Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Lịch sử 9
Chủ đề CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (từ năm 1945 đến năm 1991)- Lịch sử 9
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204341" data-attributes="member: 288054"><p style="text-align: center"><strong>CÂU HỎI ÔN TẬP</strong></p><p></p><p><strong>Câu 1: Trình bày những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao? </strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>* Những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai</strong>:</p><p></p><p>- Hiện nay, khu vực Đông Nam Á gồm có 11 nước… Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của đế quốc Âu, Mĩ. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai bị phát xít Nhật chiếm đóng. Sau năm 1945, khu vực Đông Nam Á có những biến chuyển quan trọng sau:</p><p></p><p><strong>- Biến đổi thứ nhất</strong>: Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ và là nơi khởi đầu của cao trào giải phóng dân tộc trên thế giới. <em>Các quốc gia Đông Nam Á từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lê thuộc đều giành được độc lập, chủ quyền.</em></p><p><em></em></p><p><em>(Khái quát kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập các nước ĐNA từ năm 1945 - 1984)</em></p><p></p><p><strong>- Biến đổi thứ hai:</strong> Sau khi giành độc lập, <em>các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng và phát triển đất nước và đã có bước phát triển nhanh chóng về kinh tế, văn hóa, xã hội nhất</em> là các nước sáng lập ASEAN. (có thể dẫn chứng thêm tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước) Xin-ga-po trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á, Thái Lan đứng trước ngưỡng cửa của nước NICs…</p><p></p><p><strong>- Biến đổi thứ ba</strong>: từ quan hệ đối đầu, các nước Đông Nam Á chuyển sang hợp tác cùng phát triển, tiêu biểu là sự thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN), nhằm tiến tới xây dựng ĐNA hòa bình, ổn định và thịnh vượng.</p><p></p><p>Từ 5 nước thành viên ban đầu, đến năm 1999, tổ chức<em> ASEAN</em> đã kết nạp và có 10 thành viên. ASEAN có quan hệ với tất cả các trung tâm kinh tế - tài chính và tổ chức quốc tế lớn (Mĩ, Nhật, Tây Âu, Nga, TQ…)</p><p></p><p>Hiện nay, nhiều chuyên gia nhận định, ASEAN là một liên minh kinh tế - chính trị khu vực hoạt động hiệu quả, phát triển năng động chỉ sau liên minh châu Âu (EU).</p><p></p><p><em>* </em><strong>Biến đổi quan trọng nhất:</strong></p><p></p><p> Trong các biến đổi trên thì việc <em>từ thân phận là các nước thuộc địa, nửa thuộc địa, phụ thuộc trở thành những nước độc lập</em> là quan trọng nhất, bởi vì:</p><p></p><p>Từ chỗ là thuộc địa, phụ thuộc, các nước Đông Nam Á đã trở thành những quốc gia độc lập, sau đó bước vào quá trình xây dựng và phát triển.</p><p></p><p>Từ khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển về kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh.</p><p></p><p>Nhiều nước đã trở thành nước công nghiệp mới (NICs) hoặc hóa “Rồng” bay lên, tiêu biểu là Xin-ga-po. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam... cũng đang chuyển mình nhanh chóng.</p><p></p><p><strong> </strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Câu 2: Trong các năm 1945, 1967, 1976 và 1991, những sự kiện nào ở khu vực đã tác động đến quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á? Hiện nay, các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN hoặc Việt Nam) cần làm gì để đảm bảo hòa bình và an ninh của khu vực?</strong></p><p><strong></strong></p><p> <strong>a. Trong các năm 1945, 1967, 1976 và 1991</strong>, những sự kiện ở khu vực đã tác động đến quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á</p><p></p><p>- Giữa năm 1945, chớp thời cơ quân phiệt Nhật Bản đầu hàng không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc các nước thực dân cũ chưa kịp quay trở lại tái chiếm, các lực lượng xã hội ở khu vực trưởng thành. Trong điều kiện đó nhân dân Đông Nam Á đã đứng lên giành độc lập dân tộc, trước hết là ba nước trong khu vực tuyên bố độc lập là Inđônêxia, Việt Nam, Lào. Các nước khác Miến Điện, Mã Lai, Philippin nhân dân đã nổi dậy giải phóng nhiều vùng rộng lớn.</p><p></p><p>- Tháng 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời với sự tham gia của 5 nước thành viên với mục tiêu phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực. Sự ra đời của ASEAN đặt nền tảng cho quá trình liên kết, hợp tác giữa các nước trong khu vực trong khu vực Đông Nam Á,…</p><p></p><p>- Tháng 2 - 1976, các nước ASEAN kí Hiệp ước Ba-li (Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á), xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước ASEAN như (nêu 5 nguyên tắc…) Hiệp ước Ba-li đã mở ra một thời kỳ phát triển mới cho tổ chức ASEAN, tạo sự ổn định về an ninh – chính trị để các nước tập trung phát triển kinh tế…</p><p></p><p>- Tháng 10 - 1991, vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết bằng việc ký hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia. Từ đó, quan hệ giữa ba nước Đông Dương với tổ chức ASEAN và Trung Quốc được cải thiện tích cực, ba nước Đông Dương lần lượt gia nhập ASEAN (Việt Nam năm 1995, Lào năm 1997 và Cam-pu-chia năm 1999),…</p><p></p><p><strong>b. Các nước Đông Nam Á/ ASEAN/ VN cần làm gì để duy trì hòa bình, an ninh của khu vực:</strong></p><p></p><p>- Các nước Đông Nam Á cần thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, tuân thủ các quy tắc hoạt động của Liên hợp quốc. Đồng thời dựa vào các văn bản mang tính pháp lý quốc tế để đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc và chủ quyền.</p><p></p><p>- ASEAN cần kiên trì đấu tranh ngoại giao và pháp lý, lên án mạnh mẽ những hành động phá hoại hòa bình khu vực, khiêu khích, xâm phạm chủ quyền và sự can thiệp thô bạo của các cường quốc.</p><p></p><p>- ASEAN cần nêu cao tinh thần đoàn kết khu vực, tạo ra một cộng đồng thống nhất có sức mạnh để có thể giải quyết được những vấn đề bất ổn.</p><p></p><p>- ASEAN cần tranh thủ, kêu gọi sự giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế và các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới như Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ đến các cá nhân…</p><p></p><p>- ASEAN cần chuẩn bị tiềm lực, sức mạnh, đặc biệt là khả năng quốc phòng, sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.</p><p></p><p><strong>Câu 3: Những yếu tố nào làm cho ASEAN mở rộng thành viên trên toàn ĐNA? Giải thích vì sao Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhưng việc mở rộng thành viên từ 5 nước ban đầu lên 10 nước lại diễn ra lâu dài và đầy trở ngại? </strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>a. Những yếu tố nào làm cho ASEAN mở rộng thành viên trên toàn ĐNA</strong></p><p></p><p>- Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập Băng Cốc với sự tham gia của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin, Thái Lan và Xin-ga-po.</p><p></p><p>Sau đó lần lượt các nước Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999) gia nhập vào ASEAN, nâng tổng số nước lên 10 thành viên.</p><p></p><p>- Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập dân tộc hoàn toàn, tạo cơ sở quan trọng hàng đầu để mở rộng thành viên của ASEAN trên toàn khu vực.</p><p></p><p>- Các nước Đông Nam Á có một nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ trao đổi kinh tế, văn hóa với nhau.</p><p></p><p>- Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa làm cho các nước Đông Nam Á có xu hướng liên kết về kinh tế và chính trị.</p><p></p><p>- Sau khi giành được độc lập do nền kinh tế đã bắt đầu phát triển, các nước Đông Nam Á ngày càng muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào các nước lớn…</p><p></p><p>- Các nước Đông Nam Á đứng riêng lẻ không thể đọ sức được với các nước lớn, họ cần phải liên kết cùng nhau trong cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.</p><p></p><p><strong>b. Giải thích việc mở rộng thành viên ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước lại diễn ra lâu dài và đầy trở ngại:</strong></p><p></p><p>- Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập Băng Cốc với sự tham gia của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin, Thái Lan và Xin-ga-po.</p><p></p><p>Sau đó lần lượt các nước Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999) gia nhập vào ASEAN, nâng tổng số nước lên 10 thành viên.</p><p></p><p>Việc mở rộng kết nạp thành viên từ 5 nước ban đầu lên 10 nước diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì:</p><p></p><p><strong>1/ Do cuộc đấu tranh giành độc lập của mỗi nước giành thắng lợi vào những thời điểm khác nhau.</strong> Các nước thực dân Âu - Mỹ lần lượt công nhận nền độc lập của Phi-lip-pin (1946), Miến Điện (1948), In-đô-nê-xi-a (1950), Mã Lai (1957) Xin-ga-po (1959), Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), thực dân Anh công nhận nền độc lập của Brunnây (1984).</p><p></p><p><strong>2/ Do các nước Đông Nam Á hình thành hai nhóm nước với các hệ tư tưởng không giống nhau, thậm chí còn đối lập nhau</strong>: Nhóm nước sáng lập ASEAN gồm Thái Lan, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a Ma-lai-xi-a Xin-ga-po theo hệ tư tưởng tư bản chủ nghĩa; nhóm các nước Đông Dương trong đó Việt Nam, Lào theo hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa. Trong khi đó, Thái Lan, Phi-lip-pin đã tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam do Mỹ tiến hành. Điều đó làm cho quan hệ giữa các nước xảy ra nghi kị, nghi ngại lẫn nhau.</p><p></p><p>3<strong>/ Do quan hệ giữa các nước trong khu vực chịu sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và sự chi phối của các nước lớn đối với khu vực.</strong> Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á trở thành điểm sôi động nhất trong cuộc Chiến tranh lạnh. Đông Nam Á là nơi đụng đầu quyết liệt nhất giữa hai lực lượng quốc tế, tình hình đó có ảnh hưởng rất lớn đến cục diện khu vực. Điều đó làm chia rẽ hai khối nước Đông Nam Á, từ đó ngăn cản sự tham gia của các nước Đông Dương.</p><p></p><p>4<strong>/ Do tác động của “vấn đề Cam-pu-chia” khiến quan hệ giữa các nước Đông Nam Á căng thẳng.</strong> Việc Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia tiêu diệt chế độ Khơme Đỏ đã gặp phải sự phản đối của nhóm các nước sáng lập ASEAN điều này làm cho quan hệ giữa hai nhóm nước căng thẳng. Phải đến đầu những năm 90 khi Chiến tranh lạnh chấm dứt và vấn đề Campuchia được giải quyết thì ASEAN mới có điều kiện mở rộng thêm thành viên.</p><p></p><p><strong>Câu 4: Vì sao vào những năm 90 của thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đẩy mạnh hợp tác kinh tế? (hoặc hợp tác kinh tế song song với hợp tác an ninh chính trị) Biểu hiện? Theo anh/chị, sự hợp tác đó có tác động tích cực đến Việt Nam như thế nào? </strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>* Vào những năm 90 của thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đẩy mạnh hợp tác kinh tế vì:</strong></p><p></p><p><em>- Trên thế giới:</em> Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực Ianta sụp đổ, xu thế toàn cầu hóa tiếp tục phát triển; các nước lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; quan hệ quốc tế từ đối đầu chuyển sang đối thoại; môi trường hòa bình, hữu nghị, hợp tác dần thay cho những căng thẳng, xung đột…</p><p></p><p><em>- Trong khu vực:</em> vấn đề Camphuchia được giải quyết (1991)…, tạo ra môi trường hòa dịu giữa nhóm nước sáng lập ASEAN và nhóm nước Đông Dương. Đông Dương từ chiến trường thành thị trường…</p><p></p><p>- ASEAN từng bước được mở rộng, phát triển từ 6 (1984) lên 10 thành viên. Các thành viên đều có nguyện vọng hợp tác kinh tế, hợp tác an ninh chính trị để xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển.</p><p></p><p><strong>* Biểu hiện: </strong></p><p></p><p>- Năm 1992, ASEAN quyết định sẽ tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng từ 10-15 năm.</p><p></p><p>- Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia trong và ngoài khu vực nhằm tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á.</p><p></p><p>- Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua, nhằm xây dựng Cộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn, có hiệu lực hơn.</p><p></p><p>- Năm 2015, Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời dựa trên ba trụ cột: An ninh - chính trị; kinh tế; văn hóa – xã hội. Điều đó càng khẳng định, hiện nay trong hoạt động của mình ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế (song song với hợp tác an ninh chính trị).</p><p></p><p><strong>* Tác động tích cực đến Việt Nam:</strong></p><p></p><p>- Trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995).</p><p></p><p>- Có điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.</p><p></p><p>- Có cơ hội hợp tác, thu hút vốn đầu tư và công nghệ.</p><p></p><p>- Có điều kiện thuận lợi mở rộng hợp tác song phương và đa phương.</p><p></p><p>- Có cơ hội mở rộng thị phần ở một số nước trong khu vực.</p><p></p><p>- Có môi trường khu vực thuận lợi để xây dựng và phát triển đất nước.</p><p></p><p>- Có cơ hội tham gia những chuỗi giá trị toàn cầu…</p><p></p><p><strong>Câu 5: Trình bày và nêu nhận xét về hoạt động của tổ chức ASEAN. Vai trò của tổ chức ASEAN đối với sự phát triển của khu vực Đông Nam Á. Vì sao ASEAN coi trọng vấn đề an ninh – chính trị?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>a. Trình bày hoạt động ASEAN:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>b. Nhận xét:</strong></p><p></p><p>- Trước 1975, vấn đề an ninh - chính trị được tổ chức ASEAN nhấn mạnh trong quá trình hoạt động.</p><p></p><p>- Đến Hiệp ước Bali (1976), trong bối cảnh cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương đã kết thúc nhưng ASEAN vẫn nhấn mạnh vấn đề an ninh - chính trị, còn vấn đề hợp tác kinh tế còn chưa chú trọng.</p><p></p><p>- Đến những năm 90, đặc biệt khi 10 nước gia nhập ASEAN thì vấn đề kinh tế - xã hội được đề cao song song với vấn đề an ninh - chính trị.</p><p></p><p><strong>c. Vai trò của tổ chức ASEAN</strong></p><p></p><p>- Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á, đã hạn chế sự chi phối của các nước lớn vào khu vực.</p><p></p><p>- Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.</p><p></p><p>- Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các nước thành viên phát triển mạnh.</p><p></p><p>- Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của ASEAN trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.</p><p></p><p><strong>d. ASEAN coi trọng vấn đề an ninh – chính trị vì: (thi tỉnh năm 2022 – 2023)</strong></p><p></p><p>- Do ASEAN ra đời trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh đang bao trùm khắp thế giới mà Đông Nam Á là điểm sôi động nhất. Điều này đã tác động đến khu vực Đông Nam Á, đe dọa an ninh chính trị của các nước trong khu vực.</p><p></p><p>- Do cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ đang diễn ra quyết liệt ở Việt Nam và được mở rộng ra toàn Đông Dương. Tình hình ấy đã đặt các nước ASEAN phải coi trọng vấn đề an ninh chính trị.</p><p></p><p>- Do ASEAN ra đời nhằm bảo vệ cho sự ổn định và phát triển kinh tế nên họ rất e ngại sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và cũng để đối phó với áp lực của các nước khác như Mỹ, Nhật.</p><p></p><p>- Do tình hình khu vực Đông Nam Á không ổn định:</p><p></p><p>+ Cuộc chiến tranh Việt Nam từ những năm 50 đến giữa những năm 70 có ảnh hưởng lớn đến các nước khi Thái Lan và Phi-lip-pin tham chiến cùng với Mĩ tại Việt Nam.</p><p></p><p>+ Từ năm 1979 đến năm 1993 vấn đề Campuchia lại nổi lên. Đây là một sự bất ổn của khu vực, thậm chí dẫn đến đối đầu giữa hai khối nước Đông Dương và ASEAN.</p><p></p><p>- Do vấn đề khủng bố của các phân tử Hồi giáo cực đoan, sự trỗi dậy của nhóm vũ trang li khai với nhiều vụ đánh bom đẫm máu, xung đột kéo dài ở Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin đang đe dọa hòa bình, an ninh của khu vực.</p><p></p><p>- Do tình trạng tranh chấp lãnh thổ, tranh chấp biển đảo giữa các nước Đông Nam Á với nhau, giữa các nước Đông Nam Á với các nước ngoài khu vực (nhất là Trung Quốc) diễn ra phức tạp và không thể giải quyết một cách dễ dàng, nhanh chóng.</p><p></p><p><strong>Câu 6: Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ASEAN từ năm 1967 - 1991. Vai trò của tổ chức ASEAN trong tiến trình phát triển lịch sử Đông Nam Á từ 1967 – 1991.</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>a. Khái quát quá trình hình thành và phát triển</strong></p><p></p><p>- Bối cảnh ra đời</p><p></p><p>- Sự ra đời</p><p></p><p>- Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động</p><p></p><p>- Quá trình phát triển đến năm 1991</p><p></p><p><strong>b. Vai trò của tổ chức ASEAN</strong></p><p></p><p>- Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á, đã hạn chế sự chi phối của các nước lớn vào khu vực.</p><p></p><p>- Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.</p><p></p><p>- Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các nước thành viên phát triển mạnh.</p><p></p><p>- Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của ASEAN trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204341, member: 288054"] [CENTER][B]CÂU HỎI ÔN TẬP[/B][/CENTER] [B]Câu 1: Trình bày những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao? * Những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai[/B]: - Hiện nay, khu vực Đông Nam Á gồm có 11 nước… Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của đế quốc Âu, Mĩ. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai bị phát xít Nhật chiếm đóng. Sau năm 1945, khu vực Đông Nam Á có những biến chuyển quan trọng sau: [B]- Biến đổi thứ nhất[/B]: Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ và là nơi khởi đầu của cao trào giải phóng dân tộc trên thế giới. [I]Các quốc gia Đông Nam Á từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lê thuộc đều giành được độc lập, chủ quyền. (Khái quát kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập các nước ĐNA từ năm 1945 - 1984)[/I] [B]- Biến đổi thứ hai:[/B] Sau khi giành độc lập, [I]các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng và phát triển đất nước và đã có bước phát triển nhanh chóng về kinh tế, văn hóa, xã hội nhất[/I] là các nước sáng lập ASEAN. (có thể dẫn chứng thêm tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước) Xin-ga-po trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á, Thái Lan đứng trước ngưỡng cửa của nước NICs… [B]- Biến đổi thứ ba[/B]: từ quan hệ đối đầu, các nước Đông Nam Á chuyển sang hợp tác cùng phát triển, tiêu biểu là sự thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN), nhằm tiến tới xây dựng ĐNA hòa bình, ổn định và thịnh vượng. Từ 5 nước thành viên ban đầu, đến năm 1999, tổ chức[I] ASEAN[/I] đã kết nạp và có 10 thành viên. ASEAN có quan hệ với tất cả các trung tâm kinh tế - tài chính và tổ chức quốc tế lớn (Mĩ, Nhật, Tây Âu, Nga, TQ…) Hiện nay, nhiều chuyên gia nhận định, ASEAN là một liên minh kinh tế - chính trị khu vực hoạt động hiệu quả, phát triển năng động chỉ sau liên minh châu Âu (EU). [I]* [/I][B]Biến đổi quan trọng nhất:[/B] [I] [/I]Trong các biến đổi trên thì việc [I]từ thân phận là các nước thuộc địa, nửa thuộc địa, phụ thuộc trở thành những nước độc lập[/I] là quan trọng nhất, bởi vì: Từ chỗ là thuộc địa, phụ thuộc, các nước Đông Nam Á đã trở thành những quốc gia độc lập, sau đó bước vào quá trình xây dựng và phát triển. Từ khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển về kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh. Nhiều nước đã trở thành nước công nghiệp mới (NICs) hoặc hóa “Rồng” bay lên, tiêu biểu là Xin-ga-po. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam... cũng đang chuyển mình nhanh chóng. [B] Câu 2: Trong các năm 1945, 1967, 1976 và 1991, những sự kiện nào ở khu vực đã tác động đến quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á? Hiện nay, các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN hoặc Việt Nam) cần làm gì để đảm bảo hòa bình và an ninh của khu vực? a. Trong các năm 1945, 1967, 1976 và 1991[/B], những sự kiện ở khu vực đã tác động đến quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á - Giữa năm 1945, chớp thời cơ quân phiệt Nhật Bản đầu hàng không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc các nước thực dân cũ chưa kịp quay trở lại tái chiếm, các lực lượng xã hội ở khu vực trưởng thành. Trong điều kiện đó nhân dân Đông Nam Á đã đứng lên giành độc lập dân tộc, trước hết là ba nước trong khu vực tuyên bố độc lập là Inđônêxia, Việt Nam, Lào. Các nước khác Miến Điện, Mã Lai, Philippin nhân dân đã nổi dậy giải phóng nhiều vùng rộng lớn. - Tháng 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời với sự tham gia của 5 nước thành viên với mục tiêu phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực. Sự ra đời của ASEAN đặt nền tảng cho quá trình liên kết, hợp tác giữa các nước trong khu vực trong khu vực Đông Nam Á,… - Tháng 2 - 1976, các nước ASEAN kí Hiệp ước Ba-li (Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á), xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước ASEAN như (nêu 5 nguyên tắc…) Hiệp ước Ba-li đã mở ra một thời kỳ phát triển mới cho tổ chức ASEAN, tạo sự ổn định về an ninh – chính trị để các nước tập trung phát triển kinh tế… - Tháng 10 - 1991, vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết bằng việc ký hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia. Từ đó, quan hệ giữa ba nước Đông Dương với tổ chức ASEAN và Trung Quốc được cải thiện tích cực, ba nước Đông Dương lần lượt gia nhập ASEAN (Việt Nam năm 1995, Lào năm 1997 và Cam-pu-chia năm 1999),… [B]b. Các nước Đông Nam Á/ ASEAN/ VN cần làm gì để duy trì hòa bình, an ninh của khu vực:[/B] - Các nước Đông Nam Á[B] [/B]cần thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, tuân thủ các quy tắc hoạt động của Liên hợp quốc. Đồng thời dựa vào các văn bản mang tính pháp lý quốc tế để đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc và chủ quyền. - ASEAN cần kiên trì đấu tranh ngoại giao và pháp lý, lên án mạnh mẽ những hành động phá hoại hòa bình khu vực, khiêu khích, xâm phạm chủ quyền và sự can thiệp thô bạo của các cường quốc. - ASEAN cần nêu cao tinh thần đoàn kết khu vực, tạo ra một cộng đồng thống nhất có sức mạnh để có thể giải quyết được những vấn đề bất ổn. - ASEAN cần tranh thủ, kêu gọi sự giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế và các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới như Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ đến các cá nhân… - ASEAN cần chuẩn bị tiềm lực, sức mạnh, đặc biệt là khả năng quốc phòng, sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia. [B]Câu 3: Những yếu tố nào làm cho ASEAN mở rộng thành viên trên toàn ĐNA? Giải thích vì sao Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhưng việc mở rộng thành viên từ 5 nước ban đầu lên 10 nước lại diễn ra lâu dài và đầy trở ngại? a. Những yếu tố nào làm cho ASEAN mở rộng thành viên trên toàn ĐNA[/B] - Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập Băng Cốc với sự tham gia của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin, Thái Lan và Xin-ga-po. Sau đó lần lượt các nước Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999) gia nhập vào ASEAN, nâng tổng số nước lên 10 thành viên. - Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập dân tộc hoàn toàn, tạo cơ sở quan trọng hàng đầu để mở rộng thành viên của ASEAN trên toàn khu vực. - Các nước Đông Nam Á có một nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ trao đổi kinh tế, văn hóa với nhau. - Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa làm cho các nước Đông Nam Á có xu hướng liên kết về kinh tế và chính trị. - Sau khi giành được độc lập do nền kinh tế đã bắt đầu phát triển, các nước Đông Nam Á ngày càng muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào các nước lớn… - Các nước Đông Nam Á đứng riêng lẻ không thể đọ sức được với các nước lớn, họ cần phải liên kết cùng nhau trong cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực. [B]b. Giải thích việc mở rộng thành viên ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước lại diễn ra lâu dài và đầy trở ngại:[/B] - Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập Băng Cốc với sự tham gia của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin, Thái Lan và Xin-ga-po. Sau đó lần lượt các nước Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999) gia nhập vào ASEAN, nâng tổng số nước lên 10 thành viên. Việc mở rộng kết nạp thành viên từ 5 nước ban đầu lên 10 nước diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì: [B]1/ Do cuộc đấu tranh giành độc lập của mỗi nước giành thắng lợi vào những thời điểm khác nhau.[/B] Các nước thực dân Âu - Mỹ lần lượt công nhận nền độc lập của Phi-lip-pin (1946), Miến Điện (1948), In-đô-nê-xi-a (1950), Mã Lai (1957) Xin-ga-po (1959), Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), thực dân Anh công nhận nền độc lập của Brunnây (1984). [B]2/ Do các nước Đông Nam Á hình thành hai nhóm nước với các hệ tư tưởng không giống nhau, thậm chí còn đối lập nhau[/B]: Nhóm nước sáng lập ASEAN gồm Thái Lan, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a Ma-lai-xi-a Xin-ga-po theo hệ tư tưởng tư bản chủ nghĩa; nhóm các nước Đông Dương trong đó Việt Nam, Lào theo hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa. Trong khi đó, Thái Lan, Phi-lip-pin đã tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam do Mỹ tiến hành. Điều đó làm cho quan hệ giữa các nước xảy ra nghi kị, nghi ngại lẫn nhau. 3[B]/ Do quan hệ giữa các nước trong khu vực chịu sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và sự chi phối của các nước lớn đối với khu vực.[/B] Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á trở thành điểm sôi động nhất trong cuộc Chiến tranh lạnh. Đông Nam Á là nơi đụng đầu quyết liệt nhất giữa hai lực lượng quốc tế, tình hình đó có ảnh hưởng rất lớn đến cục diện khu vực. Điều đó làm chia rẽ hai khối nước Đông Nam Á, từ đó ngăn cản sự tham gia của các nước Đông Dương. 4[B]/ Do tác động của “vấn đề Cam-pu-chia” khiến quan hệ giữa các nước Đông Nam Á căng thẳng.[/B] Việc Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia tiêu diệt chế độ Khơme Đỏ đã gặp phải sự phản đối của nhóm các nước sáng lập ASEAN điều này làm cho quan hệ giữa hai nhóm nước căng thẳng. Phải đến đầu những năm 90 khi Chiến tranh lạnh chấm dứt và vấn đề Campuchia được giải quyết thì ASEAN mới có điều kiện mở rộng thêm thành viên. [B]Câu 4: Vì sao vào những năm 90 của thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đẩy mạnh hợp tác kinh tế? (hoặc hợp tác kinh tế song song với hợp tác an ninh chính trị) Biểu hiện? Theo anh/chị, sự hợp tác đó có tác động tích cực đến Việt Nam như thế nào? * Vào những năm 90 của thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đẩy mạnh hợp tác kinh tế vì:[/B] [I]- Trên thế giới:[/I] Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực Ianta sụp đổ, xu thế toàn cầu hóa tiếp tục phát triển; các nước lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; quan hệ quốc tế từ đối đầu chuyển sang đối thoại; môi trường hòa bình, hữu nghị, hợp tác dần thay cho những căng thẳng, xung đột… [I]- Trong khu vực:[/I] vấn đề Camphuchia được giải quyết (1991)…, tạo ra môi trường hòa dịu giữa nhóm nước sáng lập ASEAN và nhóm nước Đông Dương. Đông Dương từ chiến trường thành thị trường… - ASEAN từng bước được mở rộng, phát triển từ 6 (1984) lên 10 thành viên. Các thành viên đều có nguyện vọng hợp tác kinh tế, hợp tác an ninh chính trị để xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển. [B]* Biểu hiện: [/B] - Năm 1992, ASEAN quyết định sẽ tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng từ 10-15 năm. - Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia trong và ngoài khu vực nhằm tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á. - Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua, nhằm xây dựng Cộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn, có hiệu lực hơn. - Năm 2015, Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời dựa trên ba trụ cột: An ninh - chính trị; kinh tế; văn hóa – xã hội. Điều đó càng khẳng định, hiện nay trong hoạt động của mình ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế (song song với hợp tác an ninh chính trị). [B]* Tác động tích cực đến Việt Nam:[/B] - Trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995). - Có điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. - Có cơ hội hợp tác, thu hút vốn đầu tư và công nghệ. - Có điều kiện thuận lợi mở rộng hợp tác song phương và đa phương. - Có cơ hội mở rộng thị phần ở một số nước trong khu vực. - Có môi trường khu vực thuận lợi để xây dựng và phát triển đất nước. - Có cơ hội tham gia những chuỗi giá trị toàn cầu… [B]Câu 5: Trình bày và nêu nhận xét về hoạt động của tổ chức ASEAN. Vai trò của tổ chức ASEAN đối với sự phát triển của khu vực Đông Nam Á. Vì sao ASEAN coi trọng vấn đề an ninh – chính trị? a. Trình bày hoạt động ASEAN: b. Nhận xét:[/B] - Trước 1975, vấn đề an ninh - chính trị được tổ chức ASEAN nhấn mạnh trong quá trình hoạt động. - Đến Hiệp ước Bali (1976), trong bối cảnh cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương đã kết thúc nhưng ASEAN vẫn nhấn mạnh vấn đề an ninh - chính trị, còn vấn đề hợp tác kinh tế còn chưa chú trọng. - Đến những năm 90, đặc biệt khi 10 nước gia nhập ASEAN thì vấn đề kinh tế - xã hội được đề cao song song với vấn đề an ninh - chính trị. [B]c. Vai trò của tổ chức ASEAN[/B] - Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á, đã hạn chế sự chi phối của các nước lớn vào khu vực. - Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển. - Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các nước thành viên phát triển mạnh. - Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của ASEAN trên trường quốc tế ngày càng nâng cao. [B]d. ASEAN coi trọng vấn đề an ninh – chính trị vì: (thi tỉnh năm 2022 – 2023)[/B] - Do ASEAN ra đời trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh đang bao trùm khắp thế giới mà Đông Nam Á là điểm sôi động nhất. Điều này đã tác động đến khu vực Đông Nam Á, đe dọa an ninh chính trị của các nước trong khu vực. - Do cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ đang diễn ra quyết liệt ở Việt Nam và được mở rộng ra toàn Đông Dương. Tình hình ấy đã đặt các nước ASEAN phải coi trọng vấn đề an ninh chính trị. - Do ASEAN ra đời nhằm bảo vệ cho sự ổn định và phát triển kinh tế nên họ rất e ngại sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và cũng để đối phó với áp lực của các nước khác như Mỹ, Nhật. - Do tình hình khu vực Đông Nam Á không ổn định: + Cuộc chiến tranh Việt Nam từ những năm 50 đến giữa những năm 70 có ảnh hưởng lớn đến các nước khi Thái Lan và Phi-lip-pin tham chiến cùng với Mĩ tại Việt Nam. + Từ năm 1979 đến năm 1993 vấn đề Campuchia lại nổi lên. Đây là một sự bất ổn của khu vực, thậm chí dẫn đến đối đầu giữa hai khối nước Đông Dương và ASEAN. - Do vấn đề khủng bố của các phân tử Hồi giáo cực đoan, sự trỗi dậy của nhóm vũ trang li khai với nhiều vụ đánh bom đẫm máu, xung đột kéo dài ở Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin đang đe dọa hòa bình, an ninh của khu vực. - Do tình trạng tranh chấp lãnh thổ, tranh chấp biển đảo giữa các nước Đông Nam Á với nhau, giữa các nước Đông Nam Á với các nước ngoài khu vực (nhất là Trung Quốc) diễn ra phức tạp và không thể giải quyết một cách dễ dàng, nhanh chóng. [B]Câu 6: Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ASEAN từ năm 1967 - 1991. Vai trò của tổ chức ASEAN trong tiến trình phát triển lịch sử Đông Nam Á từ 1967 – 1991. a. Khái quát quá trình hình thành và phát triển[/B] - Bối cảnh ra đời - Sự ra đời - Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động - Quá trình phát triển đến năm 1991 [B]b. Vai trò của tổ chức ASEAN[/B] - Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á, đã hạn chế sự chi phối của các nước lớn vào khu vực. - Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển. - Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các nước thành viên phát triển mạnh. - Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của ASEAN trên trường quốc tế ngày càng nâng cao. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Lịch sử 9
Chủ đề CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (từ năm 1945 đến năm 1991)- Lịch sử 9
Top