Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
ĐỊA LÍ THPT
Địa lý 10
Dân số và gia tăng dân số- Cơ cấu dân số ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 201997" data-attributes="member: 288054"><p><strong>Câu 9. So sánh gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.</strong></p><p></p><p><em>Hướng dẫn</em></p><p><em></em></p><p><em>a) Giống nhau.</em></p><p></p><p>- Đều là quá trình biến đổi dân số trong những khoảng thời gian nhất định. - Ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia và các khu vực.</p><p></p><p><em>b) Khác nhau:</em></p><p></p><p>- Gia tăng dân số tự nhiên</p><p></p><p>+ Định nghĩa: Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người sinh ra và số người chết đi trong một khoảng thời gian nhất định và trên một lãnh thổ nhất định.</p><p></p><p>+Cách tính: Tỉ suất sinh thô - Tỉ suất tử thô. Đơn vị: %.</p><p></p><p>+ Nhân tố tác động: Tỉ suất sinh và tỉ suất tử.</p><p></p><p>- Ý nghĩa: Ảnh hưởng đến tình hình biến động dân số và được coi là động lực phát triển dân số. Tác động thường xuyên đến sự biến động dân số thế giới.</p><p></p><p>- Gia tăng dân số cơ học</p><p></p><p>+ Định nghĩa: Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và số người nhập cư (những người đến nơi cư trú mới).</p><p></p><p>+Cách tính: Số người xuất cư - Số người nhập cư. Đơn vị: %.</p><p></p><p>+Nhân tố tác động: kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, mức sống, việc làm, thu nhập...); điều kiện tự nhiên, chuyển cư...</p><p></p><p>+ Ý nghĩa: Không ảnh hưởng đến vấn đề biến động số dân của toàn thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng với dân số từng quốc gia, từng khu vực (làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, cơ cấu giới, các hiện tượng kinh tế - xã hội). Tác động không thường xuyên đến sự biến động dân số.</p><p></p><p><strong>Câu 10. Tại sao gia tăng dân số cơ học không phải là động lực tăng dân số thế giới? Phân tích các nguyên nhân gây gia tăng dân số cơ học.</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>Hướng dẫn:</em></strong></p><p></p><p>- Gia tăng dân số cơ học không phải là động lực tăng dân số thế giới. Nguyên nhân: Gia tăng cơ học là sự biến động dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư. Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học bằng không.</p><p></p><p>- Nguyên nhân chủ yếu gây gia tăng cơ học là do các luồng xuất cư và nhập cư, bắt nguồn từ các điều kiện khác nhau về tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên,...); kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, việc làm và thu nhập, lịch sử định cư, các dòng chuyển cư,...).</p><p></p><p>+Các vùng nhập cư có đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa, môi trường sống thuận lợi; điều kiện làm việc thuận lợi, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển vọng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, môi trường xã hội tốt hơn...</p><p></p><p>+ Ngược lại, các vùng xuất cư là do điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm; đất đai canh tác quá ít, bạc màu; tài nguyên nghèo nàn; không có điều kiện để chuyển đổi ngành nghề, cải thiện đời sống.</p><p></p><p><strong>Câu 11. Tại sao quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau và luôn biến động?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>Hướng dẫn:</em></strong></p><p></p><p>- Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau: Do sự khác nhau về sinh đẻ, tử vong và xuất cư, nhập cư khác nhau ở các nước.</p><p></p><p>- Sinh đẻ và tử vong ở các nước khác nhau là không giống nhau, do các nhân tố tác động đến chúng luôn thay đổi.</p><p></p><p>+ Tỉ lệ xuất cư cũng như nhập cư ở các nước khác nhau không giống nhau.</p><p></p><p>- Quy mô dân số luôn biến động:</p><p></p><p>+ Động lực phát triển dân số là gia tăng tự nhiên. Sự biến động dân số (tăng lên hoặc giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định: sinh đẻ, tử vong.</p><p></p><p>+ Sinh đẻ và tử vong chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau; các nhân tố này không ổn định nên làm cho tỉ suất sinh đẻ và tử vong luôn biến đổi, từ đó làm quy mô dân số biến đổi.</p><p></p><p><strong><em>Câu 12. Gia tăng dân số cơ giới có tác động như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội? Hướng dẫn:</em></strong></p><p></p><p>- Dân số xuất cư thường là có kinh nghiệm, sức khoẻ và một số phẩm chất cần thiết để đi đến những vùng đất mới, chủ yếu trong số đó là giới nam. Do vậy, làm tăng thêm nguồn lao động có sức khoẻ và năng lực hoạt động kinh tế ở nơi nhập cư. Ngược lại, làm giảm nguồn lao động có sức khoẻ và năng lực hoạt động kinh tế ở nơi xuất cư.</p><p></p><p>- Nhìn chung trên tổng thể cả xuất cư và nhập cư đều có tác động tích cực đến phát triển kinh tế, vì ở mỗi nơi đều cần phải cơ cấu lại hoạt động kinh tế và tăng cường sử dụng những thế mạnh của lao động nhập cư hoặc lao động tại chỗ.</p><p></p><p><strong>Câu 13. Phân biệt tỉ lệ giới tính và tỉ số giới tính, tỉ số giới tính khi sinh.</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>Hướng dẫn:</em></strong></p><p></p><p>- Tỉ lệ giới tính: Tương quan giữa số nam (hoặc số nữ) trên tổng số dân. Đơn vị: %.</p><p></p><p>- Tỉ số giới tính: Tương quan giữa giới nam so với giới nữ. Đơn vị: %.</p><p></p><p>- Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng số bé trai được sinh ra trên 100 bé gái. Đơn vị: %.</p><p></p><p><strong>Câu 14. Phân tích các nhân tố tác động đến cơ cấu dân số theo giới.</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>Hướng dẫn:</em></strong></p><p></p><p>- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Thông thường ở những nước phát triển, nữ nhiều hơn nam; ngược lại, ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ.</p><p></p><p>- Phong tục, tập quán và tâm lí xã hội: Nhiều nơi vẫn còn trọng nam hơn nữ.</p><p></p><p>- Tuổi thọ trung bình: Nữ cao hơn nam.</p><p></p><p>- Chiến tranh, tai nạn: Nam tử vong nhiều hơn nữ.</p><p></p><p>- Chuyển cư: Nam thường xuất cư nhiều hơn nữ nên nơi xuất cư thường có nữ nhiều hơn nam, nơi nhập cư thường có nam nhiều hơn nữ.</p><p></p><p><strong>Câu 15. Phân biệt tỉ số giới tính với tỉ lệ giới tính. Tại sao ở các nước đang phát triển thường có số nam nhiều hơn nữ? (Đề thi học sinh giỏi quốc gia năm 2011)</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>Hướng dẫn:</em></strong></p><p></p><p>- Phân biệt: Ti số giới tính: Số nam so với 100 nữ. Tỉ lệ giới tính: Tương quan giữa số nam (nữ) so với tổng số dân.</p><p></p><p>- Giải thích:</p><p></p><p>+ Ở độ tuổi dưới 15, nam giới chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giới; từ 65 tuổi trở lên, nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn so với nam giới. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, số người trong nhóm tuổi 0 - 14 nhiều, trên 65 tuổi ít, do đó nam nhiều hơn nữ.</p><p></p><p>+ Trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc sức khoẻ giới, phong tục, tập quán và tâm lí xã hội, kĩ thuật y tế,... tác động đến tỉ số giới. Ví dụ: Chất lượng cuộc sống cao ở các nước phát triển góp phần kéo dài tuổi thọ với số nữ nhiều hơn nam, tâm lí chuộng con trai hơn con gái của người dân ở các nước đang phát triển, sử dụng kĩ thuật y tế trong việc chuyển đổi giới tính,...</p><p></p><p><strong>Câu 16. Tại sao các quốc gia trên thế giới có cơ cấu dân số theo giới tính khác nhau và đều cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Hướng dẫn:</strong></p><p></p><p>- Cơ cấu dân số theo giới tính: Cơ cấu dân số biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so</p><p></p><p>- Các quốc gia trên thế giới có cơ cấu dân số theo giới tính khác nhau do:</p><p></p><p>+ Cơ cấu dân số chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau: Trình độ phát triển kinh tế – xã hội, chiến tranh, tai nạn, tuổi thọ trung bình (nữ thường cao hơn nam), chuyên cư (thông thường, nơi nhập cư có nhiều nam hơn, nơi xuất cư có nữ đông hơn).</p><p></p><p>+ Các yếu tố này không giống nhau ở mỗi quốc gia, khu vực. Ví dụ, ở các nước phát triển có tỉ suất sinh nhỏ, tuổi thọ thường cao hơn ở các nước đang phát triển, nên ở các nước phát triển thường có nữ nhiều hơn nam.</p><p></p><p>- Các quốc gia cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính, vì:</p><p></p><p>+ Cơ cấu dân số theo giới tính ảnh hưởng tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia.</p><p></p><p>+ Ví dụ: Nơi có nhiều nam hơn nữ phát triển mạnh hơn các ngành cần lao động nam và ngược lại; chiến lược phát triển kinh tế – xã hội theo vùng và ngành cũng cần tính đến lực lượng lao động nam và nữ; một quốc gia có số nam quá chênh lệch với số nữ sẽ gây ra nhiều vấn đề xã hội cần phải giải quyết...</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 201997, member: 288054"] [B]Câu 9. So sánh gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.[/B] [I]Hướng dẫn a) Giống nhau.[/I] - Đều là quá trình biến đổi dân số trong những khoảng thời gian nhất định. - Ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia và các khu vực. [I]b) Khác nhau:[/I] - Gia tăng dân số tự nhiên + Định nghĩa: Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người sinh ra và số người chết đi trong một khoảng thời gian nhất định và trên một lãnh thổ nhất định. +Cách tính: Tỉ suất sinh thô - Tỉ suất tử thô. Đơn vị: %. + Nhân tố tác động: Tỉ suất sinh và tỉ suất tử. - Ý nghĩa: Ảnh hưởng đến tình hình biến động dân số và được coi là động lực phát triển dân số. Tác động thường xuyên đến sự biến động dân số thế giới. - Gia tăng dân số cơ học + Định nghĩa: Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và số người nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). +Cách tính: Số người xuất cư - Số người nhập cư. Đơn vị: %. +Nhân tố tác động: kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, mức sống, việc làm, thu nhập...); điều kiện tự nhiên, chuyển cư... + Ý nghĩa: Không ảnh hưởng đến vấn đề biến động số dân của toàn thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng với dân số từng quốc gia, từng khu vực (làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, cơ cấu giới, các hiện tượng kinh tế - xã hội). Tác động không thường xuyên đến sự biến động dân số. [B]Câu 10. Tại sao gia tăng dân số cơ học không phải là động lực tăng dân số thế giới? Phân tích các nguyên nhân gây gia tăng dân số cơ học. [I]Hướng dẫn:[/I][/B] - Gia tăng dân số cơ học không phải là động lực tăng dân số thế giới. Nguyên nhân: Gia tăng cơ học là sự biến động dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư. Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học bằng không. - Nguyên nhân chủ yếu gây gia tăng cơ học là do các luồng xuất cư và nhập cư, bắt nguồn từ các điều kiện khác nhau về tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên,...); kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, việc làm và thu nhập, lịch sử định cư, các dòng chuyển cư,...). +Các vùng nhập cư có đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa, môi trường sống thuận lợi; điều kiện làm việc thuận lợi, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển vọng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, môi trường xã hội tốt hơn... + Ngược lại, các vùng xuất cư là do điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm; đất đai canh tác quá ít, bạc màu; tài nguyên nghèo nàn; không có điều kiện để chuyển đổi ngành nghề, cải thiện đời sống. [B]Câu 11. Tại sao quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau và luôn biến động? [I]Hướng dẫn:[/I][/B] - Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau: Do sự khác nhau về sinh đẻ, tử vong và xuất cư, nhập cư khác nhau ở các nước. - Sinh đẻ và tử vong ở các nước khác nhau là không giống nhau, do các nhân tố tác động đến chúng luôn thay đổi. + Tỉ lệ xuất cư cũng như nhập cư ở các nước khác nhau không giống nhau. - Quy mô dân số luôn biến động: + Động lực phát triển dân số là gia tăng tự nhiên. Sự biến động dân số (tăng lên hoặc giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định: sinh đẻ, tử vong. + Sinh đẻ và tử vong chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau; các nhân tố này không ổn định nên làm cho tỉ suất sinh đẻ và tử vong luôn biến đổi, từ đó làm quy mô dân số biến đổi. [B][I]Câu 12. Gia tăng dân số cơ giới có tác động như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội? Hướng dẫn:[/I][/B] - Dân số xuất cư thường là có kinh nghiệm, sức khoẻ và một số phẩm chất cần thiết để đi đến những vùng đất mới, chủ yếu trong số đó là giới nam. Do vậy, làm tăng thêm nguồn lao động có sức khoẻ và năng lực hoạt động kinh tế ở nơi nhập cư. Ngược lại, làm giảm nguồn lao động có sức khoẻ và năng lực hoạt động kinh tế ở nơi xuất cư. - Nhìn chung trên tổng thể cả xuất cư và nhập cư đều có tác động tích cực đến phát triển kinh tế, vì ở mỗi nơi đều cần phải cơ cấu lại hoạt động kinh tế và tăng cường sử dụng những thế mạnh của lao động nhập cư hoặc lao động tại chỗ. [B]Câu 13. Phân biệt tỉ lệ giới tính và tỉ số giới tính, tỉ số giới tính khi sinh. [I]Hướng dẫn:[/I][/B] - Tỉ lệ giới tính: Tương quan giữa số nam (hoặc số nữ) trên tổng số dân. Đơn vị: %. - Tỉ số giới tính: Tương quan giữa giới nam so với giới nữ. Đơn vị: %. - Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng số bé trai được sinh ra trên 100 bé gái. Đơn vị: %. [B]Câu 14. Phân tích các nhân tố tác động đến cơ cấu dân số theo giới. [I]Hướng dẫn:[/I][/B] - Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Thông thường ở những nước phát triển, nữ nhiều hơn nam; ngược lại, ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ. - Phong tục, tập quán và tâm lí xã hội: Nhiều nơi vẫn còn trọng nam hơn nữ. - Tuổi thọ trung bình: Nữ cao hơn nam. - Chiến tranh, tai nạn: Nam tử vong nhiều hơn nữ. - Chuyển cư: Nam thường xuất cư nhiều hơn nữ nên nơi xuất cư thường có nữ nhiều hơn nam, nơi nhập cư thường có nam nhiều hơn nữ. [B]Câu 15. Phân biệt tỉ số giới tính với tỉ lệ giới tính. Tại sao ở các nước đang phát triển thường có số nam nhiều hơn nữ? (Đề thi học sinh giỏi quốc gia năm 2011) [I]Hướng dẫn:[/I][/B] - Phân biệt: Ti số giới tính: Số nam so với 100 nữ. Tỉ lệ giới tính: Tương quan giữa số nam (nữ) so với tổng số dân. - Giải thích: + Ở độ tuổi dưới 15, nam giới chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giới; từ 65 tuổi trở lên, nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn so với nam giới. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, số người trong nhóm tuổi 0 - 14 nhiều, trên 65 tuổi ít, do đó nam nhiều hơn nữ. + Trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc sức khoẻ giới, phong tục, tập quán và tâm lí xã hội, kĩ thuật y tế,... tác động đến tỉ số giới. Ví dụ: Chất lượng cuộc sống cao ở các nước phát triển góp phần kéo dài tuổi thọ với số nữ nhiều hơn nam, tâm lí chuộng con trai hơn con gái của người dân ở các nước đang phát triển, sử dụng kĩ thuật y tế trong việc chuyển đổi giới tính,... [B]Câu 16. Tại sao các quốc gia trên thế giới có cơ cấu dân số theo giới tính khác nhau và đều cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính? Hướng dẫn:[/B] - Cơ cấu dân số theo giới tính: Cơ cấu dân số biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so - Các quốc gia trên thế giới có cơ cấu dân số theo giới tính khác nhau do: + Cơ cấu dân số chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau: Trình độ phát triển kinh tế – xã hội, chiến tranh, tai nạn, tuổi thọ trung bình (nữ thường cao hơn nam), chuyên cư (thông thường, nơi nhập cư có nhiều nam hơn, nơi xuất cư có nữ đông hơn). + Các yếu tố này không giống nhau ở mỗi quốc gia, khu vực. Ví dụ, ở các nước phát triển có tỉ suất sinh nhỏ, tuổi thọ thường cao hơn ở các nước đang phát triển, nên ở các nước phát triển thường có nữ nhiều hơn nam. - Các quốc gia cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính, vì: + Cơ cấu dân số theo giới tính ảnh hưởng tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia. + Ví dụ: Nơi có nhiều nam hơn nữ phát triển mạnh hơn các ngành cần lao động nam và ngược lại; chiến lược phát triển kinh tế – xã hội theo vùng và ngành cũng cần tính đến lực lượng lao động nam và nữ; một quốc gia có số nam quá chênh lệch với số nữ sẽ gây ra nhiều vấn đề xã hội cần phải giải quyết... [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
ĐỊA LÍ THPT
Địa lý 10
Dân số và gia tăng dân số- Cơ cấu dân số ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?
Top