Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
CÔNG NGHỆ
Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình phần cứng máy tính : Những thành phần cơ bản của máy tính
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Hoàng Xuân Bách" data-source="post: 179382" data-attributes="member: 315148"><p>3. Bảng mã ASCII.(American Standard Code for Information Interchange).</p><p>Người ta đã xây dựng bộ mã để biểu diễn cho các ký tự cũng như các con</p><p>số Và các ký hiệu đặc biệt khác. Các mã đó gọi là bộ mã ký tự và số. Bảng</p><p>mã ASCII là mã 7 bit được dùng phổ biến trong các hệ máy tính hiện nay.</p><p>Với mã 7 bit nên có 27 = 128 tổ hợp mã. Mỗi ký tự (chữ hoa và chữ thường)</p><p>cũng như các con số thập phân từ 0..9 và các ký hiệu đặc biệt khác đều được</p><p>biểu diễn bằng một mã số như bảng 2-2.</p><p>Việc biến đổi thành ASCII và các mã ký tự số khác, tốt nhất là sử dụng mã</p><p>tương đương trong bảng.</p><p>Ví dụ: Đổi các ký tự BILL thành mã ASCII:</p><p>Ký tự B I L L</p><p>ASCII 1000010 1001001 1001100 1001100</p><p>HEXA 42 49 4C 4C</p><p>[ATTACH=full]2679[/ATTACH]</p><p>Control characters:</p><p>NUL = Null; DLE = Data link escape; SOH = Start Of Heading;</p><p>DC1 = Device control 1; DC2 = Device control 2; DC3 = Device</p><p>control 3.</p><p>DC4 = Device control 4; STX = Start of text; ETX = End of text;</p><p>EOT = End of transmission; ENQ = Enquiry; NAK = Negative</p><p>acknowlege.</p><p>ACK = Acknowlege; SYN = Synidle; BEL = Bell.</p><p>ETB = End od transmission block; BS = Backspace; CAN = Cancel.</p><p>HT = Horizontal tab; EM = End of medium; LF = Line feed; SUB =</p><p>Substitute.</p><p>VT = Vertical tab; ESC = Escape; FF = From feed; FS = File separator.</p><p>SO = Shift out; RS = Record separator; SI = Shift in; US = Unit separator.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Hoàng Xuân Bách, post: 179382, member: 315148"] 3. Bảng mã ASCII.(American Standard Code for Information Interchange). Người ta đã xây dựng bộ mã để biểu diễn cho các ký tự cũng như các con số Và các ký hiệu đặc biệt khác. Các mã đó gọi là bộ mã ký tự và số. Bảng mã ASCII là mã 7 bit được dùng phổ biến trong các hệ máy tính hiện nay. Với mã 7 bit nên có 27 = 128 tổ hợp mã. Mỗi ký tự (chữ hoa và chữ thường) cũng như các con số thập phân từ 0..9 và các ký hiệu đặc biệt khác đều được biểu diễn bằng một mã số như bảng 2-2. Việc biến đổi thành ASCII và các mã ký tự số khác, tốt nhất là sử dụng mã tương đương trong bảng. Ví dụ: Đổi các ký tự BILL thành mã ASCII: Ký tự B I L L ASCII 1000010 1001001 1001100 1001100 HEXA 42 49 4C 4C [ATTACH=full]2679._xfImport[/ATTACH] Control characters: NUL = Null; DLE = Data link escape; SOH = Start Of Heading; DC1 = Device control 1; DC2 = Device control 2; DC3 = Device control 3. DC4 = Device control 4; STX = Start of text; ETX = End of text; EOT = End of transmission; ENQ = Enquiry; NAK = Negative acknowlege. ACK = Acknowlege; SYN = Synidle; BEL = Bell. ETB = End od transmission block; BS = Backspace; CAN = Cancel. HT = Horizontal tab; EM = End of medium; LF = Line feed; SUB = Substitute. VT = Vertical tab; ESC = Escape; FF = From feed; FS = File separator. SO = Shift out; RS = Record separator; SI = Shift in; US = Unit separator. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
CÔNG NGHỆ
Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình phần cứng máy tính : Những thành phần cơ bản của máy tính
Top