Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
ĐỊA LÍ THPT
Địa lý 10
Dân số và gia tăng dân số- Cơ cấu dân số ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 201995" data-attributes="member: 288054"><p><strong>“Dân số là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và toàn thế giới</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong><strong>“Dân số thế giới đang tăng nhanh hay chậm lại?”</strong></strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><strong>“Cơ cấu dân số ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?”</strong></strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><strong>“Vì sao có quốc gia trẻ, có quốc gia già?”</strong></strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><strong> Trình bày được đặc điểm và tình hình phát triển dân số trên thế giới.</strong></strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><strong> Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ suất tử) và cơ học (xuất cư, nhập cư), trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế; phân tích được các nhân tố tác động đến gia tăng dân số.</strong></strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><strong> Trình bày được các loại cơ cấu dân số: Cơ cấu sinh học (tuổi và giới), cơ cấu xã hội (lao động. trình độ văn hoá).</strong></strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><strong> So sánh được các loại tháp dân số tiêu biểu.</strong></strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><strong> Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn.</strong></strong></li> </ul><p></p><h2 style="text-align: center"><a href="https://vnkienthuc.com/forums/dia-ly-10.134/" target="_blank"><strong>ĐỊA LÝ 10</strong></a><strong>- DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ. CƠ CẤU DÂN SỐ</strong></h2><p></p><p><strong>1. Dân số và sự phát triển dân số trên thế giới</strong></p><p></p><p>- Quy mô dân số của một vùng lãnh thổ (một địa phương, một nước, một châu lục...) là tổng số dân sinh sống trên vùng lãnh thổ đó.</p><p></p><p>- Quy mô dân số thế giới ngày một lớn và đang tiếp tục tăng lên.</p><p></p><p>- Quy mô dân số có sự chênh lệch giữa các nhóm nước, các châu lục và các nước.</p><p></p><p><strong>2. Gia tăng dân số</strong></p><p></p><p>- Gia tăng dân số tự nhiên</p><p></p><p>+ Tỉ suất sinh thô: Là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (%%). Nhân tố tác động: tự nhiên - sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chính sách phát triển dân số của từng nước.</p><p></p><p>+ Tỉ suất tử thô: Là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (%%). Nhân tố tác động: kinh tế - xã hội (chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật, dịch bệnh,...); thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, hạn hán, bão lụt,..)</p><p></p><p>+Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: Là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính là phần trăm (%). Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xem là động lực phát triển dân số.</p><p></p><p>Gia tăng dân số cơ học</p><p></p><p>+ Là chênh lệch giữa số người xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới).</p><p></p><p>+ Nhân tố tác động: Kinh tế - xã hội (Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức sống, việc làm, thu nhập); điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình và đất, nước, tài nguyên,...); chính sách của các quốc gia.</p><p></p><p>+ Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến số dân, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng.</p><p></p><p>- Gia tăng dân số thực tế:</p><p></p><p>+ Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (tính bằng %).</p><p></p><p>+ Nhân tố tác động: Tỉ suất gia tăng tự nhiên (tỉ suất sinh và tỉ suất tử); gia tăng dân số cơ học (nhập cư và xuất cư).</p><p></p><p>+ Mặc dù gia tăng dân số bao gồm hai bộ phận cấu thành, nhưng động lực phát triển dân số vẫn là gia tăng tự nhiên.</p><p></p><p><strong>3. Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số</strong></p><p></p><p>- Tự nhiên sinh học: Tác động tới mức sinh và mức tử.</p><p></p><p>- Trình độ phát triển kinh tế: Tác động tới mức sinh và gia tăng dân số. Những nước có trình độ phát triển kinh tế cao có mức sinh thấp và gia tăng dân số thấp.</p><p></p><p>- Chính sách dân số: Tác động tới gia tăng dân số ở mỗi nước trong những thời kì nhất định.</p><p></p><p>- Các nhân tố khác: Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục...</p><p></p><p><strong>4. Cơ cấu dân số</strong></p><p></p><p>- Cơ cấu dân số theo giới</p><p></p><p>+ Là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. Đơn vị tính bằng phần trăm (%).</p><p></p><p>+ Tiêu chí:</p><p></p><p>+ Tỉ suất giới (số nam trên 100 nữ).</p><p></p><p>+ Tỉ lệ giới (số nam hoặc nữ trên tổng số dân).</p><p></p><p>+Nhân tố tác động: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; phong tục, tập quán và tâm lí xã hội, tuổi thọ trung bình; chiến tranh, tai nạn; chuyển cư.</p><p></p><p>+ Ý nghĩa: Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.</p><p></p><p>Cơ cấu dân số theo tuổi</p><p></p><p>+ Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định.</p><p></p><p>+ Phân loại: Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: Dân số được phân chia theo khoảng cách 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm; biểu hiện bằng tháp tuổi. Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau: Dân số được chia thành 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi dưới lao động (0 - 14 tuổi), nhóm trong tuổi lao động (15 - 59 hoặc 64 tuổi), nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên.</p><p></p><p>+ Các chỉ tiêu đánh giá: Tỉ số phụ thuộc: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa dân số ngoài độ tuổi lao động (0 - 14 tuổi và 60 hoặc 65 tuổi trở lên) với dân số trong độ tuổi lao động (15 - 59 tuổi hoặc 15 - 64 tuổi). Chỉ tiêu này biểu thị gánh nặng của dân số trong tuổi lao động. Có 3 loại tỉ số phụ thuộc: tỉ số phụ thuộc trẻ em, tỉ số phụ thuộc người già và tỉ số phụ thuộc chung. Chỉ số già hoá thể hiện mối tương quan giữa nhóm dân số người già (60 hoặc 65 tuổi trở lên) và nhóm dân số trẻ em (0 - 14 tuổi). Chỉ số này phản ánh cấu trúc của dân số phụ thuộc và là chi tiêu quan trọng biểu thị xu hướng già hóa của dân số. Cơ cấu dân số trẻ hay cơ cấu dân số già: Tỉ trọng dân số trẻ em và người già thoả mãn các tiêu chí.</p><p></p><p>- Nhân tố tác động: Tỉ suất sinh và tỉ suất tử.</p><p></p><p>- Ý nghĩa: Quan trọng, vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.</p><p></p><p>- Cơ cấu dân số theo lao động</p><p></p><p>+ Là tập hợp các nhóm người theo nguồn lao động hoặc tập hợp các nhóm dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.</p><p></p><p>* Các loại: Nguồn lao động: Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn lao động gồm hai nhóm: Dân số hoạt động kinh tế (dân số hoạt động kinh tế thường xuyên và dân số hoạt động kinh tế không thường xuyên); dân số không hoạt động kinh tế (nội trợ, học sinh - sinh viên, tình trạng khác). Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: Dân số hoạt động kinh tế theo ba khu vực: khu vực I (nông - lâm - ngư), khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ).</p><p></p><p>+ Nhân tố tác động: Cơ cấu dân số theo tuổi và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. + Ý nghĩa: Cho biết nguồn lao động và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. - Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá</p><p></p><p>+ Là tập hợp các nhóm người theo trình độ dân trí và học vấn của dân cư.</p><p></p><p>+ Tiêu chí: Tỉ lệ biết chữ (số % những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết, số năm đến trường (số năm bình quân đến trường học của những người từ 25 tuổi trở lên).</p><p></p><p>+Nhân tố tác động: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; truyền thống văn hoá, tâm lí xã hội, tập quán; chất lượng cuộc sống, chính sách của Nhà nước.</p><p></p><p>+ Ý nghĩa: Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống ở mỗi quốc gia.</p><p></p><p><strong>“Dân số và cơ cấu dân số có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Việc quản lí dân số hợp lí là điều kiện quan trọng để phát triển bền vững.”</strong></p><p> CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :</p><h3><a href="https://vnkienthuc.com/threads/quy-luat-phan-hoa-tu-nhien-dia-doi-phi-dia-doi.93966/" target="_blank">Quy luật phân hóa tự nhiên: Địa đới – Phi địa đới</a></h3></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 201995, member: 288054"] [B]“Dân số là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và toàn thế giới[/B] [LIST] [*][B][B]“Dân số thế giới đang tăng nhanh hay chậm lại?”[/B][/B] [*][B][B]“Cơ cấu dân số ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?”[/B][/B] [*][B][B]“Vì sao có quốc gia trẻ, có quốc gia già?”[/B][/B] [*][B][B] Trình bày được đặc điểm và tình hình phát triển dân số trên thế giới.[/B][/B] [*][B][B] Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ suất tử) và cơ học (xuất cư, nhập cư), trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế; phân tích được các nhân tố tác động đến gia tăng dân số.[/B][/B] [*][B][B] Trình bày được các loại cơ cấu dân số: Cơ cấu sinh học (tuổi và giới), cơ cấu xã hội (lao động. trình độ văn hoá).[/B][/B] [*][B][B] So sánh được các loại tháp dân số tiêu biểu.[/B][/B] [*][B][B] Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn.[/B][/B] [/LIST] [HEADING=1][CENTER][URL='https://vnkienthuc.com/forums/dia-ly-10.134/'][B]ĐỊA LÝ 10[/B][/URL][B]- DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ. CƠ CẤU DÂN SỐ[/B][/CENTER][/HEADING] [B]1. Dân số và sự phát triển dân số trên thế giới[/B] - Quy mô dân số của một vùng lãnh thổ (một địa phương, một nước, một châu lục...) là tổng số dân sinh sống trên vùng lãnh thổ đó. - Quy mô dân số thế giới ngày một lớn và đang tiếp tục tăng lên. - Quy mô dân số có sự chênh lệch giữa các nhóm nước, các châu lục và các nước. [B]2. Gia tăng dân số[/B] - Gia tăng dân số tự nhiên + Tỉ suất sinh thô: Là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (%%). Nhân tố tác động: tự nhiên - sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chính sách phát triển dân số của từng nước. + Tỉ suất tử thô: Là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (%%). Nhân tố tác động: kinh tế - xã hội (chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật, dịch bệnh,...); thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, hạn hán, bão lụt,..) +Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: Là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính là phần trăm (%). Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xem là động lực phát triển dân số. Gia tăng dân số cơ học + Là chênh lệch giữa số người xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). + Nhân tố tác động: Kinh tế - xã hội (Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức sống, việc làm, thu nhập); điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình và đất, nước, tài nguyên,...); chính sách của các quốc gia. + Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến số dân, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng. - Gia tăng dân số thực tế: + Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (tính bằng %). + Nhân tố tác động: Tỉ suất gia tăng tự nhiên (tỉ suất sinh và tỉ suất tử); gia tăng dân số cơ học (nhập cư và xuất cư). + Mặc dù gia tăng dân số bao gồm hai bộ phận cấu thành, nhưng động lực phát triển dân số vẫn là gia tăng tự nhiên. [B]3. Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số[/B] - Tự nhiên sinh học: Tác động tới mức sinh và mức tử. - Trình độ phát triển kinh tế: Tác động tới mức sinh và gia tăng dân số. Những nước có trình độ phát triển kinh tế cao có mức sinh thấp và gia tăng dân số thấp. - Chính sách dân số: Tác động tới gia tăng dân số ở mỗi nước trong những thời kì nhất định. - Các nhân tố khác: Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục... [B]4. Cơ cấu dân số[/B] - Cơ cấu dân số theo giới + Là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. Đơn vị tính bằng phần trăm (%). + Tiêu chí: + Tỉ suất giới (số nam trên 100 nữ). + Tỉ lệ giới (số nam hoặc nữ trên tổng số dân). +Nhân tố tác động: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; phong tục, tập quán và tâm lí xã hội, tuổi thọ trung bình; chiến tranh, tai nạn; chuyển cư. + Ý nghĩa: Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia. Cơ cấu dân số theo tuổi + Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. + Phân loại: Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: Dân số được phân chia theo khoảng cách 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm; biểu hiện bằng tháp tuổi. Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau: Dân số được chia thành 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi dưới lao động (0 - 14 tuổi), nhóm trong tuổi lao động (15 - 59 hoặc 64 tuổi), nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên. + Các chỉ tiêu đánh giá: Tỉ số phụ thuộc: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa dân số ngoài độ tuổi lao động (0 - 14 tuổi và 60 hoặc 65 tuổi trở lên) với dân số trong độ tuổi lao động (15 - 59 tuổi hoặc 15 - 64 tuổi). Chỉ tiêu này biểu thị gánh nặng của dân số trong tuổi lao động. Có 3 loại tỉ số phụ thuộc: tỉ số phụ thuộc trẻ em, tỉ số phụ thuộc người già và tỉ số phụ thuộc chung. Chỉ số già hoá thể hiện mối tương quan giữa nhóm dân số người già (60 hoặc 65 tuổi trở lên) và nhóm dân số trẻ em (0 - 14 tuổi). Chỉ số này phản ánh cấu trúc của dân số phụ thuộc và là chi tiêu quan trọng biểu thị xu hướng già hóa của dân số. Cơ cấu dân số trẻ hay cơ cấu dân số già: Tỉ trọng dân số trẻ em và người già thoả mãn các tiêu chí. - Nhân tố tác động: Tỉ suất sinh và tỉ suất tử. - Ý nghĩa: Quan trọng, vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia. - Cơ cấu dân số theo lao động + Là tập hợp các nhóm người theo nguồn lao động hoặc tập hợp các nhóm dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. * Các loại: Nguồn lao động: Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn lao động gồm hai nhóm: Dân số hoạt động kinh tế (dân số hoạt động kinh tế thường xuyên và dân số hoạt động kinh tế không thường xuyên); dân số không hoạt động kinh tế (nội trợ, học sinh - sinh viên, tình trạng khác). Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: Dân số hoạt động kinh tế theo ba khu vực: khu vực I (nông - lâm - ngư), khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ). + Nhân tố tác động: Cơ cấu dân số theo tuổi và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. + Ý nghĩa: Cho biết nguồn lao động và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. - Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá + Là tập hợp các nhóm người theo trình độ dân trí và học vấn của dân cư. + Tiêu chí: Tỉ lệ biết chữ (số % những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết, số năm đến trường (số năm bình quân đến trường học của những người từ 25 tuổi trở lên). +Nhân tố tác động: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; truyền thống văn hoá, tâm lí xã hội, tập quán; chất lượng cuộc sống, chính sách của Nhà nước. + Ý nghĩa: Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống ở mỗi quốc gia. [B]“Dân số và cơ cấu dân số có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Việc quản lí dân số hợp lí là điều kiện quan trọng để phát triển bền vững.”[/B] CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM : [HEADING=2][URL='https://vnkienthuc.com/threads/quy-luat-phan-hoa-tu-nhien-dia-doi-phi-dia-doi.93966/']Quy luật phân hóa tự nhiên: Địa đới – Phi địa đới[/URL][/HEADING] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
ĐỊA LÍ THPT
Địa lý 10
Dân số và gia tăng dân số- Cơ cấu dân số ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?
Top