Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 10
Đề thi học kì I( Tiếp theo)
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Văn Sử Địa" data-source="post: 136438" data-attributes="member: 267734"><p><strong>ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ I( Tiếp theo)</strong></p><p></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"> <span style="font-size: 15px"><span style="color: #FF0000">ĐỀ 3: </span></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 1: </span>Cho 2 nguyên tố X, Y. Biết rằng X có phân lớp ngoài cùng là 3s2 và Y có số hiệu nguyên tử là 16.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Viết cấu hình e đầy đủ của X, Y. Từ đó suy ra vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn( Có giải thích).</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">b. Viêt công thức oxit cao nhất, hidroxit tương ứng của X, Y. Oxit cao nhất, hidroxit tương ứng này có tính gì?</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 2:</span> Cho các phân tử HCl, N2, Na2O, KF.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị? Viết CTCT của các phân tử đó.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">b. Phân tử nào có liên kết ion? Giải thích ngắn gọn sự tạo thành liên kết trong các phân tử đó.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 3: </span>Cho các phản ứng sau:</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">(1) HCl + NaHCO3 -> NaCl + CO2 + H2O (2) MgCl2 + KOH -> KCl + Mg(OH)2</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">(3) Al + H2SO4(đặt nóng) -> Al2(SO4)3 + SO2 + H2O (4) BaCl2 + H2SO4 -> HCl + Ba2SO4</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa- khử? Phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa- khử? (Có giải thích)</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">b. Cân bằng theo phương pháp thăng bằng e đối với phản ứng oxi hóa- khử đã xác định được( Chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử của phản ứng).</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 4: </span></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Brom có hai đồng vị bền: 79Br và 81Br( 79 và 81 là số khối). Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,9. Xác định % số nguyên tử của mỗi đồng vị.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">b. Một nguyên tố R tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3. Trong oxit cao nhất của R chứa 74,07(%) oxi về khối lượng. Xác định nguyên tố R.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 5: </span>Tổng số hạt trong ion X2- là 50. Trong hạt nhân nguyên tử X, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Tính số hạt mỗi loại trong ion X2-. b. Viết kí hiệu nguyên tử của X.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 6:</span> Hòa tan 13(g) 1 kim loại Y bằng 200(ml) dung dịch HCl( lấy dư 10% so với lí thuyết) thu được 4,48 lít khí( đktc).</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Xác định kim loại Y. b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #ff0000">ĐỀ 4:</span></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 1:</span> Cho các nguyên tố 11X, 17Y( 11 và 17 là số hiệu nguyên tử).</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Viết cấu hình e của X, Y. Từ đó suy ra vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn( Có giải thích).</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">b. Viết công thức oxit cao nhất, hidroxit tương ứng của X, Y. Oxit cao nhất, hidroxit này có tính gì.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 2:</span> Cho các phân tử KCl, Cl2, NH3, CaO.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị? Hãy cho biết cộng hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử đó.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">b. Phân tử nào có liên kết ion? Hãy cho biết điện hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử đó.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 3: </span></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Trong 2 phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa- khử, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa- khử?( Giải thích ngắn gọn).</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">(1): P2O5 + 6NaOH -> Na3PO4 + 3H2O</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">(2): 2Al + Fe2O3 -> 2Fe + Al2O3</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">b. Cân bằng theo phương pháp thăng bằng e đối với phản ứng oxi hóa- khử sau:</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">Cu + HNO3 -> Cu(NO3)2 + NO + H2O</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 4: </span></span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">a. Clo có hai đồng vị bền, trong đó đồng vị thứ nhất (35Cl) chiếm 75,77%. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Xác định số khối của đồng vị thứ hai.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px">b. Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3, trong hc khí với hidro thì R chiếm 94,12(%) về khối lượng. Xác định nguyên tố R.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 5:</span> Tổng số hạt trong 1 ion đơn nguyên tử X2+ là 58, trong ion đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 18. Tính số hạt mỗi loại trong ion X2+ và viết cấu hình e của X2+.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: #0000ff">Bài 6: </span>Cho 14,4(g) 1 kim loại A phản ứng vừa đủ với 146(g) dung dịch HCl thu được dung dịch Z và 13,44 lít khí(đktc). Xác định kim loại A và nồng độ % của dung dịch Z.</span></span></strong></p><p><strong><span style="font-family: 'times new roman'"><span style="font-size: 15px"></span></span></strong></p><p style="text-align: center"><strong> </p></strong></p><p style="text-align: center"><strong></p></strong></p><p style="text-align: center"><strong></p></strong></p><p style="text-align: center"><strong><span style="font-family: 'times new roman'"> <span style="font-size: 15px">-Sưu tầm-</span></span></p><p></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Văn Sử Địa, post: 136438, member: 267734"] [b]ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ I( Tiếp theo)[/b] [B][FONT=times new roman] [SIZE=4][COLOR=#FF0000]ĐỀ 3: [/COLOR] [COLOR=#0000ff]Bài 1: [/COLOR]Cho 2 nguyên tố X, Y. Biết rằng X có phân lớp ngoài cùng là 3s2 và Y có số hiệu nguyên tử là 16. a. Viết cấu hình e đầy đủ của X, Y. Từ đó suy ra vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn( Có giải thích). b. Viêt công thức oxit cao nhất, hidroxit tương ứng của X, Y. Oxit cao nhất, hidroxit tương ứng này có tính gì? [COLOR=#0000ff]Bài 2:[/COLOR] Cho các phân tử HCl, N2, Na2O, KF. a. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị? Viết CTCT của các phân tử đó. b. Phân tử nào có liên kết ion? Giải thích ngắn gọn sự tạo thành liên kết trong các phân tử đó. [COLOR=#0000ff]Bài 3: [/COLOR]Cho các phản ứng sau: (1) HCl + NaHCO3 -> NaCl + CO2 + H2O (2) MgCl2 + KOH -> KCl + Mg(OH)2 (3) Al + H2SO4(đặt nóng) -> Al2(SO4)3 + SO2 + H2O (4) BaCl2 + H2SO4 -> HCl + Ba2SO4 a. Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa- khử? Phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa- khử? (Có giải thích) b. Cân bằng theo phương pháp thăng bằng e đối với phản ứng oxi hóa- khử đã xác định được( Chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử của phản ứng). [COLOR=#0000ff]Bài 4: [/COLOR] a. Brom có hai đồng vị bền: 79Br và 81Br( 79 và 81 là số khối). Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,9. Xác định % số nguyên tử của mỗi đồng vị. b. Một nguyên tố R tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3. Trong oxit cao nhất của R chứa 74,07(%) oxi về khối lượng. Xác định nguyên tố R. [COLOR=#0000ff]Bài 5: [/COLOR]Tổng số hạt trong ion X2- là 50. Trong hạt nhân nguyên tử X, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. a. Tính số hạt mỗi loại trong ion X2-. b. Viết kí hiệu nguyên tử của X. [COLOR=#0000ff]Bài 6:[/COLOR] Hòa tan 13(g) 1 kim loại Y bằng 200(ml) dung dịch HCl( lấy dư 10% so với lí thuyết) thu được 4,48 lít khí( đktc). a. Xác định kim loại Y. b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng. [COLOR=#ff0000]ĐỀ 4:[/COLOR] [COLOR=#0000ff]Bài 1:[/COLOR] Cho các nguyên tố 11X, 17Y( 11 và 17 là số hiệu nguyên tử). a. Viết cấu hình e của X, Y. Từ đó suy ra vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn( Có giải thích). b. Viết công thức oxit cao nhất, hidroxit tương ứng của X, Y. Oxit cao nhất, hidroxit này có tính gì. [COLOR=#0000ff]Bài 2:[/COLOR] Cho các phân tử KCl, Cl2, NH3, CaO. a. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị? Hãy cho biết cộng hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử đó. b. Phân tử nào có liên kết ion? Hãy cho biết điện hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử đó. [COLOR=#0000ff]Bài 3: [/COLOR] a. Trong 2 phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa- khử, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa- khử?( Giải thích ngắn gọn). (1): P2O5 + 6NaOH -> Na3PO4 + 3H2O (2): 2Al + Fe2O3 -> 2Fe + Al2O3 b. Cân bằng theo phương pháp thăng bằng e đối với phản ứng oxi hóa- khử sau: Cu + HNO3 -> Cu(NO3)2 + NO + H2O [COLOR=#0000ff]Bài 4: [/COLOR] a. Clo có hai đồng vị bền, trong đó đồng vị thứ nhất (35Cl) chiếm 75,77%. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Xác định số khối của đồng vị thứ hai. b. Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3, trong hc khí với hidro thì R chiếm 94,12(%) về khối lượng. Xác định nguyên tố R. [COLOR=#0000ff]Bài 5:[/COLOR] Tổng số hạt trong 1 ion đơn nguyên tử X2+ là 58, trong ion đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 18. Tính số hạt mỗi loại trong ion X2+ và viết cấu hình e của X2+. [COLOR=#0000ff]Bài 6: [/COLOR]Cho 14,4(g) 1 kim loại A phản ứng vừa đủ với 146(g) dung dịch HCl thu được dung dịch Z và 13,44 lít khí(đktc). Xác định kim loại A và nồng độ % của dung dịch Z. [/SIZE][/FONT] [CENTER] [FONT=times new roman] [SIZE=4]-Sưu tầm-[/SIZE][/FONT][/CENTER] [/B] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 10
Đề thi học kì I( Tiếp theo)
Top