Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
QUỐC TẾ
CHÂU ÂU
Anh Quốc
Luyện thi tiếng Anh
Chuyên đề phân biệt từ dễ gây nhầm lẫn
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="bichdao" data-source="post: 163503" data-attributes="member: 310841"><p><strong><span style="font-size: 15px">#7</span></strong></p><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><strong>WEAR - PUT ON - DRESS</strong></span></p> <p style="text-align: center"></p><p></p><p>“<strong>wear, put on, dress</strong>” không đơn thuần chỉ mang nghĩa mặc quần áo. Chúng còn được sử dụng trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau.</p><p></p><p><strong>WEAR</strong></p><p>Khi chúng ta nói: <strong>wear </strong>clothes, <strong>wear </strong>shoes hay <strong>wear </strong>jewellery, nghĩa là ta mặc, đeo nó trên người (<strong>have them on your body).</strong></p><p>Ví dụ:</p><p> She was <strong>wearing </strong>a beautiful diamond necklace with matching earrings<em>. (Cô ta đeo một cái vòng cổ kim cương tuyệt đẹp và đôi</em> <em>khuyên tai rất hợp).</em></p><p>Cũng có thể dùng động từ <strong>wear </strong>khi nói ai đó để tóc hoặc để râu theo một cách đặc biệt:</p><p>Ví dụ:</p><p> He <strong>wears </strong>a very long beard. <em>(Ông ta để một bộ râu rất dài).</em></p><p> David Beckham used to <strong>wear </strong>his hair short, but now he is <strong>wearing </strong>it long. <em>(David Beckham đã từng để tóc ngắn nhưng giờ</em> <em>thì anh ấy đang để tóc dài).</em></p><p>Ngoài nghĩa nói trên, động từ <strong>wear </strong>còn có nghĩa là thứ gì đó trở nên vô dụng, xác xơ hoặc kiệt quệ do dùng thường xuyên và đã quá lâu.</p><p>Ví dụ:</p><p> This carpet is <strong>beginning to wear</strong>. We shall soon have to replace it. <em>(Cái thảm này đã cũ rách rồi. Chúng ta phải nhanh mua cái mới</em> <em>thôi).</em></p><p>Cụm từ <strong>to wear thin</strong>: <em>cạn kiệt, yếu dần </em>và cụm động từ <strong>to wear out: </strong><em>mòn dần</em>. Nếu ai đó cảm thấy <strong>worn out, </strong>tức là họ cảm thấy vô cùng mệt mỏi (<strong>extremely tired</strong>). Đối với vật <strong>worn out </strong>có nghĩa là mòn do dùng nhiều.</p><p>Ví dụ:</p><p> He is such an annoying person. My patience is <strong>wearing thin</strong>. <em>(Anh ta quả là một người khó chịu. Lòng kiên nhẫn của tôi đang cạn dần).</em></p><p> If you didn't play football every day, your shoes wouldn't <strong>wear out </strong>so quickly. <em>(Nếu cậu không chơi bóng đá hàng ngày, giầy của</em> <em>cậu sẽ không bị mòn nhanh đến thế).</em></p><p> I've spent all day shopping and I feel quite <strong>worn out</strong>. <em>(Mình đi mua sắm cả ngày nên mình cảm thấy mệt quá)!</em></p><p><strong></strong></p><p><strong>PUT ON</strong></p><p>Động từ <strong>put clothes on </strong>có nghĩa là mặc (áo...) vào, đội (mũ) vào, đi (giày...) vào..., tức là bạn <strong>place them on your body </strong>để có được động từ <strong>wear</strong>. Trái nghĩa với <strong>put clothes on </strong>là <strong>take clothes off.</strong></p><p>Ví dụ:</p><p> <strong><em>Take that shirt off </em></strong><em>and <strong>put on a new one</strong>. You can't go out in such an old shirt. (Con nên cởi cái áo đó ra và mặc áo mới. Con không thể ra ngoài với cái áo sơ mi cũ thế này được.)</em></p><p><strong>Put on </strong>còn có nhiều nghĩa khác. Mời các bạn tìm hiểu thêm một vài cách dùng của <strong>put on </strong>qua các vị dụ dưới đây:</p><p><strong>Put on weight</strong>: lên, tăng cân, cụm từ trái nghĩa là <strong>to lose weight</strong>: giảm cân</p><p>Ví dụ:</p><p> I thought I was going to <strong>put some weight on on </strong>holiday, but <strong>I lost half a kilo </strong>as I swam every day. (<em>Mình nghĩ là mình sẽ tăng cân</em> <em>sau kì nghỉ hè nhưng mình giảm nửa cân vì mình đi bơi hằng</em> <em>ngày).</em></p><p><strong>Put on: </strong>còn có nghĩa là bật (đèn, ti vi, đài…)</p><p>Ví dụ:</p><p> Why don't you <strong>put that new CD on </strong>so that I have some music while I'm ironing? <em>(Sao anh không bật cái đĩa CD mới để em có</em> <em>thể nghe trong khi là nhỉ?)</em></p><p><strong>Put on = perform: </strong>trình diễn, đưa lên sân khấu</p><p>Ví dụ:</p><p> They <strong>put on a new play</strong>, but had to stopped itafter three days as nobody came. <em>(Họ trình diễn một vở kịch mới nhưng phải ngưng</em> <em>lại 3 ngày sau đó vì không ai đến xem cả).</em></p><p><strong></strong></p><p><strong>DRESS</strong></p><p>Động từ <strong>dress </strong>tương đương với cụm từ <strong>put clothes on</strong>. Chúng ta thường nói <strong>get dressed = dress </strong>trong trường hợp không trang trọng.</p><p>Ví dụ:</p><p> You'd better <strong>get dressed </strong>now. Henry will be here in ten minutes<em>. (Cậu nên mặc quần áo ngay đi. 10 phút nữa Henry sẽ đến đây đấy).</em></p><p>Bạn đã bao giờ gặp cụm từ <strong>dress children, dress a wound chưa? </strong>Liệu <strong>dress </strong>còn nghĩa là mặc không? Hãy tìm câu trả lời qua ví dụ dưới đây nhé!</p><p>Ví dụ:</p><p> She came in covered in mud. So I <strong>dressed her </strong>in new clothes<em>. (Cô bé bước vào mà người lấm lem bùn. Vì thế tôi đã tắm rửa và mặc quần áo mới cho cô bé.)</em></p><p> I think it had better not to <strong>dress that wound</strong>. We'll just leave it<em>.(Mình nghĩ là không nên sát trùng và băng bó vết thương đó. Cứ</em> <em>để mặc nó rồi sẽ khỏi mà).</em></p><p><em>Chúng ta hay dùng cụm từ <strong>dress up </strong>tức là ăn mặc chỉnh tề, chải chuốt, khiến ai đó trở nên bảnh bao, sang trọng hơn. Trái nghĩa với <strong>dress</strong> <strong>up </strong>là <strong>dress down</strong>, tức là mặc quần áo bình thường, hay được dùng khi nói về quần áo của công nhân khi làm việc.</em></p><p><em>Ví dụ:</em></p><p><em> I must <strong>dress up </strong>at Edward’s party next Saturday. (Mình phải thật diện khi tới bữa tiệc của Edward thứ bảy tới).</em></p><p><em> In certain offices in the city on Fridays, there is no need for staff to wear a uniform. They can <strong>dress down</strong>. (Tại một số văn phòng trong thành phố, vào ngày thứ 6, nhân viên không phải mặc đồng phục. Họ có thể mặc quần áo bình thường).</em></p><p><em>Không chỉ có nghĩa là diện bảnh, <strong>dress up as somebody or something </strong>còn có nghĩa là hóa trang:</em></p><p><em> I am going to dress up as the pumpkin from Cinderella. (Mình sẽ hóa trang là quả bí ngô trong truyện cổ tích Cô bé Lọ Lem).</em></p><p><em>Cụm từ <strong>Dress down somebody </strong>hoặc <strong>dress somebody down </strong>nghĩa là mắng mỏ ai đó vì họ đã làm sai điều gì.</em></p><p><em>Ví dụ</em></p><p><em> She <strong>dressed him down </strong>in front of his co-workers. (Cô ta mắng anh ấy ngay trước mặt những đồng nghiệp của anh).</em></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="bichdao, post: 163503, member: 310841"] [B][SIZE=4]#7[/SIZE][/B] [CENTER][SIZE=4][B]WEAR - PUT ON - DRESS[/B][/SIZE] [/CENTER] “[B]wear, put on, dress[/B]” không đơn thuần chỉ mang nghĩa mặc quần áo. Chúng còn được sử dụng trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau. [B]WEAR[/B] Khi chúng ta nói: [B]wear [/B]clothes, [B]wear [/B]shoes hay [B]wear [/B]jewellery, nghĩa là ta mặc, đeo nó trên người ([B]have them on your body).[/B] Ví dụ: She was [B]wearing [/B]a beautiful diamond necklace with matching earrings[I]. (Cô ta đeo một cái vòng cổ kim cương tuyệt đẹp và đôi[/I] [I]khuyên tai rất hợp).[/I] Cũng có thể dùng động từ [B]wear [/B]khi nói ai đó để tóc hoặc để râu theo một cách đặc biệt: Ví dụ: He [B]wears [/B]a very long beard. [I](Ông ta để một bộ râu rất dài).[/I] David Beckham used to [B]wear [/B]his hair short, but now he is [B]wearing [/B]it long. [I](David Beckham đã từng để tóc ngắn nhưng giờ[/I] [I]thì anh ấy đang để tóc dài).[/I] Ngoài nghĩa nói trên, động từ [B]wear [/B]còn có nghĩa là thứ gì đó trở nên vô dụng, xác xơ hoặc kiệt quệ do dùng thường xuyên và đã quá lâu. Ví dụ: This carpet is [B]beginning to wear[/B]. We shall soon have to replace it. [I](Cái thảm này đã cũ rách rồi. Chúng ta phải nhanh mua cái mới[/I] [I]thôi).[/I] Cụm từ [B]to wear thin[/B]: [I]cạn kiệt, yếu dần [/I]và cụm động từ [B]to wear out: [/B][I]mòn dần[/I]. Nếu ai đó cảm thấy [B]worn out, [/B]tức là họ cảm thấy vô cùng mệt mỏi ([B]extremely tired[/B]). Đối với vật [B]worn out [/B]có nghĩa là mòn do dùng nhiều. Ví dụ: He is such an annoying person. My patience is [B]wearing thin[/B]. [I](Anh ta quả là một người khó chịu. Lòng kiên nhẫn của tôi đang cạn dần).[/I] If you didn't play football every day, your shoes wouldn't [B]wear out [/B]so quickly. [I](Nếu cậu không chơi bóng đá hàng ngày, giầy của[/I] [I]cậu sẽ không bị mòn nhanh đến thế).[/I] I've spent all day shopping and I feel quite [B]worn out[/B]. [I](Mình đi mua sắm cả ngày nên mình cảm thấy mệt quá)![/I] [B] PUT ON[/B] Động từ [B]put clothes on [/B]có nghĩa là mặc (áo...) vào, đội (mũ) vào, đi (giày...) vào..., tức là bạn [B]place them on your body [/B]để có được động từ [B]wear[/B]. Trái nghĩa với [B]put clothes on [/B]là [B]take clothes off.[/B] Ví dụ: [B][I]Take that shirt off [/I][/B][I]and [B]put on a new one[/B]. You can't go out in such an old shirt. (Con nên cởi cái áo đó ra và mặc áo mới. Con không thể ra ngoài với cái áo sơ mi cũ thế này được.)[/I] [B]Put on [/B]còn có nhiều nghĩa khác. Mời các bạn tìm hiểu thêm một vài cách dùng của [B]put on [/B]qua các vị dụ dưới đây: [B]Put on weight[/B]: lên, tăng cân, cụm từ trái nghĩa là [B]to lose weight[/B]: giảm cân Ví dụ: I thought I was going to [B]put some weight on on [/B]holiday, but [B]I lost half a kilo [/B]as I swam every day. ([I]Mình nghĩ là mình sẽ tăng cân[/I] [I]sau kì nghỉ hè nhưng mình giảm nửa cân vì mình đi bơi hằng[/I] [I]ngày).[/I] [B]Put on: [/B]còn có nghĩa là bật (đèn, ti vi, đài…) Ví dụ: Why don't you [B]put that new CD on [/B]so that I have some music while I'm ironing? [I](Sao anh không bật cái đĩa CD mới để em có[/I] [I]thể nghe trong khi là nhỉ?)[/I] [B]Put on = perform: [/B]trình diễn, đưa lên sân khấu Ví dụ: They [B]put on a new play[/B], but had to stopped itafter three days as nobody came. [I](Họ trình diễn một vở kịch mới nhưng phải ngưng[/I] [I]lại 3 ngày sau đó vì không ai đến xem cả).[/I] [B] DRESS[/B] Động từ [B]dress [/B]tương đương với cụm từ [B]put clothes on[/B]. Chúng ta thường nói [B]get dressed = dress [/B]trong trường hợp không trang trọng. Ví dụ: You'd better [B]get dressed [/B]now. Henry will be here in ten minutes[I]. (Cậu nên mặc quần áo ngay đi. 10 phút nữa Henry sẽ đến đây đấy).[/I] Bạn đã bao giờ gặp cụm từ [B]dress children, dress a wound chưa? [/B]Liệu [B]dress [/B]còn nghĩa là mặc không? Hãy tìm câu trả lời qua ví dụ dưới đây nhé! Ví dụ: She came in covered in mud. So I [B]dressed her [/B]in new clothes[I]. (Cô bé bước vào mà người lấm lem bùn. Vì thế tôi đã tắm rửa và mặc quần áo mới cho cô bé.)[/I] I think it had better not to [B]dress that wound[/B]. We'll just leave it[I].(Mình nghĩ là không nên sát trùng và băng bó vết thương đó. Cứ[/I] [I]để mặc nó rồi sẽ khỏi mà).[/I] [I]Chúng ta hay dùng cụm từ [B]dress up [/B]tức là ăn mặc chỉnh tề, chải chuốt, khiến ai đó trở nên bảnh bao, sang trọng hơn. Trái nghĩa với [B]dress[/B] [B]up [/B]là [B]dress down[/B], tức là mặc quần áo bình thường, hay được dùng khi nói về quần áo của công nhân khi làm việc.[/I] [I]Ví dụ:[/I] [I] I must [B]dress up [/B]at Edward’s party next Saturday. (Mình phải thật diện khi tới bữa tiệc của Edward thứ bảy tới).[/I] [I] In certain offices in the city on Fridays, there is no need for staff to wear a uniform. They can [B]dress down[/B]. (Tại một số văn phòng trong thành phố, vào ngày thứ 6, nhân viên không phải mặc đồng phục. Họ có thể mặc quần áo bình thường).[/I] [I]Không chỉ có nghĩa là diện bảnh, [B]dress up as somebody or something [/B]còn có nghĩa là hóa trang:[/I] [I] I am going to dress up as the pumpkin from Cinderella. (Mình sẽ hóa trang là quả bí ngô trong truyện cổ tích Cô bé Lọ Lem).[/I] [I]Cụm từ [B]Dress down somebody [/B]hoặc [B]dress somebody down [/B]nghĩa là mắng mỏ ai đó vì họ đã làm sai điều gì.[/I] [I]Ví dụ[/I] [I] She [B]dressed him down [/B]in front of his co-workers. (Cô ta mắng anh ấy ngay trước mặt những đồng nghiệp của anh).[/I] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
QUỐC TẾ
CHÂU ÂU
Anh Quốc
Luyện thi tiếng Anh
Chuyên đề phân biệt từ dễ gây nhầm lẫn
Top