Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
TIỂU HỌC
Tiếng Việt tiểu học
Động từ là gì ? Chức năng, phân loại động từ
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 202278" data-attributes="member: 288054"><p><h2>Động từ là gì ? Chức năng, phân loại động từ</h2><p><strong>- Khái niệm</strong>: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.</p><p></p><p>Cùng với tính từ và danh từ, động từ khiến cho khả năng biểu đạt của tiếng Việt phong phú, đa dạng, không thua kém bất kì ngôn ngữ lâu đời nào trên thế giới. Khi kết hợp với những từ loại khác nhau, động từ sẽ có ý nghĩa khái quát và biểu thị khác.</p><p></p><p>Ví dụ:</p><p></p><p>- Động từ chỉ hoạt động : Đi, chạy, nhảy,…</p><p></p><p>- Động từ chỉ trạng thái : Vui, buồn, giận, …</p><p></p><p><strong>- Chức năng</strong>:</p><p></p><p>+ Động từ cũng giống như hầu hết các từ loại, chức năng chính là để bổ nghĩa cho danh từ và làm vị ngữ trong câu. Song với mỗi cách kết hợp khác nhau, mỗi kiểu động từ khác nhau lại bổ sung một ý nghĩa khác cho các từ đứng trước nó.</p><p></p><p><strong>- Phân loại</strong>:</p><p></p><p>+ Dựa theo đặc điểm, động từ chia làm 2 tiểu loại lớn là động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái.</p><p></p><p>+ Ngoài ra còn có cách chia khác chia thành nội động từ và ngoại động từ.</p><p></p><p><strong>1. Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>a) Động từ chỉ hoạt động</em></strong></p><p></p><p>- Khái niệm: Động từ chỉ hoạt động là những động từ dùng để tái hiện, gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng.</p><p></p><p>+ Ví dụ: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi, hát, ca, đuổi nhau,...</p><p></p><p>- Những động từ chỉ hoạt động của con người có thể dùng để chỉ hoạt động của các sự vật, hiện tượng nhằm làm tăng sức gợi hình và biến các sự vật vô tri ấy trở nên gần gũi hơn với con người.</p><p></p><p><strong><em>b) Động từ chỉ trạng thái</em></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>- Khái niệm</strong>: Động từ chỉ trạng thái là những động từ để tái hiện, gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng.</p><p></p><p>+ Ví dụ: vui, buồn, hờn, giận, bị đánh,...</p><p></p><p>- Trong động từ chỉ trạng thái, có thể chia thành các tiểu loại nhỏ hơn, mỗi tiểu loại bổ sung ý nghĩa cho về các mặt khác nhau cho từ kết hợp cùng hoặc đứng trước nó.</p><p></p><p>- Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại): là những động từ cho biết sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan: còn, có, hết,...</p><p></p><p>- <strong>Đặc điểm ngữ pháp nổi bật</strong> nhất của động từ chỉ trạng thái:</p><p></p><p>Nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ “xong” ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,…) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với “xong” ở phía sau (không nói : còn xong, hết xong, kính trọng xong, …). Trong Tiếng Việt có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau :</p><p></p><p> + ĐT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại) :còn,hết,có,…</p><p></p><p> + ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành, hoá,…</p><p></p><p> + ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị, phải, chịu,…</p><p></p><p> + ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua, hơn, là,…</p><p></p><p>- Một số ĐT sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái : nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi, đứng , lăn, lê, vui, buồn , hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,...Các từ này có một số đặc điểm sau :</p><p></p><p>- Một số từ vừa được coi là Động từ chỉ hành động, lại vừa được coi là ĐT chỉ trạng thái.</p><p></p><p>- Một số từ chuyển nghĩa thì được coi là ĐT chỉ trạng thái (trạng thái tồn tại ).</p><p></p><p>VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! (Tố Hữu )</p><p></p><p>VD: Tôi //<strong> còn</strong> việc phải làm</p><p></p><p> Làng tôi //<strong> có</strong> con sông xanh uốn quanh cánh đồng lúa chín</p><p></p><p> + Động từ chỉ trạng thái biến hóa: hóa, thành, biến thành, hóa thành, trở nên, trở thành, sinh ra, hóa ra,...</p><p></p><p>VD: Tấm // <strong>hóa thành</strong> nàng tiên trốn trong quả thị</p><p></p><p> Con người // <strong>trở nên</strong> ích kỷ khi lòng tham nổi lên</p><p></p><p> + Động từ chỉ ý nghĩa tình thái về ý chí: định, toan, dám, quyết, nỡ,...</p><p></p><p>VD: Bác Hồ // <strong>quyết chí</strong> ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng</p><p></p><p> Cậu gió // <strong>không nỡ</strong> thổi mạnh lay động cành cây đánh thức chú sơn ca</p><p></p><p> + Động từ chỉ sự cần thiết: cần, nên, phi,...</p><p></p><p>VD: Cậu // <strong>cần</strong> hoàn thành tài liệu này trước ngày mai</p><p></p><p> Học sinh //<strong> nên</strong> học hành chăm chỉ</p><p></p><p> + Động từ chỉ tình thái nguyện vọng, mong muốn: mong, muốn, ước,...</p><p></p><p>VD: Tớ //<strong> ước gì</strong> mình có đôi hài vạn dặm để đi khắp thế gian</p><p></p><p> Cụ Mem-bơ // <strong>mong</strong> sẽ vẽ được một kiệt tác trong đời mình.</p><p></p><p> + Động từ chỉ tình trạng tiếp thụ, chịu đựng: bị, được, phải, mắc,...</p><p></p><p>VD: Bài thơ Tây Tiến //<strong> được sáng tác</strong> khi Quang Dũng về bên dòng Phù Lưu Chanh nhìn ngắm thiên nhiên và nhớ đến đoàn binh Tây Tiến.</p><p></p><p>Phương // <strong>bị</strong> phạt vì không làm bài tập toán</p><p></p><p> + Động từ chỉ trạng thái so sánh: là, hơn, thua, bằng, không bằng, chẳng bằng....</p><p></p><p>VD: Mặt trời // <strong>là</strong> hành tinh trung tâm trong hệ mặt trời.</p><p></p><p> Gió se mùa thu //<strong> không lạnh bằng</strong> gió mùa đông bắc được</p><p></p><p><strong>2. Nội động từ và ngoại động từ</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>a) Nội động từ</em></strong></p><p></p><p>- Khái niệm: Nội động từ là những động từ hướng vào người làm chủ hoạt động (ngồi, đi, đứng, nằm,...)</p><p></p><p>- Động từ nội động cần phải có quan hệ từ để có bổ ngữ chỉ đối tượng</p><p></p><p>VD: Mẹ <strong>mua cho tôi</strong> con mèo</p><p></p><p> Nội động từ Quan hệ từ Bổ ngữ</p><p></p><p><strong><em>b) Ngoại động từ</em></strong></p><p></p><p>- Khái niệm: Ngoại động từ là những động từ hướng đến người, vật khác (xây, cắt, đập, phá,...)</p><p></p><p>- Ngoại động từ không cần phải có quan hệ từ mà có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp.</p><p></p><p>VD: Mọi người <strong>yêu quý mẹ</strong></p><p></p><p> Ngoại động từ Bổ ngữ</p><p></p><p><strong>6.3. Cụm động từ</strong></p><p></p><p>- Khái niệm: Cụm động từ là cụm từ có động từ là từ trung tâm, kết hợp với các phụ trước và phụ sau để tạo thành.</p><p></p><p>- Chức năng: Chức năng của cụm động từ cũng giống như của động từ. Tức là cụm động từ cũng có chức năng chính là làm vị ngữ, nhưng cũng có thể làm chủ ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.</p><p></p><p>- ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như tính từ . Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể : Ai thế nào?</p><p></p><p><strong>- Bài tập minh họa</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bài 1: Tìm các động từ có trong đoạn văn sau:</strong></p><p></p><p>“Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô”.</p><p></p><p><strong>Trả lời:</strong></p><p></p><p> “đánh”, “cày”, “nhặt”, “đốt”, “đi tìm”, “bắc”, “thổi”, “cúi”, “tra”.</p><p></p><p><strong>Bài 2: Phân loại động từ có trong các câu sau:</strong></p><p></p><p>“Mẹ đang đi chợ Đồng Xuân”</p><p></p><p>“Cha giận tôi nhiều nhưng không hề mắng tôi”</p><p></p><p><strong>Trả lời:</strong></p><p></p><p>“Mẹ đang đi chợ Đồng Xuân” => “Đi”: động từ chỉ hoạt động</p><p></p><p>“Cha giận tôi nhiều nhưng không hề mắng tôi”. => “giận”: động từ chỉ trạng thái, “mắng”: động từ chỉ hoạt động.</p><p></p><p>Xem thêm tài liệu ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4 chọn lọc hay khác:</p><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"></li> </ul></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 202278, member: 288054"] [HEADING=1]Động từ là gì ? Chức năng, phân loại động từ[/HEADING] [B]- Khái niệm[/B]: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Cùng với tính từ và danh từ, động từ khiến cho khả năng biểu đạt của tiếng Việt phong phú, đa dạng, không thua kém bất kì ngôn ngữ lâu đời nào trên thế giới. Khi kết hợp với những từ loại khác nhau, động từ sẽ có ý nghĩa khái quát và biểu thị khác. Ví dụ: - Động từ chỉ hoạt động : Đi, chạy, nhảy,… - Động từ chỉ trạng thái : Vui, buồn, giận, … [B]- Chức năng[/B]: + Động từ cũng giống như hầu hết các từ loại, chức năng chính là để bổ nghĩa cho danh từ và làm vị ngữ trong câu. Song với mỗi cách kết hợp khác nhau, mỗi kiểu động từ khác nhau lại bổ sung một ý nghĩa khác cho các từ đứng trước nó. [B]- Phân loại[/B]: + Dựa theo đặc điểm, động từ chia làm 2 tiểu loại lớn là động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái. + Ngoài ra còn có cách chia khác chia thành nội động từ và ngoại động từ. [B]1. Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái: [I]a) Động từ chỉ hoạt động[/I][/B] - Khái niệm: Động từ chỉ hoạt động là những động từ dùng để tái hiện, gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng. + Ví dụ: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi, hát, ca, đuổi nhau,... - Những động từ chỉ hoạt động của con người có thể dùng để chỉ hoạt động của các sự vật, hiện tượng nhằm làm tăng sức gợi hình và biến các sự vật vô tri ấy trở nên gần gũi hơn với con người. [B][I]b) Động từ chỉ trạng thái[/I] - Khái niệm[/B]: Động từ chỉ trạng thái là những động từ để tái hiện, gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng. + Ví dụ: vui, buồn, hờn, giận, bị đánh,... - Trong động từ chỉ trạng thái, có thể chia thành các tiểu loại nhỏ hơn, mỗi tiểu loại bổ sung ý nghĩa cho về các mặt khác nhau cho từ kết hợp cùng hoặc đứng trước nó. - Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại): là những động từ cho biết sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan: còn, có, hết,... - [B]Đặc điểm ngữ pháp nổi bật[/B] nhất của động từ chỉ trạng thái: Nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ “xong” ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,…) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với “xong” ở phía sau (không nói : còn xong, hết xong, kính trọng xong, …). Trong Tiếng Việt có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau : + ĐT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại) :còn,hết,có,… + ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành, hoá,… + ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị, phải, chịu,… + ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua, hơn, là,… - Một số ĐT sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái : nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi, đứng , lăn, lê, vui, buồn , hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,...Các từ này có một số đặc điểm sau : - Một số từ vừa được coi là Động từ chỉ hành động, lại vừa được coi là ĐT chỉ trạng thái. - Một số từ chuyển nghĩa thì được coi là ĐT chỉ trạng thái (trạng thái tồn tại ). VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! (Tố Hữu ) VD: Tôi //[B] còn[/B] việc phải làm Làng tôi //[B] có[/B] con sông xanh uốn quanh cánh đồng lúa chín + Động từ chỉ trạng thái biến hóa: hóa, thành, biến thành, hóa thành, trở nên, trở thành, sinh ra, hóa ra,... VD: Tấm // [B]hóa thành[/B] nàng tiên trốn trong quả thị Con người // [B]trở nên[/B] ích kỷ khi lòng tham nổi lên + Động từ chỉ ý nghĩa tình thái về ý chí: định, toan, dám, quyết, nỡ,... VD: Bác Hồ // [B]quyết chí[/B] ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng Cậu gió // [B]không nỡ[/B] thổi mạnh lay động cành cây đánh thức chú sơn ca + Động từ chỉ sự cần thiết: cần, nên, phi,... VD: Cậu // [B]cần[/B] hoàn thành tài liệu này trước ngày mai Học sinh //[B] nên[/B] học hành chăm chỉ + Động từ chỉ tình thái nguyện vọng, mong muốn: mong, muốn, ước,... VD: Tớ //[B] ước gì[/B] mình có đôi hài vạn dặm để đi khắp thế gian Cụ Mem-bơ // [B]mong[/B] sẽ vẽ được một kiệt tác trong đời mình. + Động từ chỉ tình trạng tiếp thụ, chịu đựng: bị, được, phải, mắc,... VD: Bài thơ Tây Tiến //[B] được sáng tác[/B] khi Quang Dũng về bên dòng Phù Lưu Chanh nhìn ngắm thiên nhiên và nhớ đến đoàn binh Tây Tiến. Phương // [B]bị[/B] phạt vì không làm bài tập toán + Động từ chỉ trạng thái so sánh: là, hơn, thua, bằng, không bằng, chẳng bằng.... VD: Mặt trời // [B]là[/B] hành tinh trung tâm trong hệ mặt trời. Gió se mùa thu //[B] không lạnh bằng[/B] gió mùa đông bắc được [B]2. Nội động từ và ngoại động từ [I]a) Nội động từ[/I][/B] - Khái niệm: Nội động từ là những động từ hướng vào người làm chủ hoạt động (ngồi, đi, đứng, nằm,...) - Động từ nội động cần phải có quan hệ từ để có bổ ngữ chỉ đối tượng VD: Mẹ [B]mua cho tôi[/B] con mèo Nội động từ Quan hệ từ Bổ ngữ [B][I]b) Ngoại động từ[/I][/B] - Khái niệm: Ngoại động từ là những động từ hướng đến người, vật khác (xây, cắt, đập, phá,...) - Ngoại động từ không cần phải có quan hệ từ mà có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp. VD: Mọi người [B]yêu quý mẹ[/B] Ngoại động từ Bổ ngữ [B]6.3. Cụm động từ[/B] - Khái niệm: Cụm động từ là cụm từ có động từ là từ trung tâm, kết hợp với các phụ trước và phụ sau để tạo thành. - Chức năng: Chức năng của cụm động từ cũng giống như của động từ. Tức là cụm động từ cũng có chức năng chính là làm vị ngữ, nhưng cũng có thể làm chủ ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu. - ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như tính từ . Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể : Ai thế nào? [B]- Bài tập minh họa Bài 1: Tìm các động từ có trong đoạn văn sau:[/B] “Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô”. [B]Trả lời:[/B] “đánh”, “cày”, “nhặt”, “đốt”, “đi tìm”, “bắc”, “thổi”, “cúi”, “tra”. [B]Bài 2: Phân loại động từ có trong các câu sau:[/B] “Mẹ đang đi chợ Đồng Xuân” “Cha giận tôi nhiều nhưng không hề mắng tôi” [B]Trả lời:[/B] “Mẹ đang đi chợ Đồng Xuân” => “Đi”: động từ chỉ hoạt động “Cha giận tôi nhiều nhưng không hề mắng tôi”. => “giận”: động từ chỉ trạng thái, “mắng”: động từ chỉ hoạt động. Xem thêm tài liệu ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4 chọn lọc hay khác: [LIST] [*] [/LIST] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
TIỂU HỌC
Tiếng Việt tiểu học
Động từ là gì ? Chức năng, phân loại động từ
Top