Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
VẬT LÍ THPT
Kiến thức cơ bản Vật lí
Vật lý 12
Chuyển động quay của vật rắn quanh trục cố định
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Spider_man" data-source="post: 45251" data-attributes="member: 1555"><p><strong>Vật lý 12 Bài 14: Sóng cơ. Phương trình sóng</strong></p><p></p><p style="text-align: center"><u><span style="font-family: 'Arial'"><span style="color: Blue"><strong><span style="font-size: 18px">Bài 14: Sóng cơ. Phương trình sóng</span></strong></span></span></u><span style="font-family: 'Arial'"></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p> <span style="font-family: 'Arial'"><span style="font-size: 15px"><span style="color: Blue"><strong>*Nội dung cơ bản</strong></span></span></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span><span style="font-family: 'Arial'"> <span style="font-size: 15px"><strong>1. Sóng cơ:</strong></span></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> a) Khái niệm sóng cơ:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong 1 môi trường.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Khi các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng, ta gọi đó là sóng ngang</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Khi các phần tử của môi trường dao động theo phương truyền sóng, ta gọi đó là sóng dọc.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> b) Giải thích sự tạo thành sóng cơ:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Sóng cơ được tạo thành nhờ lực liên kết đàn hồi giữa các phân tử của môi trường truyền dao động. Phần tử ở xa tâm dao động sẽ dao động trễ pha hơn.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Môi trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi bị biến dạng lệch thì truyền sóng ngang (như sợi dây đàn hồi, tấm kim loại mỏng, …). Nếu lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng nén dãn thì môi trường truyền sóng dọc, ví dụ như không khí, chất lỏng, dây lò xo bị nén – dãn</span></p><p></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> <span style="font-size: 15px"><strong>2. Những đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng:</strong></span></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> a) Chu kì, tần số sóng:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> Tất cả các phần tử của môi trường đều dao động với cùng chu kì và tần số bằng chu kì, tần số của nguồn dao động gọi là chu kì và tần số của sóng.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> b) Biên độ sóng:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Biên độ sóng tại mỗi điểm trong không gian chính là biên độ dao động của phần tử môi trường tại điểm đó.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Trong thực tế, càng ra xa tâm dao động thì biên độ sóng càng nhỏ.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> c) Bước sóng:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Quãng đường mà sóng truyền đi được trong 1 chu kì dao động gọi là bước sóng. Ta kí hiệu bước sóng bằng chữ \[\lambda \\] (lamđa)</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất của sóng dao động cùng pha.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> d) Tốc độ truyền sóng:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> Trong thời gian bằng 1 chu kì, sóng truyền đi được 1 khoảng bằng 1 bước sóng \[\lambda \\]. Vậy tốc độ truyền sóng là:</span></p><p></p><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"> \[v = \frac{\lambda }{T} = f\lambda \\]</span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span> </p><p></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> e) Năng lượng sóng:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> * Sóng truyền dao động cho các phần tử của môi trường, nghĩa là truyền cho chúng năng lượng.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> * Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.</span></p><p></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> <span style="font-size: 15px"><strong>3. Phương trình sóng:</strong></span></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> a) Phương trình sóng:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> * Chọn điều kiện ban đầu thích hợp, phương trình sóng của 1 điểm M bất kì trên đường truyền sóng là:</span></p><p></p><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"> \[{u_M}(t) = Acos[\omega (t - \frac{x}{v})]\\]</span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span> </p><p></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> Hay</span></p><p></p><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"> \[{u_M}(t) = Acos[2\pi (\frac{t}{T} - \frac{x}{\lambda })]\\]</span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span> </p><p></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Trường hợp chiều truyền sóng ngược chiều với chiều dương trục Ox thì phương trình sóng có dạng:</span></p><p></p><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"> \[{u_M}(t) = Acos[2\pi (\frac{t}{T} + \frac{x}{\lambda })]\\]</span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span> </p><p><span style="font-family: 'Arial'"> c) Một số tính chất của sóng suy ra từ phương trình sóng:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Tính tuần hoàn theo thời gian:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> Xét 1 điểm P trên đường truyền sóng có tọa độ x = d. Thay giá trị x = d vào phương trình sóng, ta có:</span></p><p></p><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"> \[{u_P} = Acos(\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi d}}{\lambda })\\]</span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span> </p><p><span style="font-family: 'Arial'"> Như vậy, chuyển động của P là 1 dao động tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> • Tính tuần hoàn theo không gian:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> Xét vị trí của tất cả các điểm của sóng tại một thời điểm xác định \[{t_0}\\]. Theo phương trình sóng, ta có:</span></p><p></p><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"> \[u(x,{t_0}) = Acos(\frac{{2\pi }}{T}{t_0} - \frac{{2\pi }}{\lambda }x)\\]</span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"></span> </p><p></p><p><span style="font-family: 'Arial'"> Như vậy, li độ u biến thiên tuần hoàn theo tọa độ x, nghĩa là cứ sau mỗi khoảng có độ dài bằng 1 bước sóng, sóng lại có hình dạng lặp lại như cũ.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span><span style="font-family: 'Arial'"> <span style="font-size: 15px"><span style="color: Blue"><strong>*Bài tập áp dụng</strong></span></span></span><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span><span style="font-family: 'Arial'">Một sóng ngang truyền trên dây rất dài có phương trình: </span><span style="font-family: 'Arial'">\[u = 6cos(4\pi t + 0,02\pi x)\]</span></p><p style="text-align: left"><span style="font-family: 'Arial'">trong đó x và u tính bằng cm và t tính bằng giây (s). Hãy xác định:</span></p> <p style="text-align: left"><span style="font-family: 'Arial'"></span><span style="font-family: 'Arial'">a) Biên độ</span></p> <p style="text-align: left"><span style="font-family: 'Arial'">b) Bước sóng</span></p> <p style="text-align: left"><span style="font-family: 'Arial'">c) Tần số</span></p> <p style="text-align: left"><span style="font-family: 'Arial'">d) Tốc độ</span></p> <p style="text-align: left"><span style="font-family: 'Arial'">e) Độ dời u tại x = 16,6 cm và t = 4 s</span></p> <p style="text-align: left"></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Spider_man, post: 45251, member: 1555"] [b]Vật lý 12 Bài 14: Sóng cơ. Phương trình sóng[/b] [CENTER][U][FONT=Arial][COLOR=Blue][B][SIZE=5]Bài 14: Sóng cơ. Phương trình sóng[/SIZE][/B][/COLOR][/FONT][/U][FONT=Arial] [/FONT][/CENTER] [FONT=Arial] [SIZE=4][COLOR=Blue][B]*Nội dung cơ bản[/B][/COLOR][/SIZE] [/FONT][FONT=Arial] [SIZE=4][B]1. Sóng cơ:[/B][/SIZE][/FONT] [FONT=Arial] a) Khái niệm sóng cơ:[/FONT] [FONT=Arial] • Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong 1 môi trường.[/FONT] [FONT=Arial] • Khi các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng, ta gọi đó là sóng ngang[/FONT] [FONT=Arial] • Khi các phần tử của môi trường dao động theo phương truyền sóng, ta gọi đó là sóng dọc.[/FONT] [FONT=Arial] b) Giải thích sự tạo thành sóng cơ:[/FONT] [FONT=Arial] • Sóng cơ được tạo thành nhờ lực liên kết đàn hồi giữa các phân tử của môi trường truyền dao động. Phần tử ở xa tâm dao động sẽ dao động trễ pha hơn.[/FONT] [FONT=Arial] • Môi trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi bị biến dạng lệch thì truyền sóng ngang (như sợi dây đàn hồi, tấm kim loại mỏng, …). Nếu lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng nén dãn thì môi trường truyền sóng dọc, ví dụ như không khí, chất lỏng, dây lò xo bị nén – dãn[/FONT] [FONT=Arial] [SIZE=4][B]2. Những đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng:[/B][/SIZE][/FONT] [FONT=Arial] a) Chu kì, tần số sóng:[/FONT] [FONT=Arial] Tất cả các phần tử của môi trường đều dao động với cùng chu kì và tần số bằng chu kì, tần số của nguồn dao động gọi là chu kì và tần số của sóng.[/FONT] [FONT=Arial] b) Biên độ sóng:[/FONT] [FONT=Arial] • Biên độ sóng tại mỗi điểm trong không gian chính là biên độ dao động của phần tử môi trường tại điểm đó.[/FONT] [FONT=Arial] • Trong thực tế, càng ra xa tâm dao động thì biên độ sóng càng nhỏ.[/FONT] [FONT=Arial] c) Bước sóng:[/FONT] [FONT=Arial] • Quãng đường mà sóng truyền đi được trong 1 chu kì dao động gọi là bước sóng. Ta kí hiệu bước sóng bằng chữ \[\lambda \\] (lamđa)[/FONT] [FONT=Arial] • Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất của sóng dao động cùng pha.[/FONT] [FONT=Arial] d) Tốc độ truyền sóng:[/FONT] [FONT=Arial] Trong thời gian bằng 1 chu kì, sóng truyền đi được 1 khoảng bằng 1 bước sóng \[\lambda \\]. Vậy tốc độ truyền sóng là:[/FONT] [CENTER][FONT=Arial] \[v = \frac{\lambda }{T} = f\lambda \\] [/FONT] [/CENTER] [FONT=Arial] e) Năng lượng sóng:[/FONT] [FONT=Arial] * Sóng truyền dao động cho các phần tử của môi trường, nghĩa là truyền cho chúng năng lượng.[/FONT] [FONT=Arial] * Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.[/FONT] [FONT=Arial] [SIZE=4][B]3. Phương trình sóng:[/B][/SIZE][/FONT] [FONT=Arial] a) Phương trình sóng:[/FONT] [FONT=Arial] * Chọn điều kiện ban đầu thích hợp, phương trình sóng của 1 điểm M bất kì trên đường truyền sóng là:[/FONT] [CENTER][FONT=Arial] \[{u_M}(t) = Acos[\omega (t - \frac{x}{v})]\\] [/FONT] [/CENTER] [FONT=Arial] Hay[/FONT] [CENTER][FONT=Arial] \[{u_M}(t) = Acos[2\pi (\frac{t}{T} - \frac{x}{\lambda })]\\] [/FONT] [/CENTER] [FONT=Arial] • Trường hợp chiều truyền sóng ngược chiều với chiều dương trục Ox thì phương trình sóng có dạng:[/FONT] [CENTER][FONT=Arial] \[{u_M}(t) = Acos[2\pi (\frac{t}{T} + \frac{x}{\lambda })]\\] [/FONT] [/CENTER] [FONT=Arial] c) Một số tính chất của sóng suy ra từ phương trình sóng:[/FONT] [FONT=Arial] • Tính tuần hoàn theo thời gian:[/FONT] [FONT=Arial] Xét 1 điểm P trên đường truyền sóng có tọa độ x = d. Thay giá trị x = d vào phương trình sóng, ta có:[/FONT] [CENTER][FONT=Arial] \[{u_P} = Acos(\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi d}}{\lambda })\\] [/FONT] [/CENTER] [FONT=Arial] Như vậy, chuyển động của P là 1 dao động tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.[/FONT] [FONT=Arial] • Tính tuần hoàn theo không gian:[/FONT] [FONT=Arial] Xét vị trí của tất cả các điểm của sóng tại một thời điểm xác định \[{t_0}\\]. Theo phương trình sóng, ta có:[/FONT] [CENTER][FONT=Arial] \[u(x,{t_0}) = Acos(\frac{{2\pi }}{T}{t_0} - \frac{{2\pi }}{\lambda }x)\\] [/FONT] [/CENTER] [FONT=Arial] Như vậy, li độ u biến thiên tuần hoàn theo tọa độ x, nghĩa là cứ sau mỗi khoảng có độ dài bằng 1 bước sóng, sóng lại có hình dạng lặp lại như cũ. [/FONT][FONT=Arial] [SIZE=4][COLOR=Blue][B]*Bài tập áp dụng[/B][/COLOR][/SIZE][/FONT][FONT=Arial] [/FONT][FONT=Arial]Một sóng ngang truyền trên dây rất dài có phương trình: [/FONT][FONT=Arial]\[u = 6cos(4\pi t + 0,02\pi x)\][/FONT] [LEFT][FONT=Arial]trong đó x và u tính bằng cm và t tính bằng giây (s). Hãy xác định: [/FONT][FONT=Arial]a) Biên độ[/FONT] [FONT=Arial]b) Bước sóng[/FONT] [FONT=Arial]c) Tần số[/FONT] [FONT=Arial]d) Tốc độ[/FONT] [FONT=Arial]e) Độ dời u tại x = 16,6 cm và t = 4 s[/FONT] [/LEFT] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
VẬT LÍ THPT
Kiến thức cơ bản Vật lí
Vật lý 12
Chuyển động quay của vật rắn quanh trục cố định
Top