Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Hóa học 12 bài 41 Nhận biết một số chất khí.
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="ong noi loc" data-source="post: 141520" data-attributes="member: 161774"><p style="text-align: center"><img src="https://ngocbinh.dayhoahoc.com/wp-content/uploads/2010/09/Chemistry-In-Our-Life.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /><span style="color: #ff0000"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="color: #ff0000"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="color: #ff0000"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">BÀI GIẢNG 41 NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000cd">I- NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ NHẬN BIẾT</span></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Để nhận biết một số chất khí, người ta có thể dựa vào tính chất vật lí hoặc tính chất hóa học đặc trưng của nó. Thí dụ, có thể dựa vào mùi trứng thối đặc biệt của H2S để nhận ra khí này, hoặc nhận ra khí NH3 bằng mùi khai đặc trưng của nó.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000cd">II- NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ</span></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">1. Nhận biết khí CO[SUB]2[/SUB]</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><img src="https://www.climateshifts.org/wp-content/uploads/2010/01/CO2.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Khí CO2 không màu, không mùi, nặng hơn không khí, rất ít tan trong nước, nên khi tạo thành từ dung dịch nước nó sủi bọt khá mạnh.</span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">CO[SUB]3[/SUB][SUP]2−[/SUP]+ 2H+ → CO2↑ + H2O </p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">HCO[SUB]3[/SUB][SUP]−[/SUP] + H+ → CO2↑ + H2O </p><p></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Để hấp thụ khí CO2, người ta thường dùng bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 hoặc lượng dư dung dịch Ca(OH)2. Khí CO2 bị hấp thụ đồng thời tạo thành kết tủa trắng:</span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">CO2 + Ba(OH)2(dư) → BaCO3↓ + H2O</p><p></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">2. Nhận biết khí SO[SUB]2[/SUB]</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Khí SO2 không màu, nặng hơn không khí, có mùi hắc, gây ngạt và độc, làm vẫn đục nước vôi trong như CO2.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Thuốc thử tốt nhất để hấp thụ khí SO2 đồng thời nhận biết nó và phân biệt nó với khí CO2 là dung dịch brom dư hoặc dung dịch iot dư đều có màu đỏ nâu:</span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr </p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI </p><p>Vì vậy, khí SO2 làm nhạt màu dung dịch brom hoặc dung dịch iot.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">3. Nhận biết khí Cl[SUB]2[/SUB]</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Khí Cl2 có màu vàng lục, nặng hơn không khí, mùi hắc, độc, ít tan trong nước. Ta có thể nhận ra một lượng khí clo rất nhỏ có trong không khí bằng mùi hắc rất đặc biệt của nó.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Dùng giấy tẩm KI và hồ tinh bột thấm ướt để nhận ra khí clo (cũng như dùng giấy đó để nhận biết ozon):</span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Cl[SUB]2 [/SUB]+ 2KI → 2KCl + I[SUB]2[/SUB]</p><p>I2 tạo với hồ tinh bột một hỗn hợp có màu xanh tím.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><img src="https://img.thewhiskyexchange.com/270/elem_cl2.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">4. Nhận biết khí NO2</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">NO2 nặng hơn không khí, màu nâu đỏ, độc, ít tan trong nước và phản ứng được với nước tạo thành HNO3:</span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3</p><p>Nhận ra HNO3 bằng bột Cu.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Khi nồng độ khí NO2 đủ lớn ta cũng có thể nhận ra bằng màu nâu đỏ của nó.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">5. Nhận biết khí H[SUB]2[/SUB]S</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><img src="https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSPdCRepz-dUW45Rx8ps1hToHueZncNqfAxj9Qz6DNkxdeSYtoU" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">H2S là khí không màu, nặng hơn không khí, có mùi trứng thối và độc. Lượng rất nhỏ khí H2S có trong không khí cũng dễ dàng nhận ra nhờ mùi trứng thối khó chịu của nó. Khí H2S dễ tạo kết tủa sunfua có màu với các dung dịch của nhiều muối ngay trong môi trường axit:</span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">H[SUB]2[/SUB]S +C u[SUP]2+ [/SUP]→ CuS↓ + 2H+</p><p> <p style="text-align: center">............màu đen</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">H2S + Pb[SUP]2+[/SUP] → PbS↓ + 2H+</p><p> <p style="text-align: center">...............màu đen</p><p>Do đó, có thể dùng miếng giấy lọc tẩm dung dịch muối chì (II) axetat không màu để nhận biết sự có mặt của khí này (phản ứng trên xảy ra tạo thành kết tủa màu đen trên miếng giấy lọc có tẩm muối Pb2+ được thấm ướt bằng nước).</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">6. Nhận biết khí NH3</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">NH3 là khí không màu, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước, có mùi khai đặc trưng, kích thích mắt và hệ thống hô hấp rất mạnh. Lượng rất nhỏ khí này trong không khí cũng khiến ta nhận ra ngay bằng mùi khai đặc trưng của nó.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">NH3 tan nhiều trong nước và là một bazơ yếu, nên dùng miếng giấy quỳ tím thấm ướt bằng nước cất có thể nhận biết được khí NH3 trong không khí. Khi đó màu tím của giấy quỳ chuyển thành màu xanh, cùng với mùi khai của khí. Phản ứng này khẳng định sự có mặt của NH3 trong không khí.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd">Bài tập : </span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Câu 1: Có thể dùng dd nào để phân biệt các chất khí NO2 (nồng độ loãng coi như không màu ), SO2?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a. Ca(OH)2.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">b. NaOH</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">c. KMnO4/H2SO4</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">d. Cả a,b,c</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Câu 2: Dẫn khí Cl2 qua hỗn hợp dd NaI và NaBr trong mt kiềm dư màu sắc của dd sẽ thay đổi ?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a. Chuyển màu nâu đỏ</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">b. Chuyển màu vàng cam</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">c. Vẫn không màu</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">d. Chuyển màu lục nhạt.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Câu 3: Để phân biệt đồng thời các dd mất nhãn Na2SO4 ,Na2CO3 ,Na2S , MgHSO4 có thể dùng?Lưu ý có thể kết hợp với pp trộn lẫn.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a. Ba(OH)2.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">b. KMnO4</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">c. H2SO4</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">d. Qùi tím</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd">Đáp án :</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">[SPOILER]</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">1.d</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">2.c</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">3.a</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">[/SPOILER]</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="ong noi loc, post: 141520, member: 161774"] [CENTER][IMG]https://ngocbinh.dayhoahoc.com/wp-content/uploads/2010/09/Chemistry-In-Our-Life.jpg[/IMG][COLOR=#ff0000][SIZE=4][FONT=book antiqua] BÀI GIẢNG 41 NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ.[/FONT][/SIZE][/COLOR][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua] [SIZE=4][COLOR=#0000cd]I- NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ NHẬN BIẾT[/COLOR][/SIZE] Để nhận biết một số chất khí, người ta có thể dựa vào tính chất vật lí hoặc tính chất hóa học đặc trưng của nó. Thí dụ, có thể dựa vào mùi trứng thối đặc biệt của H2S để nhận ra khí này, hoặc nhận ra khí NH3 bằng mùi khai đặc trưng của nó. [SIZE=4][COLOR=#0000cd]II- NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ[/COLOR][/SIZE] [COLOR=#ff8c00]1. Nhận biết khí CO[SUB]2[/SUB][/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][/FONT][/SIZE][IMG]https://www.climateshifts.org/wp-content/uploads/2010/01/CO2.jpg[/IMG][SIZE=4][FONT=book antiqua] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua] Khí CO2 không màu, không mùi, nặng hơn không khí, rất ít tan trong nước, nên khi tạo thành từ dung dịch nước nó sủi bọt khá mạnh. [CENTER]CO[SUB]3[/SUB][SUP]2−[/SUP]+ 2H+ → CO2↑ + H2O HCO[SUB]3[/SUB][SUP]−[/SUP] + H+ → CO2↑ + H2O [/CENTER] Để hấp thụ khí CO2, người ta thường dùng bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 hoặc lượng dư dung dịch Ca(OH)2. Khí CO2 bị hấp thụ đồng thời tạo thành kết tủa trắng: [CENTER]CO2 + Ba(OH)2(dư) → BaCO3↓ + H2O[/CENTER] [COLOR=#ff8c00]2. Nhận biết khí SO[SUB]2[/SUB][/COLOR] - Khí SO2 không màu, nặng hơn không khí, có mùi hắc, gây ngạt và độc, làm vẫn đục nước vôi trong như CO2. - Thuốc thử tốt nhất để hấp thụ khí SO2 đồng thời nhận biết nó và phân biệt nó với khí CO2 là dung dịch brom dư hoặc dung dịch iot dư đều có màu đỏ nâu: [CENTER]SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI [/CENTER] Vì vậy, khí SO2 làm nhạt màu dung dịch brom hoặc dung dịch iot. [COLOR=#ff8c00]3. Nhận biết khí Cl[SUB]2[/SUB][/COLOR] Khí Cl2 có màu vàng lục, nặng hơn không khí, mùi hắc, độc, ít tan trong nước. Ta có thể nhận ra một lượng khí clo rất nhỏ có trong không khí bằng mùi hắc rất đặc biệt của nó. Dùng giấy tẩm KI và hồ tinh bột thấm ướt để nhận ra khí clo (cũng như dùng giấy đó để nhận biết ozon): [CENTER]Cl[SUB]2 [/SUB]+ 2KI → 2KCl + I[SUB]2[/SUB][/CENTER] I2 tạo với hồ tinh bột một hỗn hợp có màu xanh tím. [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][/FONT][/SIZE][IMG]https://img.thewhiskyexchange.com/270/elem_cl2.jpg[/IMG][SIZE=4][FONT=book antiqua] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua] [COLOR=#ff8c00]4. Nhận biết khí NO2[/COLOR] NO2 nặng hơn không khí, màu nâu đỏ, độc, ít tan trong nước và phản ứng được với nước tạo thành HNO3: [CENTER]4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3[/CENTER] Nhận ra HNO3 bằng bột Cu. Khi nồng độ khí NO2 đủ lớn ta cũng có thể nhận ra bằng màu nâu đỏ của nó. [COLOR=#ff8c00]5. Nhận biết khí H[SUB]2[/SUB]S[/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][/FONT][/SIZE][IMG]https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSPdCRepz-dUW45Rx8ps1hToHueZncNqfAxj9Qz6DNkxdeSYtoU[/IMG][SIZE=4][FONT=book antiqua] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua] H2S là khí không màu, nặng hơn không khí, có mùi trứng thối và độc. Lượng rất nhỏ khí H2S có trong không khí cũng dễ dàng nhận ra nhờ mùi trứng thối khó chịu của nó. Khí H2S dễ tạo kết tủa sunfua có màu với các dung dịch của nhiều muối ngay trong môi trường axit: [CENTER]H[SUB]2[/SUB]S +C u[SUP]2+ [/SUP]→ CuS↓ + 2H+[/CENTER] [CENTER]............màu đen H2S + Pb[SUP]2+[/SUP] → PbS↓ + 2H+[/CENTER] [CENTER]...............màu đen[/CENTER] Do đó, có thể dùng miếng giấy lọc tẩm dung dịch muối chì (II) axetat không màu để nhận biết sự có mặt của khí này (phản ứng trên xảy ra tạo thành kết tủa màu đen trên miếng giấy lọc có tẩm muối Pb2+ được thấm ướt bằng nước). [COLOR=#ff8c00]6. Nhận biết khí NH3[/COLOR] NH3 là khí không màu, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước, có mùi khai đặc trưng, kích thích mắt và hệ thống hô hấp rất mạnh. Lượng rất nhỏ khí này trong không khí cũng khiến ta nhận ra ngay bằng mùi khai đặc trưng của nó. NH3 tan nhiều trong nước và là một bazơ yếu, nên dùng miếng giấy quỳ tím thấm ướt bằng nước cất có thể nhận biết được khí NH3 trong không khí. Khi đó màu tím của giấy quỳ chuyển thành màu xanh, cùng với mùi khai của khí. Phản ứng này khẳng định sự có mặt của NH3 trong không khí. [COLOR=#0000cd]Bài tập : [/COLOR] Câu 1: Có thể dùng dd nào để phân biệt các chất khí NO2 (nồng độ loãng coi như không màu ), SO2? a. Ca(OH)2. b. NaOH c. KMnO4/H2SO4 d. Cả a,b,c Câu 2: Dẫn khí Cl2 qua hỗn hợp dd NaI và NaBr trong mt kiềm dư màu sắc của dd sẽ thay đổi ? a. Chuyển màu nâu đỏ b. Chuyển màu vàng cam c. Vẫn không màu d. Chuyển màu lục nhạt. Câu 3: Để phân biệt đồng thời các dd mất nhãn Na2SO4 ,Na2CO3 ,Na2S , MgHSO4 có thể dùng?Lưu ý có thể kết hợp với pp trộn lẫn. a. Ba(OH)2. b. KMnO4 c. H2SO4 d. Qùi tím [COLOR=#0000cd] Đáp án :[/COLOR] [SPOILER] 1.d 2.c 3.a [/SPOILER] [/FONT][/SIZE] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Hóa học 12 bài 41 Nhận biết một số chất khí.
Top