Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Hóa học 12 bài 40 Nhận biết một số ion trong dung dịch- phần 1.
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="ong noi loc" data-source="post: 141476" data-attributes="member: 161774"><p style="text-align: center"> <span style="font-size: 15px"> <span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><span style="font-size: 18px">CHƯƠNG VIII NHẬN BIẾT VÀ PHÂN BIỆT.</span></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><img src="https://lh6.ggpht.com/-E-31ETjh5Ao/T-g8BLAtfBI/AAAAAAAAAaw/Hayoou_rapM/image_thumb[1].png?imgmax=800" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></p> <p style="text-align: center"><span style="color: #0000cd"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="color: #0000cd"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #ff0000">BÀI 40 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH.</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #ff0000"></span><span style="color: #0000cd"></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000cd"></span><span style="color: #ff8c00">PHẦN 1 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION TRONG DUNG DỊCH.</span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000CD"></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000CD"><span style="font-size: 15px">I- NGUYÊN TẮC NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG CÁC DUNG DỊCH</span></span><span style="font-size: 15px"></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"></span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000">Để nhận biết một số ion trong dung dịch, người ta thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như: một chất kết tủa, một hợp chất có màu hoặc một chất khí khó tan sủi bọt, bay khỏi dung dịch.</span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"></span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000CD">II- NHẬN BIẾT CÁC CATION <em>Na</em>[SUP]+[/SUP] VÀ <em>N</em><em>H</em>[SUP]+[/SUP][SUB]4[/SUB]</span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><strong><span style="color: #008000">1. Nhận biết cation <em>Na</em>+</span></strong></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><strong><span style="color: #008000"></span></strong><span style="color: #000000">Hầu hết các hợp chất của natri tan nhiều trong nước và không có màu, nên người ta không dùng phản ứng hóa học để nhận biết ion </span><em>Na</em>[SUP]<span style="color: #000000">+</span>[/SUP]<span style="color: #000000">mà dùng phương pháp vật lí thử màu ngọn lửa như sau:</span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000">Cho một ít muối rắn lên dây platin hình khuyên hoặc nhúng dây platin vào dung dịch muối natri rồi đưa đầu dây đó vào ngọn lửa đèn khí không màu, thấy ngọn lửa nhuốm màu vàng tươi. Tuy nhiên, không khí trong phòng thí nghiệm thường có bụi, trong bụi nhiều khi có vết muối natri nên ta thấy ngọn lửa có màu vàng. Vì vậy, trước khi tiến hành thử ta nhúng dây platin nhiều lần vào dung dịch </span><em>HCl </em><span style="color: #000000">sạch và chỉ kết luận trong dung dịch có mặt ion </span><em>Na</em>[SUP]<span style="color: #000000">+ </span>[/SUP]<span style="color: #000000">khi ngọn lửa có màu vàng tươi.</span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><strong><span style="color: #008000">2. Nhận biết cation</span></strong></span><strong><span style="color: #008000"><em>NH[SUB]4[/SUB]</em>[SUP]+[/SUP]</span></strong></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><strong><span style="color: #008000"></span></strong><span style="color: #000000"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span><span style="color: #000000">Thêm lượng dư dung dịch kiềm</span><em>Na</em><em>OH </em><span style="color: #000000">hoặc </span><em>KOH </em><span style="color: #000000">vào dung dịch chứa ion amoni rồi đun nóng nhẹ, khí </span><em>NH</em><span style="color: #000000">3 sẽ được giải phóng:</span></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"></span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>NH[SUB]4[/SUB]</em>[SUP]+[/SUP] + <em>O</em><em>H</em>[SUP]− [/SUP]→ <em>N</em><em>H</em>3↑ + <em>H</em>2<em>O</em></span></p></span></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></p><p></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Ta nhận ra khí đó bằng mùi khai của nó hoặc sự thay đổi màu của mấu giấy quỳ tím tẩm ướt bằng nước cất (màu tím đổi sang màu xanh).</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px">[media=youtube]kkmi-QLmur8[/media]<span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd">III- NHẬN BIẾT CATION <em>Ba</em>[SUP]2+[/SUP]</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">- Để nhận biết cation</span><em>Ba</em>[SUP]<span style="color: #000000">2+ </span>[/SUP]<span style="color: #000000">và tách nó khỏi dung dịch người ta dùng dung dịch </span><em>H</em><span style="color: #000000">2</span><em>S</em><em>O</em><span style="color: #000000">4 </span><span style="color: #000000">loãng, thuốc thử này tạo với ion </span><em>Ba</em>[SUP]<span style="color: #000000">2+ </span>[/SUP]<span style="color: #000000">kết tủa màu trắng không tan trong thuốc thử dư.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Ba</em>[SUP]2+ [/SUP]+ <em>S</em><em>O[SUB]4[/SUB]</em>[SUP]2− [/SUP]→ <em>B</em>aS<em>O</em>[SUB]4[/SUB]↓</span></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Để nhận biết cation này ta dung dung dịch thuốc thử </span><em>K</em><span style="font-family: 'book antiqua'">2</span><em>C</em><em>r</em><em>O</em><span style="font-family: 'book antiqua'">4 hoặc </span><em>K</em><span style="font-family: 'book antiqua'">2</span><em>C</em><em>r</em><span style="font-family: 'book antiqua'">2</span><em>O</em><span style="font-family: 'book antiqua'">7:</span></span></p><p></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>Ba</em>[SUP]2+[/SUP]+<em>C</em><em>r</em><em>O[SUB]4[/SUB]</em>[SUP]2[/SUP]−→<em>B</em>aCr<em>O</em>4↓</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">.............................</span><em>màu vàng tươi</em></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd">IV- NHẬN BIẾT CÁC CATION <em>Al</em>[SUP]3[/SUP]+, <em>C</em><em>r</em>[SUP]3+[/SUP]</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Đặc tính chung của</span><span style="color: #000000">2 </span><span style="color: #000000">cation này tạo nên các hiđroxit lưỡng tính. Vì vậy, khi thêm từ từ dung dịch chứa chúng, đầu tiên các hiđroxit </span><em>M</em><span style="color: #000000">(</span><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000">)3 kết tủa, sau đó kết tủa này tan trong thuốc thử dư:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <em>A</em><em>l</em>[SUP]3+[/SUP] + 3<em>O</em><em>H</em>[SUP]− [/SUP] → <em>A</em><em>l</em>(<em>O</em><em>H</em>)[SUB]3[/SUB]↓ </span></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <em>A</em><em>l</em>(<em>O</em><em>H</em>)3+<em>O</em><em>H</em>− → [<em>A</em><em>l</em>(<em>O</em><em>H</em>)[SUB]4[/SUB]]− </span></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span><em>Cr</em><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">[SUP]3+[/SUP] + 3</span></span><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">[SUP]−[/SUP] → </span></span><em>C</em><em>r</em><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">(</span></span><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">)[SUB]3[/SUB]↓</span></span></span></p><p></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><em>.............................màu xanh</em></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>Cr</em>(<em>O</em><em>H</em>)[SUB]3[/SUB] + <em>O</em><em>H</em>[SUP]−[/SUP] → [<em>C</em><em>r</em>(<em>O</em><em>H</em>)[SUB]4[/SUB]]−</span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">..........................<em>màu xanh</em></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em></em></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em></em></span></p><p></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd">V- NHẬN BIẾT CÁC CATION <em>Fe</em>[SUP]2+[/SUP],<em>F</em><em>e</em>[SUP]3+[/SUP],<em>C</em><em>u</em>[SUP]2[/SUP]+,<em>N</em><em>i</em>[SUP]2+[/SUP]</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">1. Nhận biết các cation <em>Fe</em>3+</span></strong><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Thuốc thử đặc trưng của ion</span><em>Fe</em>[SUP]<span style="color: #000000">3+ </span>[/SUP]<span style="color: #000000">là dung dịch chứa ion thioxianat </span><em>SC</em><em>N</em><span style="color: #000000">− </span><span style="color: #000000">, nó tạo với ion</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>Fe</em>3+ các ion phức chất có màu đỏ máu:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Fe</em>[SUP]3+ [/SUP]+ 3<em>S</em><em>C</em><em>N</em>[SUP]− [/SUP]→ <em>F</em><em>e</em>(<em>S</em><em>C</em><em>N</em>)[SUB]3[/SUB]</span></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">- Cho dung dịch kiềm</span><em>Na</em><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000">,</span><em>K</em><em>OH </em><span style="color: #000000">hoặc </span><em>NH</em><span style="color: #000000">3 </span><span style="color: #000000">vào dung dịch chứa ion </span><em>Fe</em><span style="color: #000000">3+ </span><span style="color: #000000">, kết tủa </span><em>Fe</em><span style="color: #000000">(</span><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000">)3 </span><span style="color: #000000">màu nâu đỏ sẽ tạo thành:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Fe</em>[SUP]3+[/SUP] + 3<em>O</em><em>H</em>[SUP]−[/SUP] → <em>F</em><em>e</em>(<em>O</em><em>H</em>)[SUB]3[/SUB]↓</span></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p></span></span><p style="text-align: center"><p style="text-align: left"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">.................................................. ............................</span><em>màu nâu đỏ</em></span></span></p> <p style="text-align: left"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">2. Nhận biết cation <em>Fe</em>[SUP]2+[/SUP]</span></strong></span></span></p> <p style="text-align: left"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000"></span></strong><span style="color: #000000"></span></span></span></p> <p style="text-align: left"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">- Cho dung dịch kiềm</span><em>OH</em><span style="color: #000000">− </span><span style="color: #000000">hoặc </span><em>NH</em><span style="color: #000000">3 </span><span style="color: #000000">vào dung dịch </span><em>Fe</em>[SUP]<span style="color: #000000">2+ </span>[/SUP]<span style="color: #000000">thì kết tủa </span><em>Fe</em><span style="color: #000000">(</span><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000">)2</span></span></span></p> </p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"> màu trắng hơi xanh sẽ tạo thành. Ngay sau đó, trong dung dịch kết tủa này tiếp xúc với oxi không khí và bị oxi hóa thành <em>Fe</em>(<em>O</em><em>H</em>)3 :</span></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">Vì vậy, kết tủa đang từ màu trắng hơi xanh, chuyển dần sang màu vàng rồi cuối cùng thành màu nâu đỏ.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">- Các dung dịch chứa <em>Fe</em>[SUP]2+[/SUP] làm mất màu dung dịch thuốc tím có mặt ion <em>H</em>+ của môi trường axit:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>Mn</em><em>O[SUB]4[/SUB]</em>[SUP]−[/SUP] + 5<em>F</em><em>e</em>[SUP]2+[/SUP] + 8<em>H</em>[SUP]+[/SUP] → <em>M</em><em>n</em>[SUP]2+[/SUP] + 5<em>F</em><em>e</em>[SUP]3+ [/SUP]+ 4<em>H</em>2<em>O</em></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>màu tím hồng.............không màu</em></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em></em></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">3. Nhận biết cation <em>Cu</em>[SUP]2+[/SUP]</span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000"></span></strong><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Thuốc thử đặc trưng của ion</span><em>Cu</em>[SUP]<span style="color: #000000">2+ </span>[/SUP]<span style="color: #000000">là dung dịch </span><em>NH</em><span style="color: #000000">3 </span><span style="color: #000000">. Dung dịch thuốc thử đó đầu tiên tạo với ion </span><em>Cu</em><span style="color: #000000">2+ </span><span style="color: #000000">kết tủa </span><em>Cu</em><span style="color: #000000">(</span><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000">)2 </span><span style="color: #000000">màu xanh, sau đó kết tủa này bị hòa tan trong thuốc thử tạo thành ion phức </span><span style="color: #000000">[</span><em>C</em><em>u</em><span style="color: #000000">(</span><em>N</em><em>H</em><span style="color: #000000">3)[SUB]4[/SUB]][SUP]2+[/SUP] </span><span style="color: #000000">có màu xanh lam đặc trưng:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Cu</em>[SUP]2+[/SUP] + 2<em>N</em><em>H</em>[SUB]3[/SUB] + 2<em>H</em>2<em>O </em>→ <em>C</em><em>u</em>(<em>O</em><em>H</em>)[SUB]2[/SUB]↓ + 2<em>N</em><em>H[SUB]4[/SUB]</em>[SUP]+[/SUP]</span></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Cu</em><span style="color: #000000">(</span><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000">)[SUB]2[/SUB] + 4</span><em>N</em><em>H</em><span style="color: #000000">[SUB]3[/SUB] → [</span><em>C</em><em>u</em><span style="color: #000000">(</span><em>N</em><em>H</em><span style="color: #000000">[SUB]3[/SUB])[SUB]4[/SUB]][SUP]2+[/SUP] + 2</span><em>O</em><em>H</em>[SUP]<span style="color: #000000">−</span>[/SUP]</span></span></p><p></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><em>.............................màu xanh lam</em></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em></em></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em></em></span></p><p></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">4. Nhận biết cation <em>Ni</em>[SUP]2+</span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">[/SUP]</span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Các dung dịch muối niken (đều có màu xanh lá cây) tác dụng với các dung dịch</span><em>Na</em><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000">,</span><em>K</em><em>OH </em><span style="color: #000000">tạo thành kết tủa hiđroxit </span><em>Ni</em><span style="color: #000000">(</span><em>O</em><em>H</em><span style="color: #000000">)2 </span><span style="color: #000000">màu xanh lục, không tan trong thuốc thử dư, nhưng tan được trong dung dịch </span><em>NH</em><span style="color: #000000">3 </span><span style="color: #000000">tạo thành ion phức màu xanh:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Ni</em>[SUP]2+[/SUP] + 2<em>O</em><em>H</em>[SUP]− [/SUP] → <em>N</em><em>i</em>(<em>O</em><em>H</em>)2↓</span></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>............................màu xanh lục</em></span></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>Ni</em>(<em>O</em><em>H</em>)[SUB]2 [/SUB] + 6<em>N</em><em>H</em>[SUB]3[/SUB]→ [<em>N</em><em>i</em>(<em>N</em><em>H</em>[SUB]3[/SUB])[SUB]6[/SUB]][SUP]2+[/SUP] + 2<em>O</em><em>H</em>[SUP]−</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">[/SUP]</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #006400">[SUP]<strong>Bài tập các bạn tự tham khảo sách giáo khoa!</strong>[/SUP]</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><strong> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">xem bài tiếp theo</span></span></strong> :<a href="https://diendankienthuc.net/diendan/hoa-hoc-12/92247-hoa-hoc-12-bai-40-nhan-biet-mot-so-ion-trong-dung-dich-phan-2-a.html" target="_blank">https://diendankienthuc.net/diendan/hoa-hoc-12/92247-hoa-hoc-12-bai-40-nhan-biet-mot-so-ion-trong-dung-dich-phan-2-a.html</a></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="ong noi loc, post: 141476, member: 161774"] [CENTER] [SIZE=4] [FONT=book antiqua][COLOR=#000000][SIZE=5]CHƯƠNG VIII NHẬN BIẾT VÀ PHÂN BIỆT.[/SIZE][/COLOR] [/FONT][/SIZE] [IMG]https://lh6.ggpht.com/-E-31ETjh5Ao/T-g8BLAtfBI/AAAAAAAAAaw/Hayoou_rapM/image_thumb[1].png?imgmax=800[/IMG] [COLOR=#0000cd][FONT=book antiqua] [/FONT][/COLOR][FONT=book antiqua][SIZE=4][COLOR=#ff0000]BÀI 40 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH. [/COLOR][COLOR=#0000cd] [/COLOR][COLOR=#ff8c00]PHẦN 1 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION TRONG DUNG DỊCH.[/COLOR][/SIZE][/FONT][/CENTER] [FONT=book antiqua][SIZE=4][COLOR=#0000CD] [SIZE=4]I- NGUYÊN TẮC NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG CÁC DUNG DỊCH[/SIZE][/COLOR][SIZE=4] [COLOR=#000000] Để nhận biết một số ion trong dung dịch, người ta thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như: một chất kết tủa, một hợp chất có màu hoặc một chất khí khó tan sủi bọt, bay khỏi dung dịch. [/COLOR] [COLOR=#0000CD]II- NHẬN BIẾT CÁC CATION [I]Na[/I][SUP]+[/SUP] VÀ [I]N[/I][I]H[/I][SUP]+[/SUP][SUB]4[/SUB][/COLOR] [B][COLOR=#008000] 1. Nhận biết cation [I]Na[/I]+ [/COLOR][/B][COLOR=#000000]Hầu hết các hợp chất của natri tan nhiều trong nước và không có màu, nên người ta không dùng phản ứng hóa học để nhận biết ion [/COLOR][I]Na[/I][SUP][COLOR=#000000]+[/COLOR][/SUP][COLOR=#000000]mà dùng phương pháp vật lí thử màu ngọn lửa như sau: Cho một ít muối rắn lên dây platin hình khuyên hoặc nhúng dây platin vào dung dịch muối natri rồi đưa đầu dây đó vào ngọn lửa đèn khí không màu, thấy ngọn lửa nhuốm màu vàng tươi. Tuy nhiên, không khí trong phòng thí nghiệm thường có bụi, trong bụi nhiều khi có vết muối natri nên ta thấy ngọn lửa có màu vàng. Vì vậy, trước khi tiến hành thử ta nhúng dây platin nhiều lần vào dung dịch [/COLOR][I]HCl [/I][COLOR=#000000]sạch và chỉ kết luận trong dung dịch có mặt ion [/COLOR][I]Na[/I][SUP][COLOR=#000000]+ [/COLOR][/SUP][COLOR=#000000]khi ngọn lửa có màu vàng tươi. [B][COLOR=#008000] 2. Nhận biết cation[/COLOR][/B][/COLOR][B][COLOR=#008000][I]NH[SUB]4[/SUB][/I][SUP]+[/SUP] [/COLOR][/B][COLOR=#000000][B][COLOR=#008000] [/COLOR][/B][/COLOR][COLOR=#000000]Thêm lượng dư dung dịch kiềm[/COLOR][I]Na[/I][I]OH [/I][COLOR=#000000]hoặc [/COLOR][I]KOH [/I][COLOR=#000000]vào dung dịch chứa ion amoni rồi đun nóng nhẹ, khí [/COLOR][I]NH[/I][COLOR=#000000]3 sẽ được giải phóng: [/COLOR][/SIZE][/SIZE][/FONT][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][CENTER][FONT=book antiqua][I]NH[SUB]4[/SUB][/I][SUP]+[/SUP] + [I]O[/I][I]H[/I][SUP]− [/SUP]→ [I]N[/I][I]H[/I]3↑ + [I]H[/I]2[I]O[/I] [/FONT][/CENTER] [/FONT][/COLOR][/SIZE][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000]Ta nhận ra khí đó bằng mùi khai của nó hoặc sự thay đổi màu của mấu giấy quỳ tím tẩm ướt bằng nước cất (màu tím đổi sang màu xanh). [/COLOR][/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4] [media=youtube]kkmi-QLmur8[/media][FONT=book antiqua] [/FONT][/SIZE] [SIZE=4] [/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#0000cd]III- NHẬN BIẾT CATION [I]Ba[/I][SUP]2+[/SUP][/COLOR] [COLOR=#000000] - Để nhận biết cation[/COLOR][I]Ba[/I][SUP][COLOR=#000000]2+ [/COLOR][/SUP][COLOR=#000000]và tách nó khỏi dung dịch người ta dùng dung dịch [/COLOR][I]H[/I][COLOR=#000000]2[/COLOR][I]S[/I][I]O[/I][COLOR=#000000]4 [/COLOR][COLOR=#000000]loãng, thuốc thử này tạo với ion [/COLOR][I]Ba[/I][SUP][COLOR=#000000]2+ [/COLOR][/SUP][COLOR=#000000]kết tủa màu trắng không tan trong thuốc thử dư. [/COLOR][/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][I]Ba[/I][SUP]2+ [/SUP]+ [I]S[/I][I]O[SUB]4[/SUB][/I][SUP]2− [/SUP]→ [I]B[/I]aS[I]O[/I][SUB]4[/SUB]↓ - Để nhận biết cation này ta dung dung dịch thuốc thử [/FONT][I]K[/I][FONT=book antiqua]2[/FONT][I]C[/I][I]r[/I][I]O[/I][FONT=book antiqua]4 hoặc [/FONT][I]K[/I][FONT=book antiqua]2[/FONT][I]C[/I][I]r[/I][FONT=book antiqua]2[/FONT][I]O[/I][FONT=book antiqua]7:[/FONT][/SIZE][/CENTER] [/FONT][/COLOR][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][I]Ba[/I][SUP]2+[/SUP]+[I]C[/I][I]r[/I][I]O[SUB]4[/SUB][/I][SUP]2[/SUP]−→[I]B[/I]aCr[I]O[/I]4↓ .............................[/COLOR][I]màu vàng tươi[/I][/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#0000cd]IV- NHẬN BIẾT CÁC CATION [I]Al[/I][SUP]3[/SUP]+, [I]C[/I][I]r[/I][SUP]3+[/SUP][/COLOR] [COLOR=#000000] Đặc tính chung của[/COLOR][COLOR=#000000]2 [/COLOR][COLOR=#000000]cation này tạo nên các hiđroxit lưỡng tính. Vì vậy, khi thêm từ từ dung dịch chứa chúng, đầu tiên các hiđroxit [/COLOR][I]M[/I][COLOR=#000000]([/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000])3 kết tủa, sau đó kết tủa này tan trong thuốc thử dư: [/COLOR][/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua] [I]A[/I][I]l[/I][SUP]3+[/SUP] + 3[I]O[/I][I]H[/I][SUP]− [/SUP] → [I]A[/I][I]l[/I]([I]O[/I][I]H[/I])[SUB]3[/SUB]↓ [I]A[/I][I]l[/I]([I]O[/I][I]H[/I])3+[I]O[/I][I]H[/I]− → [[I]A[/I][I]l[/I]([I]O[/I][I]H[/I])[SUB]4[/SUB]]− [/FONT][I]Cr[/I][COLOR=#000000][FONT=book antiqua][SUP]3+[/SUP] + 3[/FONT][/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000][FONT=book antiqua][SUP]−[/SUP] → [/FONT][/COLOR][I]C[/I][I]r[/I][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]([/FONT][/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000][FONT=book antiqua])[SUB]3[/SUB]↓[/FONT][/COLOR][/SIZE][/CENTER] [/FONT][/COLOR][SIZE=4][FONT=book antiqua][CENTER][COLOR=#000000][I].............................màu xanh[/I][/COLOR] [COLOR=#000000][I]Cr[/I]([I]O[/I][I]H[/I])[SUB]3[/SUB] + [I]O[/I][I]H[/I][SUP]−[/SUP] → [[I]C[/I][I]r[/I]([I]O[/I][I]H[/I])[SUB]4[/SUB]]− ..........................[I]màu xanh [/I][/COLOR][/CENTER] [/FONT][/SIZE][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#0000cd]V- NHẬN BIẾT CÁC CATION [I]Fe[/I][SUP]2+[/SUP],[I]F[/I][I]e[/I][SUP]3+[/SUP],[I]C[/I][I]u[/I][SUP]2[/SUP]+,[I]N[/I][I]i[/I][SUP]2+[/SUP][/COLOR] [B][COLOR=#008000] 1. Nhận biết các cation [I]Fe[/I]3+[/COLOR][/B][COLOR=#000000] Thuốc thử đặc trưng của ion[/COLOR][I]Fe[/I][SUP][COLOR=#000000]3+ [/COLOR][/SUP][COLOR=#000000]là dung dịch chứa ion thioxianat [/COLOR][I]SC[/I][I]N[/I][COLOR=#000000]− [/COLOR][COLOR=#000000], nó tạo với ion[/COLOR] [COLOR=#000000][I]Fe[/I]3+ các ion phức chất có màu đỏ máu: [/COLOR][/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][I]Fe[/I][SUP]3+ [/SUP]+ 3[I]S[/I][I]C[/I][I]N[/I][SUP]− [/SUP]→ [I]F[/I][I]e[/I]([I]S[/I][I]C[/I][I]N[/I])[SUB]3[/SUB] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [/FONT][/COLOR][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000]- Cho dung dịch kiềm[/COLOR][I]Na[/I][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000],[/COLOR][I]K[/I][I]OH [/I][COLOR=#000000]hoặc [/COLOR][I]NH[/I][COLOR=#000000]3 [/COLOR][COLOR=#000000]vào dung dịch chứa ion [/COLOR][I]Fe[/I][COLOR=#000000]3+ [/COLOR][COLOR=#000000], kết tủa [/COLOR][I]Fe[/I][COLOR=#000000]([/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000])3 [/COLOR][COLOR=#000000]màu nâu đỏ sẽ tạo thành:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][I]Fe[/I][SUP]3+[/SUP] + 3[I]O[/I][I]H[/I][SUP]−[/SUP] → [I]F[/I][I]e[/I]([I]O[/I][I]H[/I])[SUB]3[/SUB]↓ [/FONT][/SIZE][/CENTER] [/FONT][/COLOR][CENTER][LEFT][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000].................................................. ............................[/COLOR][I]màu nâu đỏ[/I] [B][COLOR=#008000]2. Nhận biết cation [I]Fe[/I][SUP]2+[/SUP] [/COLOR][/B][COLOR=#000000] - Cho dung dịch kiềm[/COLOR][I]OH[/I][COLOR=#000000]− [/COLOR][COLOR=#000000]hoặc [/COLOR][I]NH[/I][COLOR=#000000]3 [/COLOR][COLOR=#000000]vào dung dịch [/COLOR][I]Fe[/I][SUP][COLOR=#000000]2+ [/COLOR][/SUP][COLOR=#000000]thì kết tủa [/COLOR][I]Fe[/I][COLOR=#000000]([/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000])2[/COLOR][/FONT][/SIZE][/LEFT] [/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000] màu trắng hơi xanh sẽ tạo thành. Ngay sau đó, trong dung dịch kết tủa này tiếp xúc với oxi không khí và bị oxi hóa thành [I]Fe[/I]([I]O[/I][I]H[/I])3 :[/COLOR][/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]Vì vậy, kết tủa đang từ màu trắng hơi xanh, chuyển dần sang màu vàng rồi cuối cùng thành màu nâu đỏ.[/FONT][/COLOR][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000]- Các dung dịch chứa [I]Fe[/I][SUP]2+[/SUP] làm mất màu dung dịch thuốc tím có mặt ion [I]H[/I]+ của môi trường axit:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][I]Mn[/I][I]O[SUB]4[/SUB][/I][SUP]−[/SUP] + 5[I]F[/I][I]e[/I][SUP]2+[/SUP] + 8[I]H[/I][SUP]+[/SUP] → [I]M[/I][I]n[/I][SUP]2+[/SUP] + 5[I]F[/I][I]e[/I][SUP]3+ [/SUP]+ 4[I]H[/I]2[I]O[/I] [I]màu tím hồng.............không màu [/I] [/COLOR][/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][B][COLOR=#008000]3. Nhận biết cation [I]Cu[/I][SUP]2+[/SUP] [/COLOR][/B][COLOR=#000000] Thuốc thử đặc trưng của ion[/COLOR][I]Cu[/I][SUP][COLOR=#000000]2+ [/COLOR][/SUP][COLOR=#000000]là dung dịch [/COLOR][I]NH[/I][COLOR=#000000]3 [/COLOR][COLOR=#000000]. Dung dịch thuốc thử đó đầu tiên tạo với ion [/COLOR][I]Cu[/I][COLOR=#000000]2+ [/COLOR][COLOR=#000000]kết tủa [/COLOR][I]Cu[/I][COLOR=#000000]([/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000])2 [/COLOR][COLOR=#000000]màu xanh, sau đó kết tủa này bị hòa tan trong thuốc thử tạo thành ion phức [/COLOR][COLOR=#000000][[/COLOR][I]C[/I][I]u[/I][COLOR=#000000]([/COLOR][I]N[/I][I]H[/I][COLOR=#000000]3)[SUB]4[/SUB]][SUP]2+[/SUP] [/COLOR][COLOR=#000000]có màu xanh lam đặc trưng:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][I]Cu[/I][SUP]2+[/SUP] + 2[I]N[/I][I]H[/I][SUB]3[/SUB] + 2[I]H[/I]2[I]O [/I]→ [I]C[/I][I]u[/I]([I]O[/I][I]H[/I])[SUB]2[/SUB]↓ + 2[I]N[/I][I]H[SUB]4[/SUB][/I][SUP]+[/SUP] [/FONT][FONT=book antiqua][I]Cu[/I][COLOR=#000000]([/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000])[SUB]2[/SUB] + 4[/COLOR][I]N[/I][I]H[/I][COLOR=#000000][SUB]3[/SUB] → [[/COLOR][I]C[/I][I]u[/I][COLOR=#000000]([/COLOR][I]N[/I][I]H[/I][COLOR=#000000][SUB]3[/SUB])[SUB]4[/SUB]][SUP]2+[/SUP] + 2[/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][SUP][COLOR=#000000]−[/COLOR][/SUP][/FONT][/SIZE][/CENTER] [/FONT][/COLOR][SIZE=4][FONT=book antiqua][CENTER][COLOR=#000000][I].............................màu xanh lam [/I][/COLOR][/CENTER] [/FONT][/SIZE][SIZE=4][FONT=book antiqua][B][COLOR=#008000]4. Nhận biết cation [I]Ni[/I][SUP]2+ [/SUP][/COLOR][/B] [COLOR=#000000] Các dung dịch muối niken (đều có màu xanh lá cây) tác dụng với các dung dịch[/COLOR][I]Na[/I][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000],[/COLOR][I]K[/I][I]OH [/I][COLOR=#000000]tạo thành kết tủa hiđroxit [/COLOR][I]Ni[/I][COLOR=#000000]([/COLOR][I]O[/I][I]H[/I][COLOR=#000000])2 [/COLOR][COLOR=#000000]màu xanh lục, không tan trong thuốc thử dư, nhưng tan được trong dung dịch [/COLOR][I]NH[/I][COLOR=#000000]3 [/COLOR][COLOR=#000000]tạo thành ion phức màu xanh:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][I]Ni[/I][SUP]2+[/SUP] + 2[I]O[/I][I]H[/I][SUP]− [/SUP] → [I]N[/I][I]i[/I]([I]O[/I][I]H[/I])2↓ [I]............................màu xanh lục[/I] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [/FONT][/COLOR][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][I]Ni[/I]([I]O[/I][I]H[/I])[SUB]2 [/SUB] + 6[I]N[/I][I]H[/I][SUB]3[/SUB]→ [[I]N[/I][I]i[/I]([I]N[/I][I]H[/I][SUB]3[/SUB])[SUB]6[/SUB]][SUP]2+[/SUP] + 2[I]O[/I][I]H[/I][SUP]− [/SUP][/COLOR][/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#006400][SUP][B]Bài tập các bạn tự tham khảo sách giáo khoa![/B][/SUP][/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][B] [SIZE=4][FONT=book antiqua]xem bài tiếp theo[/FONT][/SIZE][/B] :[URL]https://diendankienthuc.net/diendan/hoa-hoc-12/92247-hoa-hoc-12-bai-40-nhan-biet-mot-so-ion-trong-dung-dich-phan-2-a.html[/URL][/CENTER] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Hóa học 12 bài 40 Nhận biết một số ion trong dung dịch- phần 1.
Top