Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
LỊCH SỬ THPT
Lịch sử 12
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)- 21 Năm Chiến Đấu: Làm Sao Việt Nam Có Thể Đánh Bại Siêu Cường Mỹ?
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 201821" data-attributes="member: 288054"><p><strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Câu 4: So sánh chiến tranh cục bộ và Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh? Những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của ba nước VN, Lào, CPC từ 1969-1973.</span></strong></p><p><strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'"> </span></em></strong></p><p><strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">a. So sánh chiến tranh cục bộ và Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh?</span></em></strong></p><p><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">* Lực lượng tham chiến:</span></em></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Chiến lược chiến tranh cục bộ được tiến hành bằng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Trong đó quân Mĩ giữ vai trò quyết đinh.</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Chiến lược VN hoá chiến tranh: quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự tham gia của bộ phận quân đội Mĩ ( hoả lực, hải quân và không quân); quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.</span></p><p><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">* Thủ đoạn chiến tranh</span></em><span style="font-family: 'Times New Roman'"> :</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Chiến lược chiến tranh cục bộ: Dựa vào ưu thế về quân sự (quân đông, vũ khí hiện đại), Mĩ liên tiếp mở hàng trăm cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Chiến lược VN hoá chiến tranh: Sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia nhằm chia rẽ khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương; bắt tay với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô để cô lập Việt Nam. Tìm cách trì hoãn cam kết kí hiệp định về chấm dứt chiến tranh để mở cuộc tập kích chiến lược bắng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm ép ta kí một hiệp định do Mĩ đặt ra.</span></p><p><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">* Phạm vi chiến trường</span></em></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Chiến lược chiến tranh cục bộ: ngoài chiến trường miền Nam, Mĩ còn mở rộng đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân.</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Chiến lược VN hoá chiến tranh: ngoài chiến trường miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh sang Lào và Camppuchia, đồng thời sẵn sàng đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân với quy mô ác liệt hơn.</span></p><p> </p><p><strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">b. Những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của ba nước VN, L, C từ 1969-1973.</span></em></strong></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Ngày 6/6/1969, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam VN được thành lập. Ngay sau khi thành lập, chính phủ cách mạng lâm thời CHMNVN được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Tháng 4/1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam, Lào và Camphuchia đã biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Ở hầu khắp các thành thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân nổ ra liên tục. Đặc biệt Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ thu hút đông đảo giới trẻ tham gia.</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Tại khắp các vùng nông thôn, đồng bằng, rừng núi, ven đô thị, đều có phong trào nổi dậy chống “bình định”, phá “ấp chiến lược” của địch. Đến đầu năm 1971, cách mạng giành quyền làm chủ thêm 3600 ấp với 3 triệu dân. Chính quyền cách mạng đã cấp cho nông dân trên 1,6 triệu ha ruộng đất.</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Vn được kí kết.</span></p><p><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Ngày 21/2/1973, các phe phái ở Lào thoả thuận kí hiệp định Viêng Chăn, lập lại hoà bình ở Lào, mở ra điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào giải phóng hoàn toàn đất nước.</span></p><p> </p><p> </p><table style='width: 100%'><tr><td style='width: 516.55pt'><br /> <strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Câu 5: Trình bày những thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc triệu tập hội nghị và kí kết Hiệp định Pa ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.</span><br /> <br /> <em><span style="font-family: 'Times New Roman'">a. Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc <u>triệu tập hội nghị</u> Hiệp định Pa ri.</span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">* Hoàn cảnh lịch sử:<br /> - Bước vào mùa xuân 1968, sau chiến thắng hai mùa khô (1965-1966 và 1966-1967), so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta.<br /> - Mặt khác, lợi dụng mâu thuẫn ở nước Mĩ trong cuộc bầu cử tổng thống sẽ diễn ra vào cuối năm 1968, ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.<br /> * Diễn biến:<br /> - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra đồng loạt trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị, mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô thị trong đêm 30 rạng 31/1/1968.<br /> - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra làm ba đợt: đợt 1 từ ngày 30/1 đến ngày 25/2/1968, đợt 2 trong tháng 5,6; đợt 3 trong tháng 8 và 9/1968.<br /> - Tại Sài Gòn quân giải phóng tiến công các vị trí đầu não của địch như toà đại sứ Mĩ, Dinh Độc Lập,..<br /> * Kết quả:<br /> - Chỉ trong đợt 1, quân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 147.000 địch, trong đó có 43.000 lính Mĩ, phá huỷ một khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh của chúng.<br /> - Sự phát triển của phong trào đấu tranh chính trị, cùng với những thắng lợi của quân giải phóng, có thêm nhiều lực lượng mới chống Mĩ, mặt trận đoàn kết dân tộc chống Mĩ, cứu nước được mở rộng. Tổ chức liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình MNVN đại diện cho các tầng lớp trí thức, tư sản dân tộc tiến bộ thành lập.<br /> * Ý nghĩa<br /> - Giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý trí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá chiến tranh” xâm lược ( tức thừa nhận sự thất bại trong chiến tranh cục bộ).<br /> - Mĩ phải ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc và ngồi vào bàn đàm phán với VN tại hội nghị Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mĩ. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.<br /> - Ngày 13/5/1968, cuộc đàm phán chính thức tại Pari bắt đầu giữa hai đoàn đại biểu VN dân chủ cộng hoà và Hoa Kì. Đến ngày 25/1/1969, hội nghị Pari với sự tham gia của 4 bên, gồm VNDCCH, mặt trận dân tộc giải phóng MNVN, Hoa Kì và chính quyền Sài Gòn để giải quyết vấn đề chấm dứt chiến tranh xâm lược VN của Mĩ.</span><br /> <br /> <strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">b. Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc <u>kí </u>Hiệp định Pa- ri.</span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">- Với những toan tính và chuẩn bị từ trước, Mĩ quyết định đánh con bài cuối cùng: mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hải Phòng (từ 18-29/12/1972). Cuộc tập kích nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta kí 1 hiệp định có lợi cho Mĩ.<br /> - Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ, bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 máy bay B52, 5 máy bay F111), bắt sống 43 phi công Mĩ. Thắng lợi được coi như trận “ ĐBP trên không”.<br /> -“ ĐBP trên không” là trận thắng quyết định của ta buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc ngày 15/1/1973 và kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN ngày 27/1/1973.</span><br /> <strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Câu 6: Sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân VN đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”? Phân tích tác động của sự kiện đó đối với cách mạng VN.</span><br /> <br /> <em><span style="font-family: 'Times New Roman'">a. Sự kiện</span></em></strong><span style="font-family: 'Times New Roman'"> : Với việc kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN (27/1/1973) nhân dân VN đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.</span><br /> <strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">b. Tác động:</span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">- Hiệp định ghi nhận:<br /> +Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.<br /> + Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc VN.<br /> + HK rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MN VN.<br /> + Nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.<br /> + Các bên thừa nhận thực tế MNVN có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn).<br /> + Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.<br /> + Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi cho VN.</span><br /> <strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">c. Ý nghĩa lịch sử :</span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">+ Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân ta trên hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước dân tộc ta.<br /> + Với hiệp định Pari, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút hết quân về nước. Bằng thắng lợi này, về cơ bản ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, quân nguỵ mất chỗ dựa và trở nên suy yếu ; trong khi đó quân đội và lực lượng của ta vẫn còn nguyên vẹn và ngày càng phát triển nhanh chóng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN.<br /> + Hiệp định Pari đã tạo cơ sở pháp lí để đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, chống âm mưu và hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.<br /> + Vùng giải phóng được giữ vững và mở rộng, tạo ra thế và lực áp đảo địch, tiến tới cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn MN, thống nhất đất nước.</span><br /> <strong><span style="font-family: 'Times New Roman'"><br /> Câu 7: Quyền dân tộc cơ bản của VN được ghi nhận như thế nào trong hiệp định sơ bộ, Giơnevơ, Pari.</span><br /> <em><span style="font-family: 'Times New Roman'">a. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946).</span></em></strong><br /> <span style="color: black"><span style="font-family: 'Times New Roman'">- Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng,… nằm trong Liên bang Đông Dương, thuộc khối Liên hiệp Pháp.<br /> - Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân vào miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc, nhưng sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.<br /> - Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức sau này.</span></span><br /> <strong><em><span style="color: black"><span style="font-family: 'Times New Roman'"><br /> b. </span></span><span style="font-family: 'Times New Roman'">Hiệp định Giơnevơ</span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước.<br /> - Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương. tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, trao trả tù binh. Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. Ở Lào, lực lượng kháng chiến tập kết ở hai tỉnh Sầm Nưa và Phong xa lì. Ở Campuchia, lực lượng kháng chiến phục viên tại chỗ không có vùng tập kết.<br /> - Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương. Nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương. Các nước Đông dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào.<br /> - Quy định tháng 7- 1956, Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.</span><br /> <strong><em><span style="color: black"><span style="font-family: 'Times New Roman'"><br /> c</span></span></em></strong><em><span style="color: black"><span style="font-family: 'Times New Roman'">. </span></span></em><strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">Hiệp định Pari</span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">+Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.<br /> + Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc VN.<br /> + HK rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MN VN.<br /> + Nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.<br /> + Các bên thừa nhận thực tế MNVN có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn).<br /> + Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.<br /> + Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi cho VN.</span><br /> <strong><span style="font-family: 'Times New Roman'"><br /> Câu 8: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn MN của Bộ Chính tri W Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975? Vì sao chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?<br /> <br /> a. Trình bày hoàn cảnh lịch sử.</span></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">- Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN được kí kết. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Việc Mĩ rút quân, làm cho lực lượng địch bị suy yếu nghiêm trọng. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng , tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN.<br /> - Cuối năm 1974 đầu 1975, lực lượng quân giải phóng MN đã lớn mạnh, vùng giải phóng đã chiếm 4/5 lãnh thổ, so sánh lực lượng ở Mn thay đổi có lợi cho ta.<br /> - Trong 2 năm (1973-1974), MB đã đưa vào các chiến trường MN, Camphuchia và Lào gần 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong. Về vật chất kĩ thuật, ta đã đảm bảo đầy đủ kịp thời nhu cầu của tổng tiến công chiến lược.<br /> - Ngày 6/1/1975, ta đã giành thắng lợi vang dội giải phóng tỉnh Phước Long. Chiến thắng Phước Long cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.</span><br /> <strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'"><br /> b. Chủ trương nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.</span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">- Hội nghị Bộ chính trị W Đảng (mở rộng)cuối năm 1974 đầu năm 1975 đã đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975, 1976.<br /> - Hội nghị nhấn mạnh cả năm 1975 là thời cơ và nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn MN trong năm 1975, ta cần phải tranh thủ thời cơ để đánh nhanh thắng nhanh đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.</span><br /> <strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'"><br /> c. Lựa chọn Tây Nguyên:</span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">- Tây Nguyên là một trong 3 vùng chiến lược quan trọng trên chiến trường MN (Sài Gòn, các tỉnh ven biển miền Trung và Tây Nguyên). Từ Tây Nguyên có các đường giao thông quan trọng xuống Đà Nẵng, Sài Gòn là những thành phố lớn và là trung tâm kinh tế, chính trị ở MN. Do vị trí chiến lược quan trọng nên cả ta và địch đều cố gắng nắm giữ.<br /> - Đây là nơi địch có nhiều sơ hở trong chiến lược phòng ngự:<br /> + Do địch nhận định sai hướng tiến công của ta, địch ít chú ý phòng thủ Tây Nguyên, mà chú trọng vùng xung quanh Sài Gòn và khu vực Huế - Đà Nẵng.<br /> + Lực lượng địch ở Tây Nguyên có quân đoàn 2 nhưng phải chia ra chiếm giữ nhiều vị trí. Địch ở Tây Nguyên bố phòng sơ hở, chú trọng Kon tum, không chú ý phòng thủ Buôn Ma Thuột. Ta đã khai thác điểm yếu này để tấn công địch. Chọn Buôn Ma Thuột là trận mở màn cho cuộc tiến công là ta đã đánh trúng vào điểm huyệt của địch. Thắng lợi ở Buôn Ma Thuột sẽ chia cắt Tây Nguyên làm hai và làm hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên bị rung chuyển; từ đó sẽ làm cho địch mất hết tinh thần và trở lên rối loạn.<br /> + Cuộc tiến công Tây Nguyên thắng lợi sẽ phá vỡ chiến lược phòng ngự của địch, thực hiện chia cắt lực lượng của chúng trên toàn chiến trường MN và tạo điều kiện thuận lợi cho ta phát triển chiến lược tiến công trên các vùng còn lại ở MN.<br /> + Vùng Tây Nguyên là nơi có địa hình rừng núi thuận lợi cho việc mở rộng chiến dịch tiến công lớn; có cơ sở hậu cần vững mạnh; đồng bào Tây Nguyên rất trung thành với cách mạng.<br /> - Căn cứ vào những điều kiện trên, Bộ chính trị W Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.</span><br /> <strong><span style="font-family: 'Times New Roman'"><br /> Câu 9: Sau khi chiến dịch Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng kết thúc Đảng ta đã có chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào? Xuất phát từ cơ sở nào để Đảng ta đề ra chủ trương đó? Hãy trình bày và nhận xét nghệ thuật tiến công quân sự của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh Xuân 1975.</span></strong></td></tr><tr><td style='width: 516.55pt'><br /> <strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">a. Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam: </span></em></strong><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">- Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định: <em>“Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam... phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)”</em>. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn cũng được Bộ Chính trị mang tên <em>“chiến dịch Hồ Chí Minh”</em> (14/4/1975).</span></td></tr><tr><td style='width: 516.55pt'><br /> <strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">b. Cơ sở đề ra chủ trương</span></em></strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">:<br /> - Xuất phát từ so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch trên chiến trường thay đổi có lợi cho ta…Làm cho thời cơ chiến lược xuất hiện…<br /> - Căn cứ vào chủ trương của hội nghị Bộ Chính trị mở rộng 12/1974-1/1975 đã nêu: Nếu thời cơ chiến lược đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì giải phóng miền Nam trong năm 1975. <br /> => <em>Vì vậy khi thời cơ chiến lược đến Bộ chính trị đã quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa.</em></span></td></tr><tr><td style='width: 516.55pt'><br /> <strong><em><span style="font-family: 'Times New Roman'">c. Nhận xét nghệ thuật tiến công quân sự:</span></em><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">*</span></strong><span style="font-family: 'Times New Roman'">Nêu khái quát chiến dịch Hồ Chí Minh…</span><br /> <em><span style="font-family: 'Times New Roman'">* Nhận xét:</span></em><br /> <span style="font-family: 'Times New Roman'">- Có sự kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng nhân dân…<br /> - Việc mở cuộc hành quân thần tốc đánh vào cơ quan đầu não của địch ở trung tâm Sài Gòn là 1 chủ trương đúng đắn vì:<br /> + Sau khi ta giải phóng Xuân Lộc 21/4 thì lực lượng còn lại của địch rệu rã hoàn toàn không còn khả năng chiến đấu cao. Đó là điều kiện thuận lợi để ta tổng công kích…<br /> + Ta đánh thọc sâu vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch sẽ tránh được sự hi sinh. Mặt khác sau khi bắt sống ngụy quyền buộc Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng sẽ khiến lực lượng còn lại của địch ở ven Sài Gòn hạ vũ khí đầu hàng quân giải phóng…<br /> + Tấn công thần tốc đánh vào cơ quan đầu não của địch ở thành phố còn tránh sự thiệt hại hi sinh giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.</span></td></tr></table></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 201821, member: 288054"] [B][FONT=Times New Roman]Câu 4: So sánh chiến tranh cục bộ và Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh? Những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của ba nước VN, Lào, CPC từ 1969-1973.[/FONT] [I][FONT=Times New Roman] a. So sánh chiến tranh cục bộ và Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh?[/FONT][/I][/B] [I][FONT=Times New Roman]* Lực lượng tham chiến:[/FONT][/I] [FONT=Times New Roman]- Chiến lược chiến tranh cục bộ được tiến hành bằng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Trong đó quân Mĩ giữ vai trò quyết đinh. - Chiến lược VN hoá chiến tranh: quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự tham gia của bộ phận quân đội Mĩ ( hoả lực, hải quân và không quân); quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.[/FONT] [I][FONT=Times New Roman]* Thủ đoạn chiến tranh[/FONT][/I][FONT=Times New Roman] : - Chiến lược chiến tranh cục bộ: Dựa vào ưu thế về quân sự (quân đông, vũ khí hiện đại), Mĩ liên tiếp mở hàng trăm cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến. - Chiến lược VN hoá chiến tranh: Sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia nhằm chia rẽ khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương; bắt tay với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô để cô lập Việt Nam. Tìm cách trì hoãn cam kết kí hiệp định về chấm dứt chiến tranh để mở cuộc tập kích chiến lược bắng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm ép ta kí một hiệp định do Mĩ đặt ra.[/FONT] [I][FONT=Times New Roman]* Phạm vi chiến trường[/FONT][/I] [FONT=Times New Roman]- Chiến lược chiến tranh cục bộ: ngoài chiến trường miền Nam, Mĩ còn mở rộng đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân. - Chiến lược VN hoá chiến tranh: ngoài chiến trường miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh sang Lào và Camppuchia, đồng thời sẵn sàng đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân với quy mô ác liệt hơn.[/FONT] [B][I][FONT=Times New Roman]b. Những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của ba nước VN, L, C từ 1969-1973.[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]- Ngày 6/6/1969, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam VN được thành lập. Ngay sau khi thành lập, chính phủ cách mạng lâm thời CHMNVN được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. - Tháng 4/1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam, Lào và Camphuchia đã biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ. - Ở hầu khắp các thành thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân nổ ra liên tục. Đặc biệt Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ thu hút đông đảo giới trẻ tham gia. - Tại khắp các vùng nông thôn, đồng bằng, rừng núi, ven đô thị, đều có phong trào nổi dậy chống “bình định”, phá “ấp chiến lược” của địch. Đến đầu năm 1971, cách mạng giành quyền làm chủ thêm 3600 ấp với 3 triệu dân. Chính quyền cách mạng đã cấp cho nông dân trên 1,6 triệu ha ruộng đất. - Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Vn được kí kết. - Ngày 21/2/1973, các phe phái ở Lào thoả thuận kí hiệp định Viêng Chăn, lập lại hoà bình ở Lào, mở ra điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào giải phóng hoàn toàn đất nước.[/FONT] [B][FONT=Times New Roman] [/FONT][/B] [TABLE width="100%"] [TR] [td width="516.55pt"] [B][FONT=Times New Roman]Câu 5: Trình bày những thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc triệu tập hội nghị và kí kết Hiệp định Pa ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.[/FONT] [I][FONT=Times New Roman]a. Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc [U]triệu tập hội nghị[/U] Hiệp định Pa ri.[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]* Hoàn cảnh lịch sử: - Bước vào mùa xuân 1968, sau chiến thắng hai mùa khô (1965-1966 và 1966-1967), so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta. - Mặt khác, lợi dụng mâu thuẫn ở nước Mĩ trong cuộc bầu cử tổng thống sẽ diễn ra vào cuối năm 1968, ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam. * Diễn biến: - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra đồng loạt trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị, mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô thị trong đêm 30 rạng 31/1/1968. - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra làm ba đợt: đợt 1 từ ngày 30/1 đến ngày 25/2/1968, đợt 2 trong tháng 5,6; đợt 3 trong tháng 8 và 9/1968. - Tại Sài Gòn quân giải phóng tiến công các vị trí đầu não của địch như toà đại sứ Mĩ, Dinh Độc Lập,.. * Kết quả: - Chỉ trong đợt 1, quân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 147.000 địch, trong đó có 43.000 lính Mĩ, phá huỷ một khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh của chúng. - Sự phát triển của phong trào đấu tranh chính trị, cùng với những thắng lợi của quân giải phóng, có thêm nhiều lực lượng mới chống Mĩ, mặt trận đoàn kết dân tộc chống Mĩ, cứu nước được mở rộng. Tổ chức liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình MNVN đại diện cho các tầng lớp trí thức, tư sản dân tộc tiến bộ thành lập. * Ý nghĩa - Giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý trí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá chiến tranh” xâm lược ( tức thừa nhận sự thất bại trong chiến tranh cục bộ). - Mĩ phải ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc và ngồi vào bàn đàm phán với VN tại hội nghị Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mĩ. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Ngày 13/5/1968, cuộc đàm phán chính thức tại Pari bắt đầu giữa hai đoàn đại biểu VN dân chủ cộng hoà và Hoa Kì. Đến ngày 25/1/1969, hội nghị Pari với sự tham gia của 4 bên, gồm VNDCCH, mặt trận dân tộc giải phóng MNVN, Hoa Kì và chính quyền Sài Gòn để giải quyết vấn đề chấm dứt chiến tranh xâm lược VN của Mĩ.[/FONT] [B][I][FONT=Times New Roman]b. Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc [U]kí [/U]Hiệp định Pa- ri.[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]- Với những toan tính và chuẩn bị từ trước, Mĩ quyết định đánh con bài cuối cùng: mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hải Phòng (từ 18-29/12/1972). Cuộc tập kích nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta kí 1 hiệp định có lợi cho Mĩ. - Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ, bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 máy bay B52, 5 máy bay F111), bắt sống 43 phi công Mĩ. Thắng lợi được coi như trận “ ĐBP trên không”. -“ ĐBP trên không” là trận thắng quyết định của ta buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc ngày 15/1/1973 và kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN ngày 27/1/1973.[/FONT] [B][FONT=Times New Roman]Câu 6: Sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân VN đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”? Phân tích tác động của sự kiện đó đối với cách mạng VN.[/FONT] [I][FONT=Times New Roman]a. Sự kiện[/FONT][/I][/B][FONT=Times New Roman] : Với việc kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN (27/1/1973) nhân dân VN đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.[/FONT] [B][I][FONT=Times New Roman]b. Tác động:[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]- Hiệp định ghi nhận: +Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. + Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc VN. + HK rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MN VN. + Nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài. + Các bên thừa nhận thực tế MNVN có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn). + Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt. + Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi cho VN.[/FONT] [B][I][FONT=Times New Roman]c. Ý nghĩa lịch sử :[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]+ Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân ta trên hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước dân tộc ta. + Với hiệp định Pari, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút hết quân về nước. Bằng thắng lợi này, về cơ bản ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, quân nguỵ mất chỗ dựa và trở nên suy yếu ; trong khi đó quân đội và lực lượng của ta vẫn còn nguyên vẹn và ngày càng phát triển nhanh chóng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN. + Hiệp định Pari đã tạo cơ sở pháp lí để đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, chống âm mưu và hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. + Vùng giải phóng được giữ vững và mở rộng, tạo ra thế và lực áp đảo địch, tiến tới cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn MN, thống nhất đất nước.[/FONT] [B][FONT=Times New Roman] Câu 7: Quyền dân tộc cơ bản của VN được ghi nhận như thế nào trong hiệp định sơ bộ, Giơnevơ, Pari.[/FONT] [I][FONT=Times New Roman]a. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946).[/FONT][/I][/B] [COLOR=black][FONT=Times New Roman]- Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng,… nằm trong Liên bang Đông Dương, thuộc khối Liên hiệp Pháp. - Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân vào miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc, nhưng sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm. - Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức sau này.[/FONT][/COLOR] [B][I][COLOR=black][FONT=Times New Roman] b. [/FONT][/COLOR][FONT=Times New Roman]Hiệp định Giơnevơ[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước. - Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương. tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, trao trả tù binh. Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. Ở Lào, lực lượng kháng chiến tập kết ở hai tỉnh Sầm Nưa và Phong xa lì. Ở Campuchia, lực lượng kháng chiến phục viên tại chỗ không có vùng tập kết. - Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương. Nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương. Các nước Đông dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào. - Quy định tháng 7- 1956, Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.[/FONT] [B][I][COLOR=black][FONT=Times New Roman] c[/FONT][/COLOR][/I][/B][I][COLOR=black][FONT=Times New Roman]. [/FONT][/COLOR][/I][B][I][FONT=Times New Roman]Hiệp định Pari[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]+Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. + Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc VN. + HK rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MN VN. + Nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài. + Các bên thừa nhận thực tế MNVN có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn). + Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt. + Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi cho VN.[/FONT] [B][FONT=Times New Roman] Câu 8: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn MN của Bộ Chính tri W Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975? Vì sao chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975? a. Trình bày hoàn cảnh lịch sử.[/FONT][/B] [FONT=Times New Roman]- Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN được kí kết. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Việc Mĩ rút quân, làm cho lực lượng địch bị suy yếu nghiêm trọng. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng , tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN. - Cuối năm 1974 đầu 1975, lực lượng quân giải phóng MN đã lớn mạnh, vùng giải phóng đã chiếm 4/5 lãnh thổ, so sánh lực lượng ở Mn thay đổi có lợi cho ta. - Trong 2 năm (1973-1974), MB đã đưa vào các chiến trường MN, Camphuchia và Lào gần 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong. Về vật chất kĩ thuật, ta đã đảm bảo đầy đủ kịp thời nhu cầu của tổng tiến công chiến lược. - Ngày 6/1/1975, ta đã giành thắng lợi vang dội giải phóng tỉnh Phước Long. Chiến thắng Phước Long cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.[/FONT] [B][I][FONT=Times New Roman] b. Chủ trương nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]- Hội nghị Bộ chính trị W Đảng (mở rộng)cuối năm 1974 đầu năm 1975 đã đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975, 1976. - Hội nghị nhấn mạnh cả năm 1975 là thời cơ và nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn MN trong năm 1975, ta cần phải tranh thủ thời cơ để đánh nhanh thắng nhanh đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.[/FONT] [B][I][FONT=Times New Roman] c. Lựa chọn Tây Nguyên:[/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]- Tây Nguyên là một trong 3 vùng chiến lược quan trọng trên chiến trường MN (Sài Gòn, các tỉnh ven biển miền Trung và Tây Nguyên). Từ Tây Nguyên có các đường giao thông quan trọng xuống Đà Nẵng, Sài Gòn là những thành phố lớn và là trung tâm kinh tế, chính trị ở MN. Do vị trí chiến lược quan trọng nên cả ta và địch đều cố gắng nắm giữ. - Đây là nơi địch có nhiều sơ hở trong chiến lược phòng ngự: + Do địch nhận định sai hướng tiến công của ta, địch ít chú ý phòng thủ Tây Nguyên, mà chú trọng vùng xung quanh Sài Gòn và khu vực Huế - Đà Nẵng. + Lực lượng địch ở Tây Nguyên có quân đoàn 2 nhưng phải chia ra chiếm giữ nhiều vị trí. Địch ở Tây Nguyên bố phòng sơ hở, chú trọng Kon tum, không chú ý phòng thủ Buôn Ma Thuột. Ta đã khai thác điểm yếu này để tấn công địch. Chọn Buôn Ma Thuột là trận mở màn cho cuộc tiến công là ta đã đánh trúng vào điểm huyệt của địch. Thắng lợi ở Buôn Ma Thuột sẽ chia cắt Tây Nguyên làm hai và làm hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên bị rung chuyển; từ đó sẽ làm cho địch mất hết tinh thần và trở lên rối loạn. + Cuộc tiến công Tây Nguyên thắng lợi sẽ phá vỡ chiến lược phòng ngự của địch, thực hiện chia cắt lực lượng của chúng trên toàn chiến trường MN và tạo điều kiện thuận lợi cho ta phát triển chiến lược tiến công trên các vùng còn lại ở MN. + Vùng Tây Nguyên là nơi có địa hình rừng núi thuận lợi cho việc mở rộng chiến dịch tiến công lớn; có cơ sở hậu cần vững mạnh; đồng bào Tây Nguyên rất trung thành với cách mạng. - Căn cứ vào những điều kiện trên, Bộ chính trị W Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.[/FONT] [B][FONT=Times New Roman] Câu 9: Sau khi chiến dịch Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng kết thúc Đảng ta đã có chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào? Xuất phát từ cơ sở nào để Đảng ta đề ra chủ trương đó? Hãy trình bày và nhận xét nghệ thuật tiến công quân sự của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh Xuân 1975.[/FONT][/B][/td] [/TR] [TR] [td width="516.55pt"] [B][I][FONT=Times New Roman]a. Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam: [/FONT][/I][/B] [FONT=Times New Roman]- Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định: [I]“Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam... phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)”[/I]. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn cũng được Bộ Chính trị mang tên [I]“chiến dịch Hồ Chí Minh”[/I] (14/4/1975).[/FONT][/td] [/TR] [TR] [td width="516.55pt"] [B][I][FONT=Times New Roman]b. Cơ sở đề ra chủ trương[/FONT][/I][/B][FONT=Times New Roman]: - Xuất phát từ so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch trên chiến trường thay đổi có lợi cho ta…Làm cho thời cơ chiến lược xuất hiện… - Căn cứ vào chủ trương của hội nghị Bộ Chính trị mở rộng 12/1974-1/1975 đã nêu: Nếu thời cơ chiến lược đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì giải phóng miền Nam trong năm 1975. => [I]Vì vậy khi thời cơ chiến lược đến Bộ chính trị đã quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa.[/I][/FONT][/td] [/TR] [TR] [td width="516.55pt"] [B][I][FONT=Times New Roman]c. Nhận xét nghệ thuật tiến công quân sự:[/FONT][/I] [FONT=Times New Roman]*[/FONT][/B][FONT=Times New Roman]Nêu khái quát chiến dịch Hồ Chí Minh…[/FONT] [I][FONT=Times New Roman]* Nhận xét:[/FONT][/I] [FONT=Times New Roman]- Có sự kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng nhân dân… - Việc mở cuộc hành quân thần tốc đánh vào cơ quan đầu não của địch ở trung tâm Sài Gòn là 1 chủ trương đúng đắn vì: + Sau khi ta giải phóng Xuân Lộc 21/4 thì lực lượng còn lại của địch rệu rã hoàn toàn không còn khả năng chiến đấu cao. Đó là điều kiện thuận lợi để ta tổng công kích… + Ta đánh thọc sâu vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch sẽ tránh được sự hi sinh. Mặt khác sau khi bắt sống ngụy quyền buộc Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng sẽ khiến lực lượng còn lại của địch ở ven Sài Gòn hạ vũ khí đầu hàng quân giải phóng… + Tấn công thần tốc đánh vào cơ quan đầu não của địch ở thành phố còn tránh sự thiệt hại hi sinh giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.[/FONT][/td] [/TR] [/TABLE] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
LỊCH SỬ THPT
Lịch sử 12
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)- 21 Năm Chiến Đấu: Làm Sao Việt Nam Có Thể Đánh Bại Siêu Cường Mỹ?
Top