôi</span></strong><span style="font-family: 'Times New Roman'"> và giao nhiệm vụ học tập qua Phiếu học tập số 1:</span><br /> <strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Nhiệm vụ 1 (Nguyên nhân):</span></strong><span style="font-family: 'Times New Roman'"> Đọc SGK tr.70 và đoạn tư liệu <em>Lời thề khắc trên bia đá ở đền thờ Hai Bà Trưng</em>, trả lời câu hỏi: <em>Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa là gì? Mục đích khởi nghĩa thể hiện qua lời thề nào?</em></span><br /> <strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Nhiệm vụ 2 (Diễn biến):</span></strong><span style="font-family: 'Times New Roman'"> Quan sát Lược đồ Hình 1 (SGK tr.71) do GV trình chiếu, thảo luận cặp đôi hoàn thành sơ đồ tiến trình 4 bước diễn biến của cuộc khởi nghĩa vào giấy.</span><br /> <strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Nhiệm vụ 3 (Kết quả, Ý nghĩa):</span></strong><span style="font-family: 'Times New Roman'"> Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa năm 40 và giải thích vì sao nói cuộc khởi nghĩa đã "mở đầu cho thời kì đấu tranh giành độc lập tự chủ của dân tộc"?</span></p> </td></tr><tr><td><p style="text-align: justify"><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ</span></strong></p> </td><td><p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'Times New Roman'">- <strong>HS thực hiện cá nhân (Think - 2 phút):</strong> Đọc thông tin SGK, quan sát lược đồ số trên màn chiếu, gạch chân từ khóa.<br /> - <strong>HS thảo luận cặp đôi (Pair - 3 phút):</strong> Trao đổi, thống nhất câu trả lời và viết ngắn gọn vào phiếu học tập/bảng phụ.<br /> - <strong>GV quan sát, hỗ trợ:</strong> Hướng dẫn HS cách đọc các ký hiệu trên lược đồ (mũi tên đỏ chỉ hướng tiến quân, vị trí bản doanh Luy Lâu, hướng rút chạy của Tô Định...).</span></p> </td></tr><tr><td><p style="text-align: justify"><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Bước 3: Báo cáo, thảo luận</span></strong></p> </td><td><p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'Times New Roman'">- <strong>Báo cáo (Share):</strong> GV gọi đại diện 2 - 3 cặp đôi lên chỉ lược đồ số trên màn chiếu và trình bày tiến trình diễn biến.<br /> - <strong>Thảo luận & Phản biện:</strong> Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.<br /> - GV đặt câu hỏi mở rộng phản biện: <em>Đoạn tư liệu 1 (Ngô Thì Sĩ) miêu tả "Trưng Trắc đến đâu đều như có gió cuốn", chi tiết Thái thú Tô Định phải "cắt tóc, cạo râu, chui vào ống đồng trốn về nước" nói lên điều gì về khí thế nghĩa quân và sự hoảng loạn của chính quyền đô hộ?</em></span></p> </td></tr></table><p><strong>Tải về để Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm</strong></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204500, member: 288054"] [JUSTIFY][B][COLOR=#EE0000][FONT=Times New Roman]Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- tích hợp năng lực số-Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc Lập Trước Thế Kỉ X BÀI 16: CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X TIẾT 1 - MỤC 1: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG[/FONT][/COLOR] [FONT=Times New Roman]I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức[/FONT][/B][/JUSTIFY] Học xong Bài 16 - Tiết 1 (Mục 1), học sinh sẽ: · Nêu được nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Trình bày được nét chính về diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng dựa trên lược đồ lịch sử. · Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đối với tiến trình đấu tranh giành độc lập tự chủ của dân tộc. 2. Năng lực · Năng lực chung: Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK, khai thác kênh hình, tư liệu văn bản để chiếm lĩnh kiến thức về khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Giao tiếp & Hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận cặp đôi/nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả và phản biện tích cực. Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Biết rút ra bài học kinh nghiệm về tinh thần đoàn kết và nghệ thuật quân sự sơ khai qua cuộc khởi nghĩa. Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử): Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin từ Lời thề khắc trên bia đá, trích đoạn Đại Việt sử ký tiền biên và Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Hình 1, SGK tr.71). Nhận thức và tư duy lịch sử: Phân tích được nguyên nhân thắng lợi nhanh chóng và ý nghĩa mở đầu cho thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc của cuộc khởi nghĩa. Năng lực số: Mã năng lực 2.1.TC1a (Tương tác với dữ liệu số): HS tương tác, quan sát và thu thập thông tin từ lược đồ động/lược đồ số và video tư liệu lịch sử do GV trình chiếu trên màn chiếu. Mã năng lực 3.1.TC1a (Tổ chức và lưu trữ dữ liệu số trên giấy): HS biết hệ thống hóa các mốc diễn biến của cuộc khởi nghĩa từ học liệu số của GV để lập bảng/sơ đồ tiến trình trên giấy. (Lưu ý: Học sinh thực hiện thông qua học liệu số GV trình chiếu, tuyệt đối không sử dụng thiết bị cá nhân tại lớp). Năng lực AI: Mã năng lực NLa (6.3.TC1) (Đánh giá & Kiểm chứng AI): HS biết sử dụng kiến thức SGK để đối chiếu, kiểm chứng các câu trả lời do công cụ AI tạo ra liên quan đến sự kiện lịch sử (thực hiện ở bài tập về nhà). Mã năng lực NLc (6.2.TC1) (Sử dụng công cụ AI - Prompting): HS biết đặt câu hỏi lệnh đơn giản cho AI để gợi ý ý tưởng thiết kế sản phẩm học tập/sơ đồ tư duy tại nhà. 3. Phẩm chất Yêu nước & Trách nhiệm: Khơi dậy lòng tự hào dân tộc, tôn kính các vị nữ anh hùng dân tộc; có ý thức học tập, giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước. Chăm chỉ & Trung thực: Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập, báo cáo trung thực kết quả thảo luận. Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Hình thành nhận thức về truyền thống đánh giặc giữ nước, tinh thần bất khuất "thà hi sinh chứ không chịu làm nô lệ", củng cố ý thức bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc ngay từ lứa tuổi THCS. II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên chuẩn bị · Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp video ngắn (khoảng 2 phút) về Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lược đồ số về diễn biến khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, tranh dân gian Đông Hồ Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận. Thiết bị trình chiếu: Máy tính, máy chiếu/màn hình TV. Phiếu học tập: Phiếu tìm hiểu nguyên nhân - diễn biến - kết quả - ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng. 2. Học sinh chuẩn bị · Sách giáo khoa: Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống). · Vở ghi, dụng cụ học tập, bảng phụ nhóm (viết trên giấy A0/A3). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP) 1. Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút) · Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối hiểu biết có sẵn của HS về Hai Bà Trưng, kích thích tư duy lịch sử và dẫn dắt vào bài mới. · Kỹ thuật dạy học sử dụng: Kỹ thuật Quan sát video & Hỏi nhanh (Brainstorming). o Lý do lựa chọn: Giúp HS nhanh chóng tập trung, kích thích đa giác quan thông qua hình ảnh âm thanh sinh động, tạo không khí học tập sôi nổi đầu tiết học. · Tích hợp Năng lực số: Mã 2.1.TC1a - HS quan sát, tiếp nhận thông tin từ video số do GV trình chiếu trên màn hình chung. · Cách thức tổ chức: o GV trình chiếu một video clip ngắn (khoảng 2 phút) trích đoạn phim hoạt hình/tư liệu lịch sử về Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. o Sau khi xem video, GV đưa ra 3 câu hỏi tương tác nhanh: 1. Video vừa rồi nhắc đến hai vị nữ anh hùng nào trong lịch sử dân tộc? 2. Cuộc khởi nghĩa của họ chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào? 3. Hình ảnh Hai Bà Trưng cưỡi phương tiện gì ra trận để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho em? o HS suy nghĩ, giơ tay trả lời nhanh. o GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời và dẫn dắt: "Dân xứ ấy rất khó cai trị" - đó là lời phàn nàn của Thái thú nhà Hán. Khí thế bùng nổ tưng bừng của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 chính là minh chứng rõ nhất cho tinh thần quật cường ấy. Hôm nay chúng ta sẽ cùng quay ngược thời gian tìm hiểu chi tiết về trận đánh lịch sử này. 2. Hoạt động 2 & 3: Hình thành kiến thức mới (20 – 25 phút) MỤC 1: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40) · Phân tích nội dung kiến thức: Nội dung bao gồm 3 đơn vị kiến thức cốt lõi: (1) Nguyên nhân bùng nổ; (2) Diễn biến chính (khai thác lược đồ); (3) Kết quả và Ý nghĩa lịch sử. · Kỹ thuật dạy học sử dụng: Kỹ thuật Think – Pair – Share (Suy nghĩ – Cặp đôi – Chia sẻ) kết hợp Khai thác Lược đồ số và Tư liệu gốc. o Lý do lựa chọn: Nội dung có tư liệu chữ viết (lời thề Hai Bà Trưng) và lược đồ diễn biến không gian (Hình 1 SGK). Kỹ thuật Think-Pair-Share giúp mọi HS đều được làm việc cá nhân trước, sau đó trao đổi với bạn để hoàn thiện tư duy logic trước khi trình bày trước lớp. · Tích hợp Năng lực số: o Mã 2.1.TC1a: HS tương tác, phân tích thông tin từ Lược đồ số khởi nghĩa Hai Bà Trưng được phóng to trên màn chiếu. o Mã 3.1.TC1a: HS tổ chức, hệ thống hóa diễn biến cuộc khởi nghĩa thành sơ đồ tiến trình trên giấy A4/vở ghi. · Tiến trình thực hiện (Chia bảng 2 cột): [TABLE width="100%"] [TR] [td][JUSTIFY][B][FONT=Times New Roman]Bước[/FONT][/B][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][B][FONT=Times New Roman]Hoạt động của Giáo viên & Học sinh[/FONT][/B][/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td][JUSTIFY][B][FONT=Times New Roman]Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ[/FONT][/B][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][B][FONT=Times New Roman]- GV chia lớp thành các cặp đôi[/FONT][/B][FONT=Times New Roman] và giao nhiệm vụ học tập qua Phiếu học tập số 1:[/FONT] [B][FONT=Times New Roman]Nhiệm vụ 1 (Nguyên nhân):[/FONT][/B][FONT=Times New Roman] Đọc SGK tr.70 và đoạn tư liệu [I]Lời thề khắc trên bia đá ở đền thờ Hai Bà Trưng[/I], trả lời câu hỏi: [I]Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa là gì? Mục đích khởi nghĩa thể hiện qua lời thề nào?[/I][/FONT] [B][FONT=Times New Roman]Nhiệm vụ 2 (Diễn biến):[/FONT][/B][FONT=Times New Roman] Quan sát Lược đồ Hình 1 (SGK tr.71) do GV trình chiếu, thảo luận cặp đôi hoàn thành sơ đồ tiến trình 4 bước diễn biến của cuộc khởi nghĩa vào giấy.[/FONT] [B][FONT=Times New Roman]Nhiệm vụ 3 (Kết quả, Ý nghĩa):[/FONT][/B][FONT=Times New Roman] Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa năm 40 và giải thích vì sao nói cuộc khởi nghĩa đã "mở đầu cho thời kì đấu tranh giành độc lập tự chủ của dân tộc"?[/FONT][/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td][JUSTIFY][B][FONT=Times New Roman]Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ[/FONT][/B][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][FONT=Times New Roman]- [B]HS thực hiện cá nhân (Think - 2 phút):[/B] Đọc thông tin SGK, quan sát lược đồ số trên màn chiếu, gạch chân từ khóa. - [B]HS thảo luận cặp đôi (Pair - 3 phút):[/B] Trao đổi, thống nhất câu trả lời và viết ngắn gọn vào phiếu học tập/bảng phụ. - [B]GV quan sát, hỗ trợ:[/B] Hướng dẫn HS cách đọc các ký hiệu trên lược đồ (mũi tên đỏ chỉ hướng tiến quân, vị trí bản doanh Luy Lâu, hướng rút chạy của Tô Định...).[/FONT][/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td][JUSTIFY][B][FONT=Times New Roman]Bước 3: Báo cáo, thảo luận[/FONT][/B][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][FONT=Times New Roman]- [B]Báo cáo (Share):[/B] GV gọi đại diện 2 - 3 cặp đôi lên chỉ lược đồ số trên màn chiếu và trình bày tiến trình diễn biến. - [B]Thảo luận & Phản biện:[/B] Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung. - GV đặt câu hỏi mở rộng phản biện: [I]Đoạn tư liệu 1 (Ngô Thì Sĩ) miêu tả "Trưng Trắc đến đâu đều như có gió cuốn", chi tiết Thái thú Tô Định phải "cắt tóc, cạo râu, chui vào ống đồng trốn về nước" nói lên điều gì về khí thế nghĩa quân và sự hoảng loạn của chính quyền đô hộ?[/I][/FONT][/JUSTIFY][/td] [/TR] [/TABLE] [B]Tải về để Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm[/B] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN THCS
Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- tích hợp năng lực số-Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc Lập Trước Thế Kỉ X
Top