Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
QUỐC TẾ
CHÂU ÂU
Anh Quốc
Để Học Tốt Tiếng Anh
Ngữ pháp tiếng Anh
Cấu trúc thông thường của một câu trong tiếng Anh
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="FRIENDLYBOY" data-source="post: 93288" data-attributes="member: 134052"><p style="text-align: center"><span style="font-family: 'Arial'"><strong><span style="font-size: 15px">Cấu trúc thông thường của một câu trong tiếng anh</span></strong></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">• Mẫu câu thông thường: </span><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">Subject + verb + complement + modifier</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">Ví dụ:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">John and we ate a pizza last night.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">• Chủ ngữ (subject):</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">– Là tác nhân hành động trong câu chủ động. Nó là người hoặc vật thực hiện hành động trong câu, và nó thường đi trước động từ. Chú ý: mỗi câu tiếng Anh đề phải có một chủ ngữ (trong trường hợp câu mệnh lệnh, chủ ngữ “you” được hiểu ngầm). Chủ ngữ có thể là một danh từ đơn.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">Milk contains calcium.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">– Chủ ngữ có thể là một danh từ hoặc một ngữ danh từ:</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">This new car is John’s.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">– Trong một số câu, chủ ngữ thật không đứng ở vị trí chủ ngữ. “There” và "it'' có thể được xem là chủ ngữ giả trong câu. Chủ ngữ thật thường đứng sau động từ và số của chủ ngữ sẽ quyết định động từ ở dạng số ít hay số nhiều.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">There are many students in the room.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">There is a student in the room</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">• Đông từ (verb):</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">– Đông từ đi sau chủ ngữ trong câu trần thuật. Nó thường chỉ hành động của câu. Chú ý: mỗi câu phải có một động từ. Đông từ có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">Jane has been reading that book.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">• Bổ ngữ (complement) : </span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">– Bổ ngữ hoàn chỉnh nghĩa cho động từ. Tương tự như chủ ngữ, nó thường là một danh từ hay một ngữ danh từ, tuy nhiên nó thường theo sau động từ khi câu ở thể chủ động. </span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">– Chú ý: mỗi câu không đòi hỏi phải có bổ ngữ, bổ ngữ không thể bắt đầu bằng một giới từ. Bổ ngữ trả lời cho câu hỏi cái gì (What?) hoặc ai (Whom?)</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">He wants to drink some water (what does he want to drink?)</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">She saw John at the movie last night. (whom did she see at the movie last night?)</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">• Từ bổ nghĩa (modifier):</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">– Từ bổ nghĩa nói về thời gian, nơi chốn hay cách thức của hành động. Từ bổ nghĩa thường là một ngữ giới từ. Chú ý: từ bổ nghĩa về thời gian thường ở vị trí cuối cùng trong câu nếu như câu có nhiều từ bổ nghĩa.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">I met her at the university last Monday.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">– Từ bổ nghĩa còn có thể là một phó từ hoặc một ngữ trạng từ.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">Lưu ý: Mỗi câu không bắt buộc phải có từ bổ nghĩa. Từ bổ nghĩa không phải nhất thiết lúc nào cũng theo sau bổ ngữ. Tuy nhiên, khi từ bổ nghĩa là một ngữ giới từ nó không thể xen vào giữa động từ và bổ ngữ. </span><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">Jill bought a book at the bookshop yesterday.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">He was driving very fast.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'">John drove the car on the street.</span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'Arial'"></span><p style="text-align: right"><span style="font-family: 'Arial'"><strong><em>Sưu tầm</em></strong></span></p> <p style="text-align: right"><span style="font-family: 'Arial'"></span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="FRIENDLYBOY, post: 93288, member: 134052"] [CENTER][FONT=Arial][B][SIZE=4]Cấu trúc thông thường của một câu trong tiếng anh[/SIZE][/B][/FONT][/CENTER] [FONT=Arial] • Mẫu câu thông thường: [/FONT][FONT=Arial] Subject + verb + complement + modifier Ví dụ: John and we ate a pizza last night. • Chủ ngữ (subject): – Là tác nhân hành động trong câu chủ động. Nó là người hoặc vật thực hiện hành động trong câu, và nó thường đi trước động từ. Chú ý: mỗi câu tiếng Anh đề phải có một chủ ngữ (trong trường hợp câu mệnh lệnh, chủ ngữ “you” được hiểu ngầm). Chủ ngữ có thể là một danh từ đơn. Milk contains calcium. – Chủ ngữ có thể là một danh từ hoặc một ngữ danh từ: This new car is John’s. – Trong một số câu, chủ ngữ thật không đứng ở vị trí chủ ngữ. “There” và "it'' có thể được xem là chủ ngữ giả trong câu. Chủ ngữ thật thường đứng sau động từ và số của chủ ngữ sẽ quyết định động từ ở dạng số ít hay số nhiều. There are many students in the room. There is a student in the room • Đông từ (verb): – Đông từ đi sau chủ ngữ trong câu trần thuật. Nó thường chỉ hành động của câu. Chú ý: mỗi câu phải có một động từ. Đông từ có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Jane has been reading that book. • Bổ ngữ (complement) : – Bổ ngữ hoàn chỉnh nghĩa cho động từ. Tương tự như chủ ngữ, nó thường là một danh từ hay một ngữ danh từ, tuy nhiên nó thường theo sau động từ khi câu ở thể chủ động. – Chú ý: mỗi câu không đòi hỏi phải có bổ ngữ, bổ ngữ không thể bắt đầu bằng một giới từ. Bổ ngữ trả lời cho câu hỏi cái gì (What?) hoặc ai (Whom?) He wants to drink some water (what does he want to drink?) She saw John at the movie last night. (whom did she see at the movie last night?) • Từ bổ nghĩa (modifier): – Từ bổ nghĩa nói về thời gian, nơi chốn hay cách thức của hành động. Từ bổ nghĩa thường là một ngữ giới từ. Chú ý: từ bổ nghĩa về thời gian thường ở vị trí cuối cùng trong câu nếu như câu có nhiều từ bổ nghĩa. I met her at the university last Monday. – Từ bổ nghĩa còn có thể là một phó từ hoặc một ngữ trạng từ. Lưu ý: Mỗi câu không bắt buộc phải có từ bổ nghĩa. Từ bổ nghĩa không phải nhất thiết lúc nào cũng theo sau bổ ngữ. Tuy nhiên, khi từ bổ nghĩa là một ngữ giới từ nó không thể xen vào giữa động từ và bổ ngữ. [/FONT][FONT=Arial] Jill bought a book at the bookshop yesterday. He was driving very fast. John drove the car on the street. [/FONT][RIGHT][FONT=Arial][B][I]Sưu tầm[/I][/B] [/FONT][/RIGHT] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
QUỐC TẾ
CHÂU ÂU
Anh Quốc
Để Học Tốt Tiếng Anh
Ngữ pháp tiếng Anh
Cấu trúc thông thường của một câu trong tiếng Anh
Top