Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
LỊCH SỬ THPT
Lịch sử 12
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)- 21 Năm Chiến Đấu: Làm Sao Việt Nam Có Thể Đánh Bại Siêu Cường Mỹ?
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 201820" data-attributes="member: 288054"><p><strong>B. CÂU HỎI MỞ RỘNG</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Câu 1: So sánh Điện Biên Phủ và HCM?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>* Hoàn cảnh lịch sử:</strong></p><p></p><p>- Giống nhau: Cả hai chiến dịch ta <strong>giành quyền chủ động</strong> trên chiến trường:</p><p></p><p>- Khác nhau:</p><p></p><p>+ Chiến dịch ĐBP được mở khi chưa có Hiệp định Giơnevơ và đối tượng chủ yếu là quân viễn chinh Pháp.</p><p></p><p>+ Chiến dịch HCM được mở ra sau khi có Hiệp định Pari và đối tượng tiến công chủ yếu là quân đội sài Gòn ( quân đội Mĩ đã rút hết về nước).</p><p></p><p><strong><em>* Tính chất:</em></strong></p><p></p><p>Đều mang tính chất cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc; đều là hai trận đánh quyết chiến chiến lược, đỉnh cao của hai cuộc tiến công chiến lược trong hai cuộc kháng chiến.</p><p></p><p><strong><em>* Lực lượng </em></strong></p><p></p><p>- Giống nhau: Lực lượng đều tập trung đến mức cao nhất. Chiến dịch Điện Biên Phủ với khẩu hiệu: “ tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”. Chiến dịch HCM : “tập trung đến mức cao nhất mọi lực lượng và phương tiện vật chất kĩ thuật”.</p><p></p><p>- Khác nhau:</p><p></p><p>+ Chiến dịch ĐBP có 5 đại đoàn quân chủ lực</p><p></p><p>+ Chiến dịch HCM có 4 quân đoàn chủ lực và 1 lực lượng bộ đội địa phương tương đương 1 quân đoàn.</p><p></p><p>+ Thành phần quân chủng và binh chủng: trong chiến dịch ĐBP chỉ có bộ binh, pháo binh và công binh, Trong chiến dịch HCM có đầy đủ các quân chủng và binh chủng.</p><p></p><p><strong>* Mục tiêu khác nhau:</strong> Chiến dịch ĐBP nhằm vào mục tiêu quân sự (1 tập đoàn cứ điểm), chiến dịch HCM nhằm vào cơ quan đầu não của kẻ thù (có cả quân sự và chính trị).</p><p></p><p><strong><em>* Hình thức tác chiến:</em></strong></p><p></p><p>- Giống nhau: Đều là chiến dịch chủ động tiến công.</p><p></p><p>- Khác nhau: Chiến dịch ĐBP là chiến dịch tiến công của lực lượng chủ lực quân sự; Chiến dịch HCM có sự kết hợp cử lực lượng quân sự và lực lượng chính trị của quần chúng, kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và phong trào nổi dậy của quần chúng.</p><p></p><p><strong><em>* Địa bàn mở chiến dịch:</em></strong> Chiến dịch ĐBP diễn ra ở vùng nông thôn rừng núi tập trung ở các tỉnh Tây Bắc; Chiến dịch HCM diễn ra ở thành phố Sài Gòn và các tỉnh đồng bằng Nam Bộ. Sài Gòn là trung tâm kinh tế, chính trị của Miền Nam. Là sào huyệt cuối cùng của địch.</p><p></p><p><strong>* Phương châm tác chiến:</strong></p><p></p><p>- giồng nhau:đều đảm bảo đánh chắc thắng.</p><p></p><p>- Khác nhau: Chiến dịch ĐBP thực hiện phương châm “đánh chắc, tiến chắc” (trong thời gian dài), Chiến dịch HCM theo phương châm tiến công “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” (trong thời gian ngắn hơn).</p><p></p><p><strong><em>* Nghệ thuật quân sự: </em></strong></p><p><strong><em></em></strong></p><p><strong><em>- </em></strong>Chiến dịch ĐBP mang tính chất của một cuộc tiến công chiến lược đánh vào một tập đoàn cứ điểm, Với phương hướng “đánh chắc, tiến chắc”, tiến công tiêu diệt từng cụm cứ điểm của địch, bao vây chia cắt từng căn cứ của địch, cắt đứt nguồn tiếp tế duy nhất bằng đường hàng không của địch rồi tổng công kích tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm của địch;</p><p></p><p><strong><em>- </em></strong>Chiến dịch HCM: mang tính chất của cuộc tổng tiến công và nổi dậy: có sự kết hợp giữa tiến công và nổi dậy. Ta đã tổ chức cuộc hành quân thần tốc, táo bạo, vượt qua phòng tuyến bên ngoài của địch, tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.</p><p></p><p><strong><em>* Kết quả khác nhau:</em></strong> Chiến dịch ĐBP đã tiêu diệt tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất của địch; Chiến dịch HCM đã làm sụp đổ và tan rã hoàn toàn bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, quyét sạch quân xâm lược ra khỏi nước ta.</p><p></p><p><strong><em>* Ý nghĩa:</em></strong></p><p></p><p>- Giống nhau: Đều là những chiến thắng vĩ đại trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc; đều là những thắng lợi đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta: Chiến thắng Điện Biên Phủ cùng Hiệp Định Gionevo kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống pháp; Chiến dịch HCM kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.</p><p></p><p>- khác nhau:</p><p></p><p>+ Chiến dịch ĐBP đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý trí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của ta giành thắng lợi.</p><p></p><p>+ Chiến dịch HCM kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước, 30 năm đấu tranh giải phóng bảo vệ Tổ quốc từ sau cách mạng tháng tám 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân đế quốc trên đất nước ta. Trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.</p><p></p><p><strong>Câu 2: Chính sách thực dân mới của Mĩ ở Việt Nam có những điểm gì khác với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam trước đây? Các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Miền Nam VN từ năm 1961 đến 1975 có điểm gì giống nhau?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>a. Chính sách thực dân mới của Mĩ ở Việt Nam có những điểm gì <u>khác</u> với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam trước đây?</em></strong></p><p><strong><em></em></strong></p><p><strong><em><u>- Khác về bộ máy cai trị:</u></em></strong> Bộ máy cai trị của chính sách thực dân mới là người bản xứ chứ không phải là của người chính quốc như chính sách thực dân cũ. Mĩ dùng hệ thống cố vấn để điều khiển bộ máy chính quyền và quân đội tay sai. Thực chất hệ thống cố vấn ấy là cơ quan chỉ huy của Mĩ ở miền Nam VN</p><p></p><p><strong><em><u>- Khác về chế độ nuôi dưỡng bộ máy tay sai</u></em></strong><em><u>: </u></em>Để nuôi dưỡng bộ máy chính quyền và quân đội tay sai, Mĩ sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự ngày càng tăng.</p><p></p><p><strong><em><u>- Khác về hình thức xã hội</u></em></strong><em><u>:</u></em> Xã hội miền Nam là quốc gia độc lập, có tư cách pháp lí quốc tế, mang đầy đủ yếu tố pháp lí quốc tế (Quốc hội, chính phủ, hiến pháp, có quyền nội trị và ngoại giao,..), nhưng thực chất là thuộc địa kiểu mới của Mĩ. Trong khi đó, hình thức xã hội VN dưới ách thống trị của thực dân Pháp là một quốc gia hoàn toàn phụ thuộc vào chính quốc, không có tư cách pháp lí quốc tế.</p><p></p><p><strong><em>=>Như vậy</em></strong> chủ nghĩa thực dân mới là sự thống trị giấu mặt của chủ nghĩa đế quốc ở thuộc địa, tinh vi hơn so với chính sách thực dân cũ. Nó được dùng để thay thế cho chủ nghĩa thực dân cũ khi đã trở nên lỗi thời.</p><p></p><p><strong><em>b. Các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Miền nam VN từ năm 1961 đến 1975 có điểm gì <u>giống</u> nhau?</em></strong></p><p></p><p>- Từ năm 1954 đến 1975, Mĩ tiến hành chiến tranh đơn phương (1954-1960) – Tổng thống Ai-xen-hao; Chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965)- Tổng thống Ken-nơ-đi và Giôn-xơn; Chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968)-Tổng thống Giôn -xơn; Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969-1975) - Tổng thống Nich-xơn và Pho.</p><p></p><p><strong><em><u>- Mục tiêu chiến tranh</u></em></strong><em><u>:</u></em> Đều nhằm chia cắt lâu dài Việt nam, biến miền Nam Việt Nam thành quốc gia riêng biệt thân Mĩ, nằm trong “thế giới tự do”, đối lập với phe cộng sản, thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự, làm bàn đạp tấn công miền Bắc và phản kích phe xã hội chủ nghĩa từ các nước Đông Nam Á.</p><p></p><p><strong><em><u>- Bản chất chiến tranh</u></em></strong><em><u>:</u></em> đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.</p><p></p><p><strong><em><u>- Lực lượng tham chiến</u></em></strong><em><u>:</u></em> Đều dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, do Mĩ trực tiếp viện trợ, trang bị, huấn luyện và tổ chức.</p><p></p><p><strong><em><u>- Biện pháp (thủ đoạn chiến tranh):</u></em></strong> đều chú trọng chính sách bình định, nhằm <strong>chiếm đất, giành dân</strong>; đều sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự để tiến hành chiến tranh xâm lược.</p><p></p><p><strong>Câu 3: Hội nghị lần thứ XV của Ban chấp hành Trung ương Đảng ( tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm? Phân tích điều kiện bùng nổ, kết quả và ý nghĩa của phong trào ĐK?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>a. Giải thích.</strong></p><p></p><p>- Từ sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, Mĩ vào thay chân Pháp, đưa Ngô Đình Diệm nên nắm chính quyền ở miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ. Chính quyền Mĩ – Diệm ra sức phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.</p><p></p><p>- Những năm 1957-1959, Mĩ và tay sai tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, tăng cường dùng bạo lực khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng. Tháng 5/1959, chính quyền Sài Gòn ra luật 10/59, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, làm cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. Sự đàn áp của kẻ thù làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai ngày càng phát triển gay gắt. Cuộc chiến tranh ở miền Nam đòi hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiến lên.</p><p></p><p>- Như vậy, con đường hoà bình để thống nhất đất nước không còn nữa, cách mạng miền Nam chỉ có con đường duy nhất là sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, giành chính quyền về tay nhân dân.</p><p></p><p>- Mặt khác, đường lối chiến lược của đảng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930) cũng xác định con đường đấu tranh cách mạng giành thắng lợi của cách mạng Việt Nam là sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng lật đổ ách thống trị của đế quốc và tay sai để thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân.</p><p></p><p>- Căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng miền Nam và đường lối chiến lược của Đảng nên Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.</p><p></p><p><strong>b. Điều kiện bùng nổ và ý nghĩa </strong></p><p></p><p>* Điều kiện</p><p></p><p>- Chính sách khủng bố của Mĩ và chính quyền Sài Gòn hết sức tàn bạo</p><p></p><p>+ Sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, Mĩ và chính quyền Sài Gòn ra sức phá hoại hiệp định, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.</p><p></p><p>+ Những năm 1957-1959, Mĩ và tay sai tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, tăng cường dùng bạo lực khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng. Tháng 5/1959, chính quyền Sài Gòn ra luật 10/59, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, làm cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. Sự đàn áp của kẻ thù làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai ngày càng phát triển gay gắt và tất yếu dẫn đến phong trào đấu tranh của quần chúng.</p><p></p><p>+ Hoàn cảnh đó làm cho cuộc đấu tranh ở miền Nam đòi hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiến lên.</p><p></p><p>- Lực lượng cách mạng miền Nam vẫn được bảo toàn qua các cuộc đấu tranh.</p><p></p><p>+ Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang trong kháng chiến chống Pháp sang đấu tranh chính trị, đòi thi hành Hiệp định; rồi phát triển từ đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ , chống chính sách khủng bố của kẻ thù.</p><p></p><p>+ Phong trào đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ chống những chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, chống đạo luật 10/59 của quần chúng nhân dân ngày càng phát triển mạnh mẽ.</p><p></p><p>+ Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng được xây dựng lại ở nhiều nơi. Đó là điều kiện để tiếp tục đưa cách mạng tiến lên.</p><p></p><p>- Hội nghị lần thứ XV Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959),</p><p></p><p>+ Hội nghị xác định nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, khẳng định con đường cách mạng bạo lực để đánh đổ chính quyền của đế quốc Mĩ và tay sai. Hội nghị nhấn mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là: “dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân”.</p><p></p><p>+ Với trận địa và lực lượng được bảo tồn, dưới ánh sáng của Nghị quyết 15 của Đảng, phong trào từ chỗ <strong>lẻ tẻ ở từng địa phương</strong> như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạch (Bình Định), Bác Ái ( Ninh Thuận) tháng 2/1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959, lan rộng khắp miền Nam thành cao trào cách mạng.</p><p></p><p>* Ý nghĩa</p><p></p><p>- Đến năm 1960, nhân dân miền Nam đã làm chủ <strong>nhiều thôn, xã </strong>ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên. Từ đó vùng giải phóng được hình thành.</p><p></p><p>- Thắng lợi “Đồng Khởi” làm cho lực lượng cách mạng trưởng thành nhanh chóng. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam VN được thành lập (20/12/1960), tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ và tay sai, nhằm thực hiện một miền Nam VN hoà bình, độc lập, dân chủ, trung lập tiến tới hoà bình thống nhất tổ quốc.</p><p></p><p>- Đk thắng lợi đánh dấu <strong>bước ngoặt</strong> của cách mạng miền Nam, chuyển CMMN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, từ đấu tranh chính trị là chủ yếu tiến lên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, <strong>từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.</strong></p><p></p><p>- Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn.</p><p></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 201820, member: 288054"] [B]B. CÂU HỎI MỞ RỘNG Câu 1: So sánh Điện Biên Phủ và HCM? * Hoàn cảnh lịch sử:[/B] - Giống nhau: Cả hai chiến dịch ta [B]giành quyền chủ động[/B] trên chiến trường: - Khác nhau: + Chiến dịch ĐBP được mở khi chưa có Hiệp định Giơnevơ và đối tượng chủ yếu là quân viễn chinh Pháp. + Chiến dịch HCM được mở ra sau khi có Hiệp định Pari và đối tượng tiến công chủ yếu là quân đội sài Gòn ( quân đội Mĩ đã rút hết về nước). [B][I]* Tính chất:[/I][/B] Đều mang tính chất cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc; đều là hai trận đánh quyết chiến chiến lược, đỉnh cao của hai cuộc tiến công chiến lược trong hai cuộc kháng chiến. [B][I]* Lực lượng [/I][/B] - Giống nhau: Lực lượng đều tập trung đến mức cao nhất. Chiến dịch Điện Biên Phủ với khẩu hiệu: “ tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”. Chiến dịch HCM : “tập trung đến mức cao nhất mọi lực lượng và phương tiện vật chất kĩ thuật”. - Khác nhau: + Chiến dịch ĐBP có 5 đại đoàn quân chủ lực + Chiến dịch HCM có 4 quân đoàn chủ lực và 1 lực lượng bộ đội địa phương tương đương 1 quân đoàn. + Thành phần quân chủng và binh chủng: trong chiến dịch ĐBP chỉ có bộ binh, pháo binh và công binh, Trong chiến dịch HCM có đầy đủ các quân chủng và binh chủng. [B]* Mục tiêu khác nhau:[/B] Chiến dịch ĐBP nhằm vào mục tiêu quân sự (1 tập đoàn cứ điểm), chiến dịch HCM nhằm vào cơ quan đầu não của kẻ thù (có cả quân sự và chính trị). [B][I]* Hình thức tác chiến:[/I][/B] - Giống nhau: Đều là chiến dịch chủ động tiến công. - Khác nhau: Chiến dịch ĐBP là chiến dịch tiến công của lực lượng chủ lực quân sự; Chiến dịch HCM có sự kết hợp cử lực lượng quân sự và lực lượng chính trị của quần chúng, kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và phong trào nổi dậy của quần chúng. [B][I]* Địa bàn mở chiến dịch:[/I][/B] Chiến dịch ĐBP diễn ra ở vùng nông thôn rừng núi tập trung ở các tỉnh Tây Bắc; Chiến dịch HCM diễn ra ở thành phố Sài Gòn và các tỉnh đồng bằng Nam Bộ. Sài Gòn là trung tâm kinh tế, chính trị của Miền Nam. Là sào huyệt cuối cùng của địch. [B]* Phương châm tác chiến:[/B] - giồng nhau:đều đảm bảo đánh chắc thắng. - Khác nhau: Chiến dịch ĐBP thực hiện phương châm “đánh chắc, tiến chắc” (trong thời gian dài), Chiến dịch HCM theo phương châm tiến công “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” (trong thời gian ngắn hơn). [B][I]* Nghệ thuật quân sự: - [/I][/B]Chiến dịch[B][I] [/I][/B]ĐBP mang tính chất của một cuộc tiến công chiến lược đánh vào một tập đoàn cứ điểm, Với phương hướng “đánh chắc, tiến chắc”, tiến công tiêu diệt từng cụm cứ điểm của địch, bao vây chia cắt từng căn cứ của địch, cắt đứt nguồn tiếp tế duy nhất bằng đường hàng không của địch rồi tổng công kích tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm của địch; [B][I]- [/I][/B]Chiến dịch HCM: mang tính chất của cuộc tổng tiến công và nổi dậy: có sự kết hợp giữa tiến công và nổi dậy. Ta đã tổ chức cuộc hành quân thần tốc, táo bạo, vượt qua phòng tuyến bên ngoài của địch, tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng. [B][I]* Kết quả khác nhau:[/I][/B] Chiến dịch ĐBP đã tiêu diệt tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất của địch; Chiến dịch HCM đã làm sụp đổ và tan rã hoàn toàn bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, quyét sạch quân xâm lược ra khỏi nước ta. [B][I]* Ý nghĩa:[/I][/B] - Giống nhau: Đều là những chiến thắng vĩ đại trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc; đều là những thắng lợi đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta: Chiến thắng Điện Biên Phủ cùng Hiệp Định Gionevo kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống pháp; Chiến dịch HCM kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - khác nhau: + Chiến dịch ĐBP đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý trí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của ta giành thắng lợi. + Chiến dịch HCM kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước, 30 năm đấu tranh giải phóng bảo vệ Tổ quốc từ sau cách mạng tháng tám 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân đế quốc trên đất nước ta. Trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước. [B]Câu 2: Chính sách thực dân mới của Mĩ ở Việt Nam có những điểm gì khác với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam trước đây? Các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Miền Nam VN từ năm 1961 đến 1975 có điểm gì giống nhau? [I]a. Chính sách thực dân mới của Mĩ ở Việt Nam có những điểm gì [U]khác[/U] với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam trước đây? [U]- Khác về bộ máy cai trị:[/U][/I][/B] Bộ máy cai trị của chính sách thực dân mới là người bản xứ chứ không phải là của người chính quốc như chính sách thực dân cũ. Mĩ dùng hệ thống cố vấn để điều khiển bộ máy chính quyền và quân đội tay sai. Thực chất hệ thống cố vấn ấy là cơ quan chỉ huy của Mĩ ở miền Nam VN [B][I][U]- Khác về chế độ nuôi dưỡng bộ máy tay sai[/U][/I][/B][I][U]: [/U][/I]Để nuôi dưỡng bộ máy chính quyền và quân đội tay sai, Mĩ sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự ngày càng tăng. [B][I][U]- Khác về hình thức xã hội[/U][/I][/B][I][U]:[/U][/I] Xã hội miền Nam là quốc gia độc lập, có tư cách pháp lí quốc tế, mang đầy đủ yếu tố pháp lí quốc tế (Quốc hội, chính phủ, hiến pháp, có quyền nội trị và ngoại giao,..), nhưng thực chất là thuộc địa kiểu mới của Mĩ. Trong khi đó, hình thức xã hội VN dưới ách thống trị của thực dân Pháp là một quốc gia hoàn toàn phụ thuộc vào chính quốc, không có tư cách pháp lí quốc tế. [B][I]=>Như vậy[/I][/B] chủ nghĩa thực dân mới là sự thống trị giấu mặt của chủ nghĩa đế quốc ở thuộc địa, tinh vi hơn so với chính sách thực dân cũ. Nó được dùng để thay thế cho chủ nghĩa thực dân cũ khi đã trở nên lỗi thời. [B][I]b. Các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Miền nam VN từ năm 1961 đến 1975 có điểm gì [U]giống[/U] nhau?[/I][/B] - Từ năm 1954 đến 1975, Mĩ tiến hành chiến tranh đơn phương (1954-1960) – Tổng thống Ai-xen-hao; Chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965)- Tổng thống Ken-nơ-đi và Giôn-xơn; Chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968)-Tổng thống Giôn -xơn; Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969-1975) - Tổng thống Nich-xơn và Pho. [B][I][U]- Mục tiêu chiến tranh[/U][/I][/B][I][U]:[/U][/I] Đều nhằm chia cắt lâu dài Việt nam, biến miền Nam Việt Nam thành quốc gia riêng biệt thân Mĩ, nằm trong “thế giới tự do”, đối lập với phe cộng sản, thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự, làm bàn đạp tấn công miền Bắc và phản kích phe xã hội chủ nghĩa từ các nước Đông Nam Á. [B][I][U]- Bản chất chiến tranh[/U][/I][/B][I][U]:[/U][/I] đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ. [B][I][U]- Lực lượng tham chiến[/U][/I][/B][I][U]:[/U][/I] Đều dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, do Mĩ trực tiếp viện trợ, trang bị, huấn luyện và tổ chức. [B][I][U]- Biện pháp (thủ đoạn chiến tranh):[/U][/I][/B] đều chú trọng chính sách bình định, nhằm [B]chiếm đất, giành dân[/B]; đều sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự để tiến hành chiến tranh xâm lược. [B]Câu 3: Hội nghị lần thứ XV của Ban chấp hành Trung ương Đảng ( tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm? Phân tích điều kiện bùng nổ, kết quả và ý nghĩa của phong trào ĐK? a. Giải thích.[/B] - Từ sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, Mĩ vào thay chân Pháp, đưa Ngô Đình Diệm nên nắm chính quyền ở miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ. Chính quyền Mĩ – Diệm ra sức phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ. - Những năm 1957-1959, Mĩ và tay sai tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, tăng cường dùng bạo lực khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng. Tháng 5/1959, chính quyền Sài Gòn ra luật 10/59, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, làm cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. Sự đàn áp của kẻ thù làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai ngày càng phát triển gay gắt. Cuộc chiến tranh ở miền Nam đòi hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiến lên. - Như vậy, con đường hoà bình để thống nhất đất nước không còn nữa, cách mạng miền Nam chỉ có con đường duy nhất là sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, giành chính quyền về tay nhân dân. - Mặt khác, đường lối chiến lược của đảng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930) cũng xác định con đường đấu tranh cách mạng giành thắng lợi của cách mạng Việt Nam là sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng lật đổ ách thống trị của đế quốc và tay sai để thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân. - Căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng miền Nam và đường lối chiến lược của Đảng nên Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm. [B]b. Điều kiện bùng nổ và ý nghĩa [/B] * Điều kiện - Chính sách khủng bố của Mĩ và chính quyền Sài Gòn hết sức tàn bạo + Sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, Mĩ và chính quyền Sài Gòn ra sức phá hoại hiệp định, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ. + Những năm 1957-1959, Mĩ và tay sai tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, tăng cường dùng bạo lực khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng. Tháng 5/1959, chính quyền Sài Gòn ra luật 10/59, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, làm cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. Sự đàn áp của kẻ thù làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai ngày càng phát triển gay gắt và tất yếu dẫn đến phong trào đấu tranh của quần chúng. + Hoàn cảnh đó làm cho cuộc đấu tranh ở miền Nam đòi hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiến lên. - Lực lượng cách mạng miền Nam vẫn được bảo toàn qua các cuộc đấu tranh. + Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang trong kháng chiến chống Pháp sang đấu tranh chính trị, đòi thi hành Hiệp định; rồi phát triển từ đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ , chống chính sách khủng bố của kẻ thù. + Phong trào đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ chống những chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, chống đạo luật 10/59 của quần chúng nhân dân ngày càng phát triển mạnh mẽ. + Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng được xây dựng lại ở nhiều nơi. Đó là điều kiện để tiếp tục đưa cách mạng tiến lên. - Hội nghị lần thứ XV Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959), + Hội nghị xác định nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, khẳng định con đường cách mạng bạo lực để đánh đổ chính quyền của đế quốc Mĩ và tay sai. Hội nghị nhấn mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là: “dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân”. + Với trận địa và lực lượng được bảo tồn, dưới ánh sáng của Nghị quyết 15 của Đảng, phong trào từ chỗ [B]lẻ tẻ ở từng địa phương[/B] như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạch (Bình Định), Bác Ái ( Ninh Thuận) tháng 2/1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959, lan rộng khắp miền Nam thành cao trào cách mạng. * Ý nghĩa - Đến năm 1960, nhân dân miền Nam đã làm chủ [B]nhiều thôn, xã [/B]ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên. Từ đó vùng giải phóng được hình thành. - Thắng lợi “Đồng Khởi” làm cho lực lượng cách mạng trưởng thành nhanh chóng. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam VN được thành lập (20/12/1960), tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ và tay sai, nhằm thực hiện một miền Nam VN hoà bình, độc lập, dân chủ, trung lập tiến tới hoà bình thống nhất tổ quốc. - Đk thắng lợi đánh dấu [B]bước ngoặt[/B] của cách mạng miền Nam, chuyển CMMN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, từ đấu tranh chính trị là chủ yếu tiến lên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, [B]từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.[/B] - Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn. [B] [/B] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
LỊCH SỬ THPT
Lịch sử 12
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)- 21 Năm Chiến Đấu: Làm Sao Việt Nam Có Thể Đánh Bại Siêu Cường Mỹ?
Top