Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Hóa học 12 bài 33 : Hợp kim của sắt.
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="ong noi loc" data-source="post: 141132" data-attributes="member: 161774"><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em><span style="color: #000000">Sắt tinh khiết ít được sử dụng trong thực tế, nhưng các hợp kim của sắt là gang và thép lại được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp và đời sống.</span></em></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><img src="https://3.bp.blogspot.com/-_eSCLkBHMYk/Tt2kliLhk8I/AAAAAAAAARc/iM9VCPQYszQ/s1600/ulr1318088378.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><p style="text-align: center"><span style="color: #ee82ee"></span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ee82ee">BÀI GIẢNG 33 : HỢP KIM CỦA SẮT.</span></p><p></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd"> <span style="font-size: 15px">I- GANG</span></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Gang là hợp kim của </span><span style="color: #000000"><em>Fe</em></span><span style="color: #000000"> với </span><span style="color: #000000"><em>C</em></span><span style="color: #000000"> trong đó có từ </span><span style="color: #000000">2−5%</span><span style="color: #000000"> khối lượng </span><span style="color: #000000"><em>C</em></span><span style="color: #000000">, ngoài ra còn một lượng nhỏ các nguyên tố </span><span style="color: #000000"><em>Si</em>,<em>Mn</em>,<em>S</em>,...</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">1. Phân loại, tính chất và ứng dụng của gang</span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>a) Gang trắng</strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong><span style="color: #000000">Gang trắng chứa ít cacbon, rất ít silic, chứa nhiều xementit </span><span style="color: #000000"><em>Fe</em>3<em>C</em></span><span style="color: #000000">. Gang trắng rất cứng và giòn, được dùng để luyện thép.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>b) Gang xám</strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong><span style="color: #000000">Gang xám chứa nhiều cacbon và silic. Gang xám kém cứng và kém giòn hơn gang trắng, khi nóng chảy thành chất lỏng linh động (ít nhớt) và khi hóa rắn thì tăng thể tích, vì vậy gang xám được dùng để đúc các bộ phận của máy, ống dẫn nước, cánh cửa,...</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">2. Sản xuất gang</span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>a) Nguyên liệu</strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong><span style="color: #000000">Quặng sắt dùng để sản xuất gang có chứa </span><span style="color: #000000">30−95%</span><span style="color: #000000"> oxit sắt, không chứa hoặc chứa ít lưu huỳnh, photpho.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Than cốc (không có sẵn trong tự nhiên, pải điều chế từ than mỡ) có vai trò cung cấp nhiệt khí cháy, tạo ra chất khử là </span><span style="color: #000000"><em>CO</em></span><span style="color: #000000"> và tạo thành gang.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Chất chảy </span><span style="color: #000000"><em>CaCO</em>3</span><span style="color: #000000"> ở nhiệt độ cao bị phân hủy thành </span><span style="color: #000000"><em>CaO</em></span><span style="color: #000000">, sau đó hóa hợp với </span><span style="color: #000000"><em>SiO</em>2</span><span style="color: #000000"> là chất lỏng nóng chảy có trong quặng sắt thành xỉ silicat dễ nóng chảy,có khối lượng riêng nhỏ </span><span style="color: #000000">(<em>D</em>=2,5<em>g</em>/<em>cm</em>3)</span><span style="color: #000000">nổi lên trên gang </span><span style="color: #000000">(<em>D</em>=6,9<em>g</em>/<em>cm</em>3)</span><span style="color: #000000">.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>b) Những phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang</strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><em>- Phản ứng tạo thành chất khử <em>CO</em></em></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><em></em></strong><p style="text-align: center"><span style="color: #000000">Không khí nóng được nén vào lò cao ở phần trên của nồi lò, đốt cháy hoàn toàn than cốc: </span></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span><span style="color: #000000"><em>C </em>+ <em>O</em>2 → <em>CO</em>2</span></p><p><span style="color: #000000">Nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra làm cho nhiệt độ tới trên </span><span style="color: #000000">1800[SUP]o[/SUP]<em>C</em></span><span style="color: #000000">. Khí </span><span style="color: #000000"><em>CO</em>2</span><span style="color: #000000"> đi lên phía trên gặp lớp than cốc, bị khử thành </span><span style="color: #000000"><em>CO</em>: </span><span style="color: #000000"><em>CO</em>2 + <em>C </em>→ 2<em>CO</em></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Phản ứng này thu nhiệt làm cho nhiệt độ phần trên của phễu lò vào khoảng </span><span style="color: #000000">1300[SUP]o[/SUP]<em>C</em></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em><strong>- Phản ứng khử oxi sắt</strong></em></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em><strong></strong></em><span style="color: #000000">Các phản ứng </span><span style="color: #000000"><em>CO</em></span><span style="color: #000000"> khử các oxit sắt đều được thực hiện trong phần thân lò, có nhiệt độ từ </span><span style="color: #000000">400−800[SUP]o[/SUP]<em>C</em>:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Ở phần trên của thân lò (nhiệt độ khoảng </span><span style="color: #000000">400[SUP]o[/SUP]<em>C</em></span><span style="color: #000000">) xảy ra phản ứng:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">3<em>Fe</em>2<em>O</em>3 + <em>CO </em>→ 2<em>Fe</em>3<em>O</em>4 + <em>CO</em>2↑</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">Ở phần giữa của thân lò (nhiệt độ khoảng </span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">500−600[SUP]o[/SUP]<em>C</em></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">) xảy ra sự khử oxit sắt từ </span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Fe</em>3<em>O</em>4</span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"> thành sắt </span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">(<em>II</em>)</span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"> oxit:</span></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>Fe</em>3<em>O</em>4 + <em>CO </em>→ 3<em>FeO </em>+ <em>CO</em>2↑</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">Ở phần dưới của thân lò (nhiệt độ khoảng </span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">700−800[SUP]o[/SUP]<em>C</em></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">) xảy ra phản ứng khử sắt </span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">(<em>II</em>)</span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"> oxit thành </span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Fe</em>:</span></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>FeO </em>+ <em>CO </em>→ <em>Fe </em>+ <em>CO</em>2↑</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><em><strong>- Phản ứng tạo xỉ</strong></em><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng </span><span style="color: #000000">1000[SUP]o[/SUP]<em>C</em></span><span style="color: #000000">) xảy ra phản ứng phân hủy </span><span style="color: #000000"><em>CaCO</em>[SUB]3[/SUB]</span><span style="color: #000000"> và phản ứng tạo xỉ:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>CaCO</em>3 → <em>CaO </em>+ <em>CO</em>2↑</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>CaO </em>+ <em>SiO</em>2 → <em>C</em>aS<em>iO</em>3 (<em>canxisilicat)</em></span></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>c) Sự tạo thành gang</strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong><span style="color: #000000">Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng </span><span style="color: #000000">1500[SUP]o[/SUP]<em>C</em></span><span style="color: #000000">) sắt nóng chảy có hòa tan một phần cacbon và một lượng nhỏ mangan, silic,... đó là gang. Gang nóng chảy tích tụ ở nồi lò. Sau một thời gian nhất định, người ta tháo gang và xỉ ra khỏi lò cao.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #008000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #008000"></span><span style="color: #0000cd"> <span style="font-size: 15px">II- THÉP</span></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Thép là hợp kim của </span><span style="color: #000000"><em>Fe</em></span><span style="color: #000000"> với </span><span style="color: #000000"><em>C</em></span><span style="color: #000000">, trong đó có từ </span><span style="color: #000000">0,01−2%</span><span style="color: #000000"> khối lượng của </span><span style="color: #000000"><em>C</em></span><span style="color: #000000">, ngoài ra còn có một số nguyên tố khác </span><span style="color: #000000">(<em>Si</em>,<em>Mn</em>,<em>Cr</em>,<em>Ni</em>,...)</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">1. Phân loại, tính chất và ứng dụng của thép</span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Dựa vào thành phần và tính chất, có thể phân thép thành hai nhóm:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>a) Thép thường (hay thép cacbon):</strong><span style="color: #000000"> chứa ít cacbon, silic, mangan và rất ít lưu huỳnh, photpho. Độ cứng của thép phụ thuộc vào hàm lượng cacbon. Thép cứng chứa trên </span><span style="color: #000000">0,9%<em>C</em></span><span style="color: #000000">, thép mềm không quá </span><span style="color: #000000">0,1%<em>C</em></span><span style="color: #000000">. Loại thép này thường được sử dụng trong xây dựng nhà cửa, chế tạo các vật dụng trong đời sống.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>b) Thép đặc biệt:</strong><span style="color: #000000"> là thép có chứa thêm các nguyên tố khác như: </span><span style="color: #000000"><em>Si</em>,<em>Mn</em>,<em>Cr</em>,<em>Ni</em>,<em>W</em>,<em>V</em>,...</span><span style="color: #000000"> Thép đặc biệt có những tính chất cơ học, vật lí rất quý.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Thí dụ:</em></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em></em><span style="color: #000000">Thép </span><span style="color: #000000"><em>Cr</em>−<em>Ni</em></span><span style="color: #000000"> rất cứng dùng để chế tạo vòng bi, vỏ xe bọc thép,... Thép không gỉ có thành phần </span><span style="color: #000000">74%<em>Fe</em>,18%<em>Cr</em>,8%<em>Ni</em></span><span style="color: #000000"> dùng để chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp,...</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Thép </span><span style="color: #000000"><em>W</em>−<em>Mo</em>−<em>Cr</em></span><span style="color: #000000"> rất cứng dù ở nhiệt độ rất cao, dùng để chế tạo lưỡi dao cắt gọt kim loại cho máy tiện, máy phay,...</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Thép silic có tính đàn hồi tốt, dùng để chế tạo lò xo, nhíp ôtô,...</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Thép mangan rất bền, chịu được va đập mạnh, dùng để chế tạo đường ray xe lửa, máy nghiền đá,...</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000"></span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong><span style="color: #008000">2. Sản xuất thép</span></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong></span></span><p style="text-align: center"><img src="https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXVr_DUCsw4jePFxW46nmd5_5Lmt_Ub2p39Q2lfQhZQ1BxiiTH" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>a) Nguyên liệu</strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong><span style="color: #000000">Nguyên liệu sản xuất thép gồm: gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu; chất chảy là canxi oxit; nhiên liệu là dầu ma zút hoặc khí đốt; khí oxi.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>b) Những phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép</strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong></strong><span style="color: #000000">Khí oxi được dùng làm chất oxi hóa các nguyên tố phi kim trong gang thành những oxit. Cacbon và lưu huỳnh bị oxi hóa thành những hợp chất khí là </span><span style="color: #000000"><em>CO</em>2</span><span style="color: #000000"> và </span><span style="color: #000000"><em>SO</em>2</span><span style="color: #000000"> tách ra khỏi gang:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>C</em>+<em>O</em>2 → <em>CO</em>2</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>S</em>+<em>O</em>2 → <em>SO</em>2</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Silic và photpho bị oxi hóa thành những oxit khó bay hơi là </span><span style="color: #000000"><em>SiO</em>2</span><span style="color: #000000"> và </span><span style="color: #000000"><em>P</em>2<em>O</em>5:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>Si</em>+<em>O</em>2 → <em>SiO</em>2</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">4<em>P</em>+5<em>O</em>2 → 2<em>P</em>2<em>O</em>5</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Những oxit này hóa hợp với chất chảy là </span><span style="color: #000000"><em>CaO</em></span><span style="color: #000000"> tạo thành xỉ (canxi photphat và canxi silicat) nổi lên trên bề mặt thép lỏng:</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">3<em>CaO </em>+ <em>P</em>2<em>O</em>5 → <em>Ca</em>3(<em>PO</em>4)2</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><em>CaO </em>+ <em>SiO</em>2 → <em>CaSiO</em>3</span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p> <p style="text-align: center"></p><p><strong>c) Các phương pháp luyện thép<img src="https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/zffxbpmg.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></strong></p><p><strong><em>- Phương pháp Bet-xơ-me (thổi lò oxi)</em></strong></p><p><strong><em></em></strong><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px">Oxi nén dưới áp suất</span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">10<em>atm </em></span></span><span style="font-family: 'book antiqua'">được thổi trên bề mặt và trong lòng gang nóng chảy, do vậy oxi đã oxi hóa rất mạnh những tạp chất trong gang và thành phần các chất trong thép được trộn đều.</span></span><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Lò thổi oxi có ưu điểm là các phản ứng xảy ra bên trong khối gang tỏa rất nhiều nhiệt, thời gian luyện thép ngắn. Lò cỡ lớn có thể luyện được </span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">300 </span></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">tấn thép trong thời gian </span></span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">45 </span></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">phút. Ngày nay có khoảng </span></span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">80% </span></span><span style="font-family: 'book antiqua'">thép được sản xuất bằng phương pháp này.</span></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></span></span></p><p><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"><strong><em>- Phương pháp Mac-tanh (lò bằng)</em></strong></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Nhiên liệu là khí đốt hoặc dầu cùng với không khí và oxi được phun vào lò để oxi hóa các tạp chất trong gang.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000">Ưu điểm của phương pháp này là có thể kiểm soát được tỉ lệ các nguyên tố trong thép và bổ sung các nguyên tố cần thiết khác như </span></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><p style="text-align: left"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>Mn</em>,<em>Ni</em>,<em>Cr</em>,<em>Mo</em>,<em>W</em>,<em>V</em>,...</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> Do vậy, có thể luyện được những loại thép có chất lượng cao. Mỗi mẻ thép ra lò có khối lượng chừng </span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">300 </span></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">tấn trong thời gian từ </span></span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">5−8 </span></span></span></span><span style="color: #000000"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">giờ. Khoảng </span></span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">12−15% </span></span><span style="font-family: 'book antiqua'">thép trên thế giới được sản xuất theo phương pháp này.</span></span></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></span></span></p><p><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #000000"></span></span></span><p style="text-align: center"><img src="https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/117.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px">Trong lò điện, các thanh than chì là một điện cực, gang được dùng như là điện </span></span></span></p><p><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px">cực thứ hai. Hồ quang sinh ra giữa chúng tạo được nhiệt độ cao hơn và dễ điều</span></span></span></p><p><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px">chỉnh hơn so với các loại lò trên. Do vậy phương pháp lò hồ quang điện có ưu điểm là luyện được những loại thép đặc biệt mà thành phần có những kim loại khó nóng chảy như vonfam</span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">(<em>tnc</em>3350[SUP]o[/SUP]<em>C</em>) </span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">molipđen </span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">(<em>tnc</em>2620[SUP]o[/SUP]<em>C</em>) </span></span></span></span><span style="font-size: 15px"><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-family: 'book antiqua'">, crom </span></span><span style="font-family: 'book antiqua'">(</span></span><span style="font-family: 'book antiqua'"><em>tnc </em><span style="color: #000000">1890</span>[SUP]o[/SUP]<em>C</em></span><span style="color: #000000"><span style="font-family: 'book antiqua'">) </span><span style="font-family: 'book antiqua'">và loại được hầu hết những nguyên tố có hại cho thép như lưu huỳnh , photpho. Nhược điểm của lò hồ quang điện là dung tích nhỏ nên khối lượng mỗi mẻ thép ra lò không lớn.</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"></span><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd">Bài tập :</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">1/ Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp các chất Fe,FeO, Fe2O3,Fe3O4. đến Fe cần dùng 2,24l CO. Tính khối lượng Fe thu được ?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a. 15</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">b. 16</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">c. 17</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">d. 18</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">2/ Vì sao trong thép lại phải có chưa các nguyên tố Mn,Si,C,S?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a. tạo vẻ sáng bóng</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">b. tạo độ cứng</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">c. tạo độ dẻo và bền với nhiệt hơn.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">d.chống oxihoa giữ chất lượng tốt hơn.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">3/ Vì sao thép để trong mt ẩm thấp lại dễ bị gỉ ?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a/ bản thân là hợp kim có thể tạo được pin điện hóa.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">b/ các thành phần nguyên tố phụ rất dễ bị oxihoa.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">c/ thép rất dễ bị oxihoa</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">d/ trong kk khí ẩm có hòa tan lượng nhỏ CO2 nên ăn mòn bề mặt thép.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #0000cd">Đáp án :</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">[SPOILER]1/ b</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">2/ d</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">3/ a</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">[/SPOILER]</span></span></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">xem bài tiếp theo : <a href="https://diendankienthuc.net/diendan/hoa-hoc-12/92004-hoa-hoc-12-bai-34-crom-va-hop-chat-cua-crom-phan-a.html" target="_blank">https://diendankienthuc.net/diendan/hoa-hoc-12/92004-hoa-hoc-12-bai-34-crom-va-hop-chat-cua-crom-phan-a.html</a></span></span></span></span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="ong noi loc, post: 141132, member: 161774"] [SIZE=4][FONT=book antiqua][I][COLOR=#000000]Sắt tinh khiết ít được sử dụng trong thực tế, nhưng các hợp kim của sắt là gang và thép lại được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp và đời sống.[/COLOR][/I] [/FONT][/SIZE][CENTER][IMG]https://3.bp.blogspot.com/-_eSCLkBHMYk/Tt2kliLhk8I/AAAAAAAAARc/iM9VCPQYszQ/s1600/ulr1318088378.jpg[/IMG][SIZE=4][FONT=book antiqua] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][CENTER][COLOR=#ee82ee] BÀI GIẢNG 33 : HỢP KIM CỦA SẮT.[/COLOR][/CENTER] [COLOR=#0000cd] [SIZE=4]I- GANG[/SIZE][/COLOR] [COLOR=#000000] Gang là hợp kim của [/COLOR][COLOR=#000000][I]Fe[/I][/COLOR][COLOR=#000000] với [/COLOR][COLOR=#000000][I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000] trong đó có từ [/COLOR][COLOR=#000000]2−5%[/COLOR][COLOR=#000000] khối lượng [/COLOR][COLOR=#000000][I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000], ngoài ra còn một lượng nhỏ các nguyên tố [/COLOR][COLOR=#000000][I]Si[/I],[I]Mn[/I],[I]S[/I],...[/COLOR] [B][COLOR=#008000] 1. Phân loại, tính chất và ứng dụng của gang[/COLOR] a) Gang trắng [/B][COLOR=#000000]Gang trắng chứa ít cacbon, rất ít silic, chứa nhiều xementit [/COLOR][COLOR=#000000][I]Fe[/I]3[I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000]. Gang trắng rất cứng và giòn, được dùng để luyện thép.[/COLOR] [B]b) Gang xám [/B][COLOR=#000000]Gang xám chứa nhiều cacbon và silic. Gang xám kém cứng và kém giòn hơn gang trắng, khi nóng chảy thành chất lỏng linh động (ít nhớt) và khi hóa rắn thì tăng thể tích, vì vậy gang xám được dùng để đúc các bộ phận của máy, ống dẫn nước, cánh cửa,...[/COLOR] [B][COLOR=#008000] 2. Sản xuất gang[/COLOR] a) Nguyên liệu [/B][COLOR=#000000]Quặng sắt dùng để sản xuất gang có chứa [/COLOR][COLOR=#000000]30−95%[/COLOR][COLOR=#000000] oxit sắt, không chứa hoặc chứa ít lưu huỳnh, photpho.[/COLOR] [COLOR=#000000]Than cốc (không có sẵn trong tự nhiên, pải điều chế từ than mỡ) có vai trò cung cấp nhiệt khí cháy, tạo ra chất khử là [/COLOR][COLOR=#000000][I]CO[/I][/COLOR][COLOR=#000000] và tạo thành gang.[/COLOR] [COLOR=#000000]Chất chảy [/COLOR][COLOR=#000000][I]CaCO[/I]3[/COLOR][COLOR=#000000] ở nhiệt độ cao bị phân hủy thành [/COLOR][COLOR=#000000][I]CaO[/I][/COLOR][COLOR=#000000], sau đó hóa hợp với [/COLOR][COLOR=#000000][I]SiO[/I]2[/COLOR][COLOR=#000000] là chất lỏng nóng chảy có trong quặng sắt thành xỉ silicat dễ nóng chảy,có khối lượng riêng nhỏ [/COLOR][COLOR=#000000]([I]D[/I]=2,5[I]g[/I]/[I]cm[/I]3)[/COLOR][COLOR=#000000]nổi lên trên gang [/COLOR][COLOR=#000000]([I]D[/I]=6,9[I]g[/I]/[I]cm[/I]3)[/COLOR][COLOR=#000000].[/COLOR] [B]b) Những phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang [I]- Phản ứng tạo thành chất khử [I]CO[/I] [/I][/B][CENTER][COLOR=#000000]Không khí nóng được nén vào lò cao ở phần trên của nồi lò, đốt cháy hoàn toàn than cốc: [/COLOR][COLOR=#000000][I]C [/I]+ [I]O[/I]2 → [I]CO[/I]2[/COLOR][/CENTER] [COLOR=#000000]Nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra làm cho nhiệt độ tới trên [/COLOR][COLOR=#000000]1800[SUP]o[/SUP][I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000]. Khí [/COLOR][COLOR=#000000][I]CO[/I]2[/COLOR][COLOR=#000000] đi lên phía trên gặp lớp than cốc, bị khử thành [/COLOR][COLOR=#000000][I]CO[/I]: [/COLOR][COLOR=#000000][I]CO[/I]2 + [I]C [/I]→ 2[I]CO[/I][/COLOR] [COLOR=#000000]Phản ứng này thu nhiệt làm cho nhiệt độ phần trên của phễu lò vào khoảng [/COLOR][COLOR=#000000]1300[SUP]o[/SUP][I]C[/I][/COLOR] [I][B]- Phản ứng khử oxi sắt [/B][/I][COLOR=#000000]Các phản ứng [/COLOR][COLOR=#000000][I]CO[/I][/COLOR][COLOR=#000000] khử các oxit sắt đều được thực hiện trong phần thân lò, có nhiệt độ từ [/COLOR][COLOR=#000000]400−800[SUP]o[/SUP][I]C[/I]:[/COLOR] [COLOR=#000000]Ở phần trên của thân lò (nhiệt độ khoảng [/COLOR][COLOR=#000000]400[SUP]o[/SUP][I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000]) xảy ra phản ứng:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000]3[I]Fe[/I]2[I]O[/I]3 + [I]CO [/I]→ 2[I]Fe[/I]3[I]O[/I]4 + [I]CO[/I]2↑ [/COLOR][/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]Ở phần giữa của thân lò (nhiệt độ khoảng [/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]500−600[SUP]o[/SUP][I]C[/I][/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]) xảy ra sự khử oxit sắt từ [/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua][I]Fe[/I]3[I]O[/I]4[/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua] thành sắt [/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]([I]II[/I])[/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua] oxit:[/FONT][/COLOR][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][I]Fe[/I]3[I]O[/I]4 + [I]CO [/I]→ 3[I]FeO [/I]+ [I]CO[/I]2↑ [/COLOR][/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]Ở phần dưới của thân lò (nhiệt độ khoảng [/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]700−800[SUP]o[/SUP][I]C[/I][/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]) xảy ra phản ứng khử sắt [/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]([I]II[/I])[/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua] oxit thành [/FONT][/COLOR][COLOR=#000000][FONT=book antiqua][I]Fe[/I]:[/FONT][/COLOR][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][I]FeO [/I]+ [I]CO [/I]→ [I]Fe [/I]+ [I]CO[/I]2↑ [/COLOR][/FONT][/SIZE][/CENTER] [I][B]- Phản ứng tạo xỉ[/B][/I][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000]Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng [/COLOR][COLOR=#000000]1000[SUP]o[/SUP][I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000]) xảy ra phản ứng phân hủy [/COLOR][COLOR=#000000][I]CaCO[/I][SUB]3[/SUB][/COLOR][COLOR=#000000] và phản ứng tạo xỉ:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][I]CaCO[/I]3 → [I]CaO [/I]+ [I]CO[/I]2↑ [/COLOR][/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][SIZE=4][FONT=book antiqua][I]CaO [/I]+ [I]SiO[/I]2 → [I]C[/I]aS[I]iO[/I]3 ([I]canxisilicat)[/I][/FONT][/SIZE] [/FONT][/COLOR][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][B]c) Sự tạo thành gang [/B][COLOR=#000000]Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng [/COLOR][COLOR=#000000]1500[SUP]o[/SUP][I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000]) sắt nóng chảy có hòa tan một phần cacbon và một lượng nhỏ mangan, silic,... đó là gang. Gang nóng chảy tích tụ ở nồi lò. Sau một thời gian nhất định, người ta tháo gang và xỉ ra khỏi lò cao.[/COLOR] [COLOR=#008000] [/COLOR][COLOR=#0000cd] [SIZE=4]II- THÉP[/SIZE][/COLOR] [COLOR=#000000] Thép là hợp kim của [/COLOR][COLOR=#000000][I]Fe[/I][/COLOR][COLOR=#000000] với [/COLOR][COLOR=#000000][I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000], trong đó có từ [/COLOR][COLOR=#000000]0,01−2%[/COLOR][COLOR=#000000] khối lượng của [/COLOR][COLOR=#000000][I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000], ngoài ra còn có một số nguyên tố khác [/COLOR][COLOR=#000000]([I]Si[/I],[I]Mn[/I],[I]Cr[/I],[I]Ni[/I],...)[/COLOR] [B][COLOR=#008000] 1. Phân loại, tính chất và ứng dụng của thép[/COLOR] [/B][COLOR=#000000] Dựa vào thành phần và tính chất, có thể phân thép thành hai nhóm:[/COLOR] [B] a) Thép thường (hay thép cacbon):[/B][COLOR=#000000] chứa ít cacbon, silic, mangan và rất ít lưu huỳnh, photpho. Độ cứng của thép phụ thuộc vào hàm lượng cacbon. Thép cứng chứa trên [/COLOR][COLOR=#000000]0,9%[I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000], thép mềm không quá [/COLOR][COLOR=#000000]0,1%[I]C[/I][/COLOR][COLOR=#000000]. Loại thép này thường được sử dụng trong xây dựng nhà cửa, chế tạo các vật dụng trong đời sống.[/COLOR] [B] b) Thép đặc biệt:[/B][COLOR=#000000] là thép có chứa thêm các nguyên tố khác như: [/COLOR][COLOR=#000000][I]Si[/I],[I]Mn[/I],[I]Cr[/I],[I]Ni[/I],[I]W[/I],[I]V[/I],...[/COLOR][COLOR=#000000] Thép đặc biệt có những tính chất cơ học, vật lí rất quý.[/COLOR] [I]Thí dụ: [/I][COLOR=#000000]Thép [/COLOR][COLOR=#000000][I]Cr[/I]−[I]Ni[/I][/COLOR][COLOR=#000000] rất cứng dùng để chế tạo vòng bi, vỏ xe bọc thép,... Thép không gỉ có thành phần [/COLOR][COLOR=#000000]74%[I]Fe[/I],18%[I]Cr[/I],8%[I]Ni[/I][/COLOR][COLOR=#000000] dùng để chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp,...[/COLOR] [COLOR=#000000]Thép [/COLOR][COLOR=#000000][I]W[/I]−[I]Mo[/I]−[I]Cr[/I][/COLOR][COLOR=#000000] rất cứng dù ở nhiệt độ rất cao, dùng để chế tạo lưỡi dao cắt gọt kim loại cho máy tiện, máy phay,...[/COLOR] [COLOR=#000000]Thép silic có tính đàn hồi tốt, dùng để chế tạo lò xo, nhíp ôtô,...[/COLOR] [COLOR=#000000]Thép mangan rất bền, chịu được va đập mạnh, dùng để chế tạo đường ray xe lửa, máy nghiền đá,...[/COLOR] [B][COLOR=#008000] 2. Sản xuất thép[/COLOR] [/B][/FONT][/SIZE][CENTER][IMG]https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXVr_DUCsw4jePFxW46nmd5_5Lmt_Ub2p39Q2lfQhZQ1BxiiTH[/IMG][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][B] a) Nguyên liệu [/B][COLOR=#000000]Nguyên liệu sản xuất thép gồm: gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu; chất chảy là canxi oxit; nhiên liệu là dầu ma zút hoặc khí đốt; khí oxi.[/COLOR] [B]b) Những phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép [/B][COLOR=#000000]Khí oxi được dùng làm chất oxi hóa các nguyên tố phi kim trong gang thành những oxit. Cacbon và lưu huỳnh bị oxi hóa thành những hợp chất khí là [/COLOR][COLOR=#000000][I]CO[/I]2[/COLOR][COLOR=#000000] và [/COLOR][COLOR=#000000][I]SO[/I]2[/COLOR][COLOR=#000000] tách ra khỏi gang:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][I]C[/I]+[I]O[/I]2 → [I]CO[/I]2 [I]S[/I]+[I]O[/I]2 → [I]SO[/I]2 [/COLOR][/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000]Silic và photpho bị oxi hóa thành những oxit khó bay hơi là [/COLOR][COLOR=#000000][I]SiO[/I]2[/COLOR][COLOR=#000000] và [/COLOR][COLOR=#000000][I]P[/I]2[I]O[/I]5:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][I]Si[/I]+[I]O[/I]2 → [I]SiO[/I]2 4[I]P[/I]+5[I]O[/I]2 → 2[I]P[/I]2[I]O[/I]5 [/COLOR][/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000]Những oxit này hóa hợp với chất chảy là [/COLOR][COLOR=#000000][I]CaO[/I][/COLOR][COLOR=#000000] tạo thành xỉ (canxi photphat và canxi silicat) nổi lên trên bề mặt thép lỏng:[/COLOR] [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000]3[I]CaO [/I]+ [I]P[/I]2[I]O[/I]5 → [I]Ca[/I]3([I]PO[/I]4)2 [I]CaO [/I]+ [I]SiO[/I]2 → [I]CaSiO[/I]3 [/COLOR][/FONT][/SIZE] [/CENTER] [B]c) Các phương pháp luyện thép[IMG]https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/zffxbpmg.jpg[/IMG] [I]- Phương pháp Bet-xơ-me (thổi lò oxi) [/I][/B][COLOR=#000000][FONT=book antiqua][SIZE=4]Oxi nén dưới áp suất[/SIZE][/FONT][/COLOR][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]10[I]atm [/I][/FONT][/FONT][FONT=book antiqua]được thổi trên bề mặt và trong lòng gang nóng chảy, do vậy oxi đã oxi hóa rất mạnh những tạp chất trong gang và thành phần các chất trong thép được trộn đều.[/FONT][/COLOR][FONT=book antiqua][COLOR=#000000] [/COLOR][/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][SIZE=4][FONT=book antiqua]Lò thổi oxi có ưu điểm là các phản ứng xảy ra bên trong khối gang tỏa rất nhiều nhiệt, thời gian luyện thép ngắn. Lò cỡ lớn có thể luyện được [/FONT][/SIZE][/FONT][/COLOR][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]300 [/FONT][/FONT][/COLOR][/SIZE][COLOR=#000000][COLOR=#000000][FONT=Arial][SIZE=4][FONT=book antiqua]tấn thép trong thời gian [/FONT][/SIZE][/FONT][/COLOR][/COLOR][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]45 [/FONT][/FONT][/COLOR][/SIZE][COLOR=#000000][COLOR=#000000][FONT=Arial][SIZE=4][FONT=book antiqua]phút. Ngày nay có khoảng [/FONT][/SIZE][/FONT][/COLOR][/COLOR][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]80% [/FONT][/FONT][FONT=book antiqua]thép được sản xuất bằng phương pháp này.[/FONT][/COLOR][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][SIZE=4][FONT=book antiqua] [/FONT][/SIZE][/FONT][/COLOR][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000][B][I]- Phương pháp Mac-tanh (lò bằng)[/I][/B] [/COLOR] [COLOR=#000000]Nhiên liệu là khí đốt hoặc dầu cùng với không khí và oxi được phun vào lò để oxi hóa các tạp chất trong gang. Ưu điểm của phương pháp này là có thể kiểm soát được tỉ lệ các nguyên tố trong thép và bổ sung các nguyên tố cần thiết khác như [/COLOR][/FONT][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][LEFT][SIZE=4][FONT=book antiqua][I]Mn[/I],[I]Ni[/I],[I]Cr[/I],[I]Mo[/I],[I]W[/I],[I]V[/I],...[/FONT][/SIZE][/LEFT] [SIZE=4][FONT=book antiqua] Do vậy, có thể luyện được những loại thép có chất lượng cao. Mỗi mẻ thép ra lò có khối lượng chừng [/FONT][/SIZE][/FONT][/COLOR][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]300 [/FONT][/FONT][/COLOR][/SIZE][COLOR=#000000][COLOR=#000000][FONT=Arial][SIZE=4][FONT=book antiqua]tấn trong thời gian từ [/FONT][/SIZE][/FONT][/COLOR][/COLOR][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]5−8 [/FONT][/FONT][/COLOR][/SIZE][COLOR=#000000][COLOR=#000000][FONT=Arial][SIZE=4][FONT=book antiqua]giờ. Khoảng [/FONT][/SIZE][/FONT][/COLOR][/COLOR][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]12−15% [/FONT][/FONT][FONT=book antiqua]thép trên thế giới được sản xuất theo phương pháp này.[/FONT][/COLOR][/SIZE][COLOR=#000000][FONT=Arial][SIZE=4][FONT=book antiqua] [/FONT][/SIZE][/FONT][/COLOR][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#000000] [/COLOR][/FONT][/SIZE][CENTER][IMG]https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/117.jpg[/IMG] [SIZE=4][FONT=book antiqua] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [COLOR=#000000][FONT=book antiqua][SIZE=4]Trong lò điện, các thanh than chì là một điện cực, gang được dùng như là điện [/SIZE][/FONT] [FONT=book antiqua][SIZE=4]cực thứ hai. Hồ quang sinh ra giữa chúng tạo được nhiệt độ cao hơn và dễ điều[/SIZE][/FONT] [FONT=book antiqua][SIZE=4]chỉnh hơn so với các loại lò trên. Do vậy phương pháp lò hồ quang điện có ưu điểm là luyện được những loại thép đặc biệt mà thành phần có những kim loại khó nóng chảy như vonfam[/SIZE][/FONT][/COLOR][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]([I]tnc[/I]3350[SUP]o[/SUP][I]C[/I]) [/FONT][/FONT][/COLOR][/SIZE][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]molipđen [/FONT][/FONT][/COLOR][/SIZE][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua]([I]tnc[/I]2620[SUP]o[/SUP][I]C[/I]) [/FONT][/FONT][/COLOR][/SIZE][SIZE=4][COLOR=#000000][FONT=Arial][FONT=book antiqua], crom [/FONT][/FONT][FONT=book antiqua]([/FONT][/COLOR][FONT=book antiqua][I]tnc [/I][COLOR=#000000]1890[/COLOR][SUP]o[/SUP][I]C[/I][/FONT][COLOR=#000000][FONT=book antiqua]) [/FONT][FONT=book antiqua]và loại được hầu hết những nguyên tố có hại cho thép như lưu huỳnh , photpho. Nhược điểm của lò hồ quang điện là dung tích nhỏ nên khối lượng mỗi mẻ thép ra lò không lớn.[/FONT][/COLOR] [/SIZE][SIZE=4][FONT=book antiqua] [COLOR=#0000cd]Bài tập : [/COLOR] 1/ Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp các chất Fe,FeO, Fe2O3,Fe3O4. đến Fe cần dùng 2,24l CO. Tính khối lượng Fe thu được ? a. 15 b. 16 c. 17 d. 18 2/ Vì sao trong thép lại phải có chưa các nguyên tố Mn,Si,C,S? a. tạo vẻ sáng bóng b. tạo độ cứng c. tạo độ dẻo và bền với nhiệt hơn. d.chống oxihoa giữ chất lượng tốt hơn. 3/ Vì sao thép để trong mt ẩm thấp lại dễ bị gỉ ? a/ bản thân là hợp kim có thể tạo được pin điện hóa. b/ các thành phần nguyên tố phụ rất dễ bị oxihoa. c/ thép rất dễ bị oxihoa d/ trong kk khí ẩm có hòa tan lượng nhỏ CO2 nên ăn mòn bề mặt thép. [COLOR=#0000cd]Đáp án :[/COLOR] [SPOILER]1/ b 2/ d 3/ a [/SPOILER] [SIZE=4][FONT=arial]xem bài tiếp theo : [URL]https://diendankienthuc.net/diendan/hoa-hoc-12/92004-hoa-hoc-12-bai-34-crom-va-hop-chat-cua-crom-phan-a.html[/URL][/FONT][/SIZE][/FONT][/SIZE] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Hóa học 12 bài 33 : Hợp kim của sắt.
Top