Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 10
Hóa 10 Bài Hợp chất có oxi của lưu huỳnh.
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="ong noi loc" data-source="post: 151100" data-attributes="member: 161774"><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff0000"><span style="font-size: 18px">BÀI HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH</span></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff0000"><span style="font-size: 18px"></span></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><strong>PHẦN III</strong></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff0000">III - AXIT SUNFURIC</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff0000"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">1. Cấu tạo phân tử</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Trong hợp chất H2SO4, nguyên tố S có số oxi hóa cực đại là +6.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00"><p style="text-align: center"></p></span></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00"></p></span></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00"><img src="https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/45c.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></p><p>2. Tính chất vật lí</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Axit sunfuric là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp hai lần nước ( H2SO4 98% có D = 1,84g/cm[SUP]3[/SUP]). H2SO4 đặc rất dễ hút ẩm, tính chất này được dùng làm khô khí ẩm.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Axit sunfuric đặc tan trong nước, tạo thành những hiđrat H2SO4.nH2O và tỏa một lượng nhiệt lớn. Nếu rót nước vào axit H2SO4 đặc, nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Vì vậy muốn pha loãng axit sunfuric đặc, người ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, tuyệt đối không làm ngược lại.</span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><img src="https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/lb2rcqx1.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></p><p></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">3. Tính chất hóa học</span></span></span></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a) Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Dung dịch axit sunfuric loãng có những tính chất chung của axit:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Đổi màu quỳ tím thành đỏ.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí hiđro.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Tác dụng với muối của những axit yếu.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Tác dụng với oxit bazơ và bazơ.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">b) Tính chất của axit sunfuric đặc</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Axit sunfuric đặc có một số tính chất hóa học đặc trưng sau:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Tính oxi hóa mạnh:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Axit sunfuric đặc và nóng có tính oxi hóa rất mạnh, nó oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim như C, S, P,... và nhiều hợp chất:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> 2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> 2H2SO4 + S → 3SO2 + 2H2O</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> H2SO4 + 2HI → I2 + 2H2O + SO2</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p><p>- Axit sunfuric đặc, nguội làm một số kim loại như Fe,Al, Cr,... bị thụ động hóa.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Tính háo nước:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Axit sunfuric đặc chiếm nước kết tinh của nhiều muối hiđrat (muối ngậm nước) hoặc chiếm các nguyên tố H và O (thành phần của nước) trong nhiều hợp chất:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Muối CuSO4.5H2O màu xanh tác dụng với H2SO4 đặc sẽ biến thành CuSO4 khan màu trắng:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">CuSO4.5H2O → CuSO4 +5H2O</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> (màu xanh) ........(màu trắng)</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p><p>Hợp chất gluxit (cacbonhiđrat) tác dụng với H2SO4 đặc bị biến thành cacbon (than):</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Cn(H2O)m → nC + mH2O</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p><p>Một phần sản phẩm C bị H2SO4 đặc oxi hóa thành khí CO2, cùng với khí SO2 gây hiện tượng sủi bọt đẩy cacbon trào ra ngoài cốc:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center">C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p><p>Da thịt tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy khi sử dụng axit sunfuric phải hết sức thận trọng.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">4. Ứng dụng</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Hàng năm, thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4. Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất.</span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><img src="https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/45d.jpg" alt="" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></p><p></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">5. Sản xuất axit sunfuric</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm ba công đoạn chính:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a) Sản xuất SO2</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu có sẵn mà phương pháp sản xuất SO2 có khác nhau.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Thiêu quặng pirit sắt (FeS2):</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center">4FeS[SUB]2[/SUB] + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2</p><p>- Đốt cháy lưu huỳnh:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center">S + O2 → SO2</p><p>b) Sản xuất SO3</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Oxi hóa SO3 bằng khí oxi hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450−500[SUP]o[/SUP]C, chất xúc tác là V2O5:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">xúc tác, t[SUP]o[/SUP]</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center">2SO2 + O2 ⇌ 2SO3</p><p>c) Sản xuất H2SO4</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Khí SO3 đi từ dưới lên đỉnh tháp, H2SO4 đặc chảy từ đỉnh tháp xuống dưới.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum H2SO4.nSO3.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center">H2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p><p>Sau đó dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được H2SO4 đặc:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> <p style="text-align: center">H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1)H2SO4</p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p></span></span></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></p><p>Tóm lại, sơ đồ các phản ứng hóa học sản xuất H2SO4 được biểu diễn như sau:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00">6. Muối sunfat và nhận biết ion sunfat</span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"><span style="color: #ff8c00"></span></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">a) Muối sunfat</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Muối sunfat là muối của axit sunfuric. Có 2 loại muối sunfat:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Muối trung hòa (muối sunfat) chứa ion sunfat (SO[SUB]4[/SUB][SUP]2−[/SUP]). Phần lớn muối sunfat đều tan, trử BaSO4, CaSO4, PbSO4,...không tan.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">- Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion hiđrosunfat (HSO[SUB]4[/SUB][SUP]−[/SUP]).</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">b) Nhận biết ion sunfat</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">Dùng dung dịch muối bari để nhận biết ion SO[SUB]4[/SUB][SUP]2−[/SUP] trong dung dịch H2SO4 hoặc trong dung dịch muối sunfat. Phản ứng sinh ra kết tủa trắng không tan trong axit hoặc kiềm.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> </span></span><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'">H2SO4(dd) + BaCl2(dd) → BaSO4(r) + 2HCl(dd)</span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'book antiqua'"> Na2SO4 (dd) + BaCl2(dd) → BaSO4 (r) + 2NaCl(dd)</span></span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="ong noi loc, post: 151100, member: 161774"] [CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua][COLOR=#ff0000][SIZE=5]BÀI HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH [/SIZE][/COLOR] [B]PHẦN III[/B] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=book antiqua] [COLOR=#ff0000]III - AXIT SUNFURIC [/COLOR] [COLOR=#ff8c00]1. Cấu tạo phân tử[/COLOR] Trong hợp chất H2SO4, nguyên tố S có số oxi hóa cực đại là +6. [COLOR=#ff8c00][CENTER] [IMG]https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/45c.jpg[/IMG][/CENTER] 2. Tính chất vật lí[/COLOR] Axit sunfuric là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp hai lần nước ( H2SO4 98% có D = 1,84g/cm[SUP]3[/SUP]). H2SO4 đặc rất dễ hút ẩm, tính chất này được dùng làm khô khí ẩm. Axit sunfuric đặc tan trong nước, tạo thành những hiđrat H2SO4.nH2O và tỏa một lượng nhiệt lớn. Nếu rót nước vào axit H2SO4 đặc, nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Vì vậy muốn pha loãng axit sunfuric đặc, người ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, tuyệt đối không làm ngược lại. [CENTER][IMG]https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/lb2rcqx1.jpg[/IMG][/CENTER] [COLOR=#ff8c00]3. Tính chất hóa học[/COLOR] a) Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng Dung dịch axit sunfuric loãng có những tính chất chung của axit: - Đổi màu quỳ tím thành đỏ. - Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí hiđro. - Tác dụng với muối của những axit yếu. - Tác dụng với oxit bazơ và bazơ. b) Tính chất của axit sunfuric đặc Axit sunfuric đặc có một số tính chất hóa học đặc trưng sau: Tính oxi hóa mạnh: - Axit sunfuric đặc và nóng có tính oxi hóa rất mạnh, nó oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim như C, S, P,... và nhiều hợp chất: [CENTER] 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2 2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2 2H2SO4 + S → 3SO2 + 2H2O H2SO4 + 2HI → I2 + 2H2O + SO2 [/CENTER] - Axit sunfuric đặc, nguội làm một số kim loại như Fe,Al, Cr,... bị thụ động hóa. Tính háo nước: Axit sunfuric đặc chiếm nước kết tinh của nhiều muối hiđrat (muối ngậm nước) hoặc chiếm các nguyên tố H và O (thành phần của nước) trong nhiều hợp chất: - Muối CuSO4.5H2O màu xanh tác dụng với H2SO4 đặc sẽ biến thành CuSO4 khan màu trắng: [CENTER] CuSO4.5H2O → CuSO4 +5H2O (màu xanh) ........(màu trắng) [/CENTER] Hợp chất gluxit (cacbonhiđrat) tác dụng với H2SO4 đặc bị biến thành cacbon (than): [CENTER] Cn(H2O)m → nC + mH2O [/CENTER] Một phần sản phẩm C bị H2SO4 đặc oxi hóa thành khí CO2, cùng với khí SO2 gây hiện tượng sủi bọt đẩy cacbon trào ra ngoài cốc: [CENTER]C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O [/CENTER] Da thịt tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy khi sử dụng axit sunfuric phải hết sức thận trọng. [COLOR=#ff8c00]4. Ứng dụng[/COLOR] Hàng năm, thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4. Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất. [CENTER][IMG]https://hoa.hoctainha.vn/ME_Image/3/201209/45d.jpg[/IMG][/CENTER] [COLOR=#ff8c00]5. Sản xuất axit sunfuric[/COLOR] Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm ba công đoạn chính: a) Sản xuất SO2 Tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu có sẵn mà phương pháp sản xuất SO2 có khác nhau. - Thiêu quặng pirit sắt (FeS2): [CENTER]4FeS[SUB]2[/SUB] + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2[/CENTER] - Đốt cháy lưu huỳnh: [CENTER]S + O2 → SO2[/CENTER] b) Sản xuất SO3 Oxi hóa SO3 bằng khí oxi hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450−500[SUP]o[/SUP]C, chất xúc tác là V2O5: xúc tác, t[SUP]o[/SUP] [CENTER]2SO2 + O2 ⇌ 2SO3[/CENTER] c) Sản xuất H2SO4 Khí SO3 đi từ dưới lên đỉnh tháp, H2SO4 đặc chảy từ đỉnh tháp xuống dưới. Dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum H2SO4.nSO3. [CENTER]H2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3 [/CENTER] Sau đó dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được H2SO4 đặc: [CENTER]H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1)H2SO4 [/CENTER] Tóm lại, sơ đồ các phản ứng hóa học sản xuất H2SO4 được biểu diễn như sau: [COLOR=#ff8c00]6. Muối sunfat và nhận biết ion sunfat [/COLOR] a) Muối sunfat Muối sunfat là muối của axit sunfuric. Có 2 loại muối sunfat: - Muối trung hòa (muối sunfat) chứa ion sunfat (SO[SUB]4[/SUB][SUP]2−[/SUP]). Phần lớn muối sunfat đều tan, trử BaSO4, CaSO4, PbSO4,...không tan. - Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion hiđrosunfat (HSO[SUB]4[/SUB][SUP]−[/SUP]). b) Nhận biết ion sunfat Dùng dung dịch muối bari để nhận biết ion SO[SUB]4[/SUB][SUP]2−[/SUP] trong dung dịch H2SO4 hoặc trong dung dịch muối sunfat. Phản ứng sinh ra kết tủa trắng không tan trong axit hoặc kiềm. [/FONT][/SIZE][CENTER][SIZE=4][FONT=book antiqua]H2SO4(dd) + BaCl2(dd) → BaSO4(r) + 2HCl(dd) Na2SO4 (dd) + BaCl2(dd) → BaSO4 (r) + 2NaCl(dd)[/FONT][/SIZE][/CENTER] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 10
Hóa 10 Bài Hợp chất có oxi của lưu huỳnh.
Top