Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
VĂN HÓA - ĐỜI SỐNG
Ứng Nhân Xử Thế
Tử Vi Ngày Mới
Cách tính năm can chi
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Chanh quoc" data-source="post: 45021" data-attributes="member: 276348"><p><strong>CÁCH TÍNH CAN CHI CHO NĂM DƯƠNG LỊCH</strong></p><p><strong>NHẨM TRÊN BÀN TAY</strong></p><p>-ooOoo-</p><p>Nhiều lúc trong buổi họp mặt trò chuyện với bạn bè hay người thân, ta sẽ gặp phải những câu hỏi đại loại như: <em>“Can Chi của năm <strong>1805</strong> là gì? Can Chi của năm <strong>2098</strong> là gì?..”</em>. Có nhiều người sẽ lúng túng vì không biết trả lời ra sao, hoặc đành phải mở sách lịch vạn niên để tra tìm. Một số người khác có cách trả lời bằng việc lấy một số năm cố định để làm MỐC nhớ (Ví dụ: mốc nhớ là năm sinh của họ 1968 – “Tết Mậu Thân”) rồi cộng thêm hay trừ đi một số nào đó để tính ra Địa Chi của năm cần tìm… Lại nhớ những Thầy bói mù trước đây, khi người muốn xem bói chỉ cần nói năm sinh của mình thì ngay tức thì ông ta có thể nhẩm ra và trả lời ngay năm đó có Can Chi gì, ta tán thưởng và cho là ông ấy tài quá. Thật ra, câu hỏi này không khó để trả lời, và hiện nay trong các diễn đàn trên mạng, có rất nhiều người rất tốt và chịu khó, đã cung cấp cho mọi người các phương pháp khác nhau để tính Can Chi của năm Dương lịch bất kỳ, khá hay và đơn giản như: phương pháp lấy toàn bộ năm chia cho 12 rồi tìm số DƯ để quy đổi ra Địa Chi tương ứng, hoặc phương pháp quy đổi ra công thức toán học A1= B+C+… rồi dùng một số quy ước để tìm ra kết quả..v.v. cũng rất thú vị. Tuy nhiên, một số người đứng tuổi không thấy các cách đó “hợp với khẩu vị” của mình lắm vì phải đụng đến toán chia nhiều số, hoặc đụng đến biểu thức toán học phải ghi chép ra giấy, họ chỉ thích làm sao cũng như ông Thầy bói mù năm xưa chỉ cần nhẩm trên tay là tìm được ngay Can Chi của năm cần tìm.</p><p>Phương pháp tính Can Chi của năm Dương lịch được dẫn ra dưới đây không ngoài mục đích để đạt được như ông Thầy bói mù năm xưa, tức là chỉ cần nhẩm trên bàn tay trái ta sẽ có kết quả trả lời ngay mà không cần phải tính toán nhiều <em>( “nhẩm trên bàn tay trái” nghĩa là việc di chuyển ngón tay cái qua các cung Địa bàn 12 cung: Tý, Sữu, Dần, Mão… quy ước trên bàn tay trái trong thuật Tử Vi, Nhâm Độn v..v).</em></p><p>Do chúng ta đã và đang trãi qua giữa hai thế kỷ XX và XXI, tức là từ năm 1900 đến năm 2099 nên chúng ta <strong>quan tâm trước</strong> cách tìm Can Chi của những năm nằm trong khoảng giữa thời kỳ này, và tạm chấp nhận kết quả cung khởi của những năm 1900 và 2000. Phần giải thích nguyên lý và cách tính sẽ được trình bày tiếp để các bạn sẽ hiểu rõ hơn vì sao như vậy, và sẽ nắm trọn phương pháp tính cho bất kỳ năm Công nguyên nào.</p><p>Tuy phần giải thích chi tiết hơi dài để hiểu cặn kẽ<strong>, </strong>nhưng<strong> khi thực hành thì gọn gàng, ra kết quả nhanh chóng và chính xác, nhất là chỉ nhẩm trên bàn tay mà thôi</strong>.</p><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong><em><u>Việc thực hiện sẽ qua ba bước:</u></em></strong></li> </ul><p></p><ol> <li data-xf-list-type="ol"><strong><u>Bước 1</u></strong>: Định cung <strong>khởi</strong> <strong>cố định </strong><em>(cố định trong 100 năm)</em>:<ol> <li data-xf-list-type="ol">Hễ thuộc những năm <strong>1900</strong>: Khởi cung <strong>TÝ</strong></li> <li data-xf-list-type="ol">Hễ thuộc những năm <strong>2000</strong>: Khởi cung <strong>THÌN</strong></li> </ol></li> <li data-xf-list-type="ol"><strong><u>Bước 2</u></strong>: Tìm bội số của 12 thích hợp gần đến năm cần tìm <em>(ta chỉ cần <strong>nhẩm</strong>: 0, 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96; cần nhớ 9 bội số này của 12). </em>Rồi từ cung khởi ta di chuyển ngón tay cái qua các cung trên bàn tay trái theo chiều thuận hay nghịch để đến cung Địa Chi cần tìm.</li> <li data-xf-list-type="ol"><strong><u>Bước 3</u></strong>: Đổi số cuối của năm ra CAN ghép vào Địa Chi vừa tìm được ta có kết quả Can Chi của năm cần tìm <em>(cách quy đổi ra CAN có trình bày phía dưới)</em>.</li> </ol><p></p><ol> <li data-xf-list-type="ol"><u>Ví dụ 1</u>: Tìm Can Chi năm 1900.<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1: thuộc 1900 -> khởi từ cung <strong>Tý</strong>: ta đưa ngón tay cái vào cung Tý trên Địa bàn của bàn tay trái.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2: lấy ngón tay cái đứng tại Tý nhẩm: 0 tức là bằng với số cuối cùng của năm cần tìm là 0, ta nói: Địa Chi là năm <strong>Tý</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 3: vì số cuối cùng của năm cần tìm là 0, tương ứng với Can CANH, ta ghép Can vào Chi được: năm 1900 là năm <strong>CANH TÝ.</strong></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><u>Ví dụ 2</u>: Tìm Can Chi năm 2000.<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1: khởi từ cung <strong>Thìn.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2: lấy ngón tay cái đứng tại Thìn nhẩm: 0 tức là bằng với số cuối cùng của năm cần tìm là 0, ta nói: Địa Chi là năm <strong>Thìn</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 3: vì số cuối cùng của năm cần tìm là 0, tương ứng với Can CANH, ta ghép Can vào Chi được: năm 2000 là năm <strong>CANH THÌN.</strong></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><u>Ví dụ 3</u>: Tìm Can Chi năm 1911.<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1: khởi từ cung <strong>Tý.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2: đứng nguyên tại Tý nhẩm: <strong>0</strong>, rồi <strong>12</strong> dừng đếm lại - 12 tức là bội số gần nhất với số của năm cần tìm 11, và <strong>lớn hơn</strong> 1 số, nên ta đang đứng tại Tý lùi lại (theo chiều nghịch) 1 cung, là cung Hợi, ta nói: Địa Chi là năm <strong>Hợi</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 3: vì số cuối cùng của năm cần tìm là <strong>1</strong>, tương ứng với Can TÂN, ta ghép Can vào Chi được: năm 1911 là năm <strong>TÂN HỢI.</strong></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><u>Ví dụ 4</u>: Tìm Can Chi năm 1991.<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1: khởi từ cung <strong>Tý.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2: đứng nguyên tại Tý nhẩm: từ 0 đến <strong>84</strong> thì dừng đếm lại - 84 tức là bội số của 12 gần nhất với số của năm cần tìm 91, và <strong>nhỏ hơn</strong> 7 số, nên ta đang đứng tại Tý tiến thêm (theo chiều thuận) 7 cung (lưu ý: cung xung đối luôn cách 6 cung, tức là ta đang đứng cung Tý, vậy đếm đến Ngọ là 6, qua cung Mùi là 7), là cung Mùi, ta nói: Địa Chi là năm <strong>Mùi</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 3: vì số cuối cùng của năm cần tìm là <strong>1</strong>, tương ứng với Can TÂN, ta ghép Can vào Chi được: năm 1991 là năm <strong>TÂN MÙI.</strong></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><u>Ví dụ 5</u>: Tìm Can Chi năm 1945.<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1: khởi từ cung <strong>Tý.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2: tại Tý nhẩm: từ 0 đến <strong>48</strong> thì dừng đếm lại - 48 tức là bội số của 12 gần nhất với số của năm cần tìm 45, và <strong>lớn hơn</strong> 3 số, nên ta đang đứng tại Tý lùi lại (theo chiều nghịch) 3 cung, là cung Dậu, ta nói: Địa Chi là năm <strong>Dậu</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 3: số đuôi của năm là <strong>5</strong>, tương ứng ẤT, ta ghép Can vào Chi được: năm 1945 là năm <strong>ẤT DẬU.</strong></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><u>Ví dụ 6</u>: Tìm Can Chi năm 1996.<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1: khởi từ cung <strong>Tý.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2: tại Tý nhẩm: từ 0 đến <strong>96</strong> thì dừng đếm lại - 96 tức là bội số của 12 bằng với số của năm cần tìm 96, ta nói: Địa Chi là năm <strong>Tý</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 3: số đuôi của năm là <strong>6</strong>, tương ứng BÍNH, ta ghép Can vào Chi được: năm 1996 là năm <strong>BÍNH TÝ.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><u>Lưu ý</u></strong>: nếu ta từ năm 1996 - Bính Tý này, đếm tiến thêm 4 cung nữa gồm: Đinh <strong>Sửu</strong> (1997), Mậu <strong>Dần</strong> (1998), Kỹ <strong>Mão</strong> (1999), đến cung Thìn là 4 cung: vậy <strong>Canh Thìn</strong> là năm <strong>2000</strong>, tức là qua năm 2000 và trong 100 năm thuộc về năm 2000 ta phải bắt đầu khởi từ <strong>Thìn</strong>, không khởi từ Tý nữa. Các bạn sẽ tìm thấy lời giải thích chi tiết ngay dưới đây cho việc thay đổi cung khởi này.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><u>Ví dụ 7</u>: Tìm Can Chi năm 2014.<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1: khởi từ cung <strong>Thìn.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2: tại Thìn nhẩm: từ 0 đến <strong>12</strong> dừng đếm - 12 tức là bội số gần nhất với số của năm cần tìm 14, và nhỏ hơn <strong>2</strong> số, từ Thìn ta tiến thêm 2 cung nữa, là cung Ngọ, ta nói: Địa Chi là năm <strong>Ngọ</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 3: số đuôi của năm là 4, tương ứng GIÁP, ta ghép Can vào Chi được: năm 2014 là năm <strong>GIÁP NGỌ.</strong></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ol"><u>Ví dụ 8</u>: Tìm Can Chi năm 2096.<ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước 1: khởi từ cung <strong>Thìn.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 2: tại Thìn nhẩm: từ 0 đến <strong>96</strong> thì dừng đếm lại - 96 tức là bội số của 12 bằng với số của năm cần tìm 96, ta nói: Địa Chi là năm <strong>Thìn</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Bước 3: số đuôi của năm là <strong>6</strong>, tương ứng BÍNH, ta ghép Can vào Chi được: năm 2096 là năm <strong>BÍNH THÌN.</strong></li> <li data-xf-list-type="ul"><strong><u>Lưu ý</u></strong>: nếu ta từ năm 2096 - Bính Thìn này, đếm tiến thêm 4 cung nữa đến cung Thân là 4 cung: vậy <strong>Canh Thân</strong> là năm <strong>2100</strong>, tức là qua năm 2100 và trong 100 năm thuộc về năm 2100 ta phải bắt đầu khởi từ <strong>Thân</strong>, tương tự như khởi từ Tý và Thìn vậy.</li> </ul></li> </ol><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong><em><u>Giải thích:</u></em></strong></li> </ul><p></p><ol> <li data-xf-list-type="ol"><strong>CHU KỲ CỦA THIÊN CAN:</strong></li> </ol><p>Do Thập Thiên Can (10 Thiên Can) cùng tương ứng với hệ số đếm thập phân mà năm Dương lịch đang dùng, do vậy cứ sau mỗi chu kỳ mười năm thì trở lại cùng một Thiên Can. Bảng dưới đây liệt kê các chữ số năm cuối tương ứng với Thiên Can:</p><p> GIÁP: <strong>4</strong> BÍNH: <strong>6</strong> MẬU: <strong>8</strong> CANH: <strong>0</strong> NHÂM: <strong>2</strong></p><p> ẤT: <strong>5</strong> ĐINH: <strong>7</strong> KỸ: <strong>9</strong> TÂN: <strong>1</strong> QUÝ: <strong>3</strong></p><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Ví dụ:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Các năm 1900, 1910, 1920, 1930… 2000 có chữ số <strong>0</strong> cuối tương ứng Can <strong>CANH</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Các năm 1811,…, 1971,…, 1991,… 2001 có chữ số <strong>1</strong> cuối tương ứng Can <strong>TÂN</strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Các năm 1716,…, 1836,…, 1956,… 2016 có chữ số <strong>6</strong> cuối tương ứng Can <strong>BÍNH</strong></li> </ul></li> </ul><p>Chỉ cần nhớ các Can Dương: Giáp – <strong>4</strong>; Bính – <strong>6</strong>; Mậu – <strong>8</strong>; Canh – <strong>0</strong>; Nhâm – <strong>2</strong> dễ dàng suy ra các Can Âm.</p><p><em><u>Ghi chú</u></em><em>: Các số <strong><u>CHẲN</u></strong> thuộc <strong>CAN DƯƠNG</strong> - Các số <strong><u>LẺ</u></strong> thuộc <strong>CAN ÂM</strong>.</em></p><p></p><ol> <li data-xf-list-type="ol"><strong>CHU KỲ 100 NĂM CỦA ĐỊA CHI:</strong><ol> <li data-xf-list-type="ol"><strong><u>Nguyên lý</u></strong><strong>:</strong></li> </ol></li> </ol><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Địa Chi có 12 cung, nên cứ 12 năm thì quay trở lại Địa Chi <em>(cung)</em> đã bắt đầu. Suy ra rằng các năm có 2 chữ số cuối là <strong>bội số của 12</strong> thì <strong>cùng Địa Chi</strong>, gồm có: <strong>0 </strong><em>(coi như năm bắt đầu)</em><strong>, 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96</strong>.</li> </ul><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Ví dụ: năm 1900 xem lịch ta biết là năm <strong>Tý</strong>, vậy các năm 19<strong>12</strong>, 19<strong>24</strong>, 19<strong>36</strong>, 19<strong>48</strong>, 19<strong>60</strong>, 19<strong>72</strong>, 19<strong>84</strong>, 19<strong>96</strong>, cũng là năm<strong> Tý</strong>. Gắn chữ số cuối theo các năm trên ta tìm được: 190<strong>0</strong> (Canh Tý), 191<strong>2 </strong>(Nhâm Tý), 192<strong>4 </strong>(Giáp Tý), 193<strong>6 </strong>(Bính Tý), 194<strong>8 </strong>(Mậu Tý), 196<strong>0 </strong>(Canh Tý), 197<strong>2 </strong>(Nhâm Tý), 198<strong>4 </strong>(Giáp Tý), 199<strong>6 </strong>(Bính Tý)…</li> </ul><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Theo như trên, trong 100 năm ta có 9 năm <em>(kể cả năm có chữ số 0 đầu tiên)</em> có bội số chung 12, năm có chữ số <strong>96 </strong>là năm cuối để có cùng Địa Chi ban đầu, còn lại <strong>4 năm</strong> nữa để hoàn thành số <strong>100 năm</strong>, tức là <strong><u>tính từ cung bắt đầu</u></strong> ta phải <strong><u>tiến thêm 4 cung</u></strong> nữa.</li> </ul><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Ví dụ: năm 1900 xem lịch ta biết là năm <strong>Tý</strong>, sau 100 năm kế tiếp - năm 2000 - sẽ là năm <strong>Thìn</strong>. Ta tính như sau: đến năm 19<strong>96 </strong>vẫn là năm<strong> Tý</strong>, từ Tý <strong>tiến thêm 4 cung</strong> nữa đến cung <strong>Thìn</strong>. Theo như trên ta suy ra năm 2000 (chữ số 0 cuối) là năm <strong>Canh Thìn</strong>. Tương tự suy ra các năm: 201<strong>2</strong> (Nhâm Thìn), 202<strong>4</strong> (Giáp Thìn), 203<strong>6</strong> (Bính Thìn), 204<strong>8</strong> (Mậu Thìn), 206<strong>0</strong> (Canh Thìn), 207<strong>2</strong> (Nhâm Thìn), 208<strong>4</strong> (Giáp Thìn), 209<strong>6</strong> (Bính Thìn).</li> </ul><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Tương tự cách tính trên cho 100 năm kế tiếp tính từ cung <strong>Thìn </strong><em>(tiến 4 cung nữa)</em> là cung<strong> Thân </strong><em>(Canh Thân – <strong>2100</strong>)</em>. Thêm 100 năm kế tiếp tính từ cung <strong>Thân </strong><em>(tiến 4 cung nữa)</em> là cung<strong> Tý </strong><em>(Canh Tý - <strong>2200</strong>)</em>. Vậy, chu kỳ của thế kỷ (100 năm) là bội số của số <strong><u>3</u></strong>, tức là cứ sau 300 năm thì quay trở lại cung khởi cố định cho 100 năm đó, và dựa <strong><u>theo thứ tự</u></strong><em>: <strong>THÂN</strong> – <strong>TÝ</strong> – <strong>THÌN</strong>. </em>Từ chu kỳ này ta có thể luận: năm 2100 là năm Thân, trọn số năm này chia chẳn cho số <strong>12</strong>, cứ lùi 300 năm lại ta thì cũng là cung Thân, gồm các năn: 1800, 1500, 1200, 900, 600, 300, 0, các năm này cũng đều chia chẳn cho <strong>12</strong>. Ta có thể lập ra bảng sau theo các mục luận trên:</li> </ul><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ I: từ 0 đến 99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÂN</strong> <em>(<strong>0 </strong>chia 3 không dư)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ II: từ <strong><u>1</u></strong>00 đến <strong><u>1</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>TÝ</strong> <em>(<strong>1 </strong>chia 3 dư 1)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ III: từ <strong><u>2</u></strong>00 đến <strong><u>2</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÌN</strong> <em>(<strong>2 </strong>chia 3 dư 2)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ IV: từ <strong><u>3</u></strong>00 đến <strong><u>3</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÂN</strong> <em>(<strong>3 </strong>chia 3 không dư)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ V: từ <strong><u>4</u></strong>00 đến <strong><u>4</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>TÝ</strong> <em>(<strong>4 </strong>chia 3 dư 1)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ VI: từ <strong><u>5</u></strong>00 đến <strong><u>5</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÌN</strong> <em>(<strong>5 </strong>chia 3 dư 2)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ VII: từ <strong><u>6</u></strong>00 đến <strong><u>6</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÂN</strong> <em>(<strong>6 </strong>chia 3 không dư)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ VIII: từ <strong><u>7</u></strong>00 đến <strong><u>7</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>TÝ</strong> <em>(<strong>7 </strong>chia 3 dư 1)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ IX: từ <strong><u>8</u></strong>00 đến <strong><u>8</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÌN</strong> <em>(<strong>8 </strong>chia 3 dư 2)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ X: từ <strong><u>9</u></strong>00 đến <strong><u>9</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÂN</strong> <em>(<strong>9 </strong>chia 3 không dư)</em></li> <li data-xf-list-type="ul"><em>(….)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ XIX: từ <strong><u>18</u></strong>00 đến <strong><u>18</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÂN</strong> <em>(<strong>18 </strong>chia 3 không dư)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ XX: từ <strong><u>19</u></strong>00 đến <strong><u>19</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>TÝ</strong> <em>(<strong>19 </strong>chia 3 dư 1)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ XXI: từ <strong><u>20</u></strong>00 đến <strong><u>20</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÌN</strong> <em>(<strong>20 </strong>chia 3 dư 2)</em></li> <li data-xf-list-type="ul">Thế kỷ XXII: từ <strong><u>21</u></strong>00 đến <strong><u>21</u></strong>99 cung khởi bắt đầu ở <strong>THÂN</strong> <em>(<strong>21 </strong>chia 3 không dư)</em></li> <li data-xf-list-type="ul"><em>(Cứ tiếp tục như vậy….)</em></li> </ul><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Ta thấy: chúng ta chỉ cần lấy các chữ số đầu của năm, không dùng 2 chữ số cuối của năm <em>(Vd: năm 1978, ta chỉ lấy số 19, không dùng 78)</em>, rồi đem chia cho số <strong>3</strong>, nếu <strong>không có dư</strong>: khởi tại cung <strong>Thân</strong>, dư <strong>1</strong>: khởi tại cung <strong>Tý</strong>, dư <strong>2</strong>: khởi tại cung <strong>Thìn</strong>.</li> <li data-xf-list-type="ul">Dựa theo quy tắc chia hết cho 3: “<strong><u>Một số chia hết cho 3 thì tổng số hạng của nó phải chia hết cho 3</u></strong>”, ta có thể cộng các số hạng của các chữ số đầu của năm sau khi loại bỏ 2 chữ số cuối, nếu lớn hơn 10 ta lại cộng các số hạng đó lại với nhau sao cho nhỏ hơn 10.</li> </ul><p><strong><u>Ví dụ</u></strong>:</p><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Năm <strong><u>37</u></strong>95, ta chỉ lấy 37, 3 cộng với 7 bằng 10, rồi 1 cộng số 0 bằng 1, đem 1 chia 3 dư 1 ta khởi từ cung Tý</li> <li data-xf-list-type="ul">Năm <strong><u>17</u></strong>18, ta chỉ lấy 17, 1 cộng với 7 bằng 8, đem 8 chia 3 dư 2 ta khởi từ cung Thìn</li> <li data-xf-list-type="ul">Năm <strong><u>24</u></strong>55, ta chỉ lấy 24, 2 cộng với 4 bằng 6, đem 6 chia 3 không dư ta khởi từ cung Thân</li> <li data-xf-list-type="ul">Năm <strong><u>19</u></strong>71, ta chỉ lấy 19, 1 cộng với 9 bằng 10, rồi 1 cộng số 0 bằng 1, đem 1 chia 3 dư 1 ta khởi từ cung Tý.</li> </ul><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Bước kế tiếp là đem 2 chữ số cuối của năm so sánh với Bội số của 12 gần nhất rồi tiến hay lùi các cung cho đến cung cần tìm, như bước hai đã nói ở phần trên.</li> </ul><p>Với chủ đề đã được trình bày trên đây, hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn trong việc tìm Can Chi của năm Dương lịch để kháo chuyện với bạn bè trong những lúc thảnh thơi, hoặc cũng có thể là một công cụ hỗ trợ nho nhỏ cho việc học những môn Khoa học huyền bí Á Đông . </p><p>Cảm ơn đã dành thời gian cho chủ đề này. </p><p> </p><p><em>Tháng 9 năm 2012</em></p><p>Nguyễn Chánh Quốc </p><p>Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Chanh quoc, post: 45021, member: 276348"] [B]CÁCH TÍNH CAN CHI CHO NĂM DƯƠNG LỊCH[/B] [B]NHẨM TRÊN BÀN TAY[/B] -ooOoo- Nhiều lúc trong buổi họp mặt trò chuyện với bạn bè hay người thân, ta sẽ gặp phải những câu hỏi đại loại như: [I]“Can Chi của năm [B]1805[/B] là gì? Can Chi của năm [B]2098[/B] là gì?..”[/I]. Có nhiều người sẽ lúng túng vì không biết trả lời ra sao, hoặc đành phải mở sách lịch vạn niên để tra tìm. Một số người khác có cách trả lời bằng việc lấy một số năm cố định để làm MỐC nhớ (Ví dụ: mốc nhớ là năm sinh của họ 1968 – “Tết Mậu Thân”) rồi cộng thêm hay trừ đi một số nào đó để tính ra Địa Chi của năm cần tìm… Lại nhớ những Thầy bói mù trước đây, khi người muốn xem bói chỉ cần nói năm sinh của mình thì ngay tức thì ông ta có thể nhẩm ra và trả lời ngay năm đó có Can Chi gì, ta tán thưởng và cho là ông ấy tài quá. Thật ra, câu hỏi này không khó để trả lời, và hiện nay trong các diễn đàn trên mạng, có rất nhiều người rất tốt và chịu khó, đã cung cấp cho mọi người các phương pháp khác nhau để tính Can Chi của năm Dương lịch bất kỳ, khá hay và đơn giản như: phương pháp lấy toàn bộ năm chia cho 12 rồi tìm số DƯ để quy đổi ra Địa Chi tương ứng, hoặc phương pháp quy đổi ra công thức toán học A1= B+C+… rồi dùng một số quy ước để tìm ra kết quả..v.v. cũng rất thú vị. Tuy nhiên, một số người đứng tuổi không thấy các cách đó “hợp với khẩu vị” của mình lắm vì phải đụng đến toán chia nhiều số, hoặc đụng đến biểu thức toán học phải ghi chép ra giấy, họ chỉ thích làm sao cũng như ông Thầy bói mù năm xưa chỉ cần nhẩm trên tay là tìm được ngay Can Chi của năm cần tìm. Phương pháp tính Can Chi của năm Dương lịch được dẫn ra dưới đây không ngoài mục đích để đạt được như ông Thầy bói mù năm xưa, tức là chỉ cần nhẩm trên bàn tay trái ta sẽ có kết quả trả lời ngay mà không cần phải tính toán nhiều [I]( “nhẩm trên bàn tay trái” nghĩa là việc di chuyển ngón tay cái qua các cung Địa bàn 12 cung: Tý, Sữu, Dần, Mão… quy ước trên bàn tay trái trong thuật Tử Vi, Nhâm Độn v..v).[/I] Do chúng ta đã và đang trãi qua giữa hai thế kỷ XX và XXI, tức là từ năm 1900 đến năm 2099 nên chúng ta [B]quan tâm trước[/B] cách tìm Can Chi của những năm nằm trong khoảng giữa thời kỳ này, và tạm chấp nhận kết quả cung khởi của những năm 1900 và 2000. Phần giải thích nguyên lý và cách tính sẽ được trình bày tiếp để các bạn sẽ hiểu rõ hơn vì sao như vậy, và sẽ nắm trọn phương pháp tính cho bất kỳ năm Công nguyên nào. Tuy phần giải thích chi tiết hơi dài để hiểu cặn kẽ[B], [/B]nhưng[B] khi thực hành thì gọn gàng, ra kết quả nhanh chóng và chính xác, nhất là chỉ nhẩm trên bàn tay mà thôi[/B]. [LIST] [*][B][I][U]Việc thực hiện sẽ qua ba bước:[/U][/I][/B] [/LIST] [LIST=1] [*][B][U]Bước 1[/U][/B]: Định cung [B]khởi[/B] [B]cố định [/B][I](cố định trong 100 năm)[/I]: [LIST=1] [*]Hễ thuộc những năm [B]1900[/B]: Khởi cung [B]TÝ[/B] [*]Hễ thuộc những năm [B]2000[/B]: Khởi cung [B]THÌN[/B] [/LIST] [*][B][U]Bước 2[/U][/B]: Tìm bội số của 12 thích hợp gần đến năm cần tìm [I](ta chỉ cần [B]nhẩm[/B]: 0, 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96; cần nhớ 9 bội số này của 12). [/I]Rồi từ cung khởi ta di chuyển ngón tay cái qua các cung trên bàn tay trái theo chiều thuận hay nghịch để đến cung Địa Chi cần tìm. [*][B][U]Bước 3[/U][/B]: Đổi số cuối của năm ra CAN ghép vào Địa Chi vừa tìm được ta có kết quả Can Chi của năm cần tìm [I](cách quy đổi ra CAN có trình bày phía dưới)[/I]. [/LIST] [LIST=1] [*][U]Ví dụ 1[/U]: Tìm Can Chi năm 1900. [LIST] [*]Bước 1: thuộc 1900 -> khởi từ cung [B]Tý[/B]: ta đưa ngón tay cái vào cung Tý trên Địa bàn của bàn tay trái. [*]Bước 2: lấy ngón tay cái đứng tại Tý nhẩm: 0 tức là bằng với số cuối cùng của năm cần tìm là 0, ta nói: Địa Chi là năm [B]Tý[/B]. [*]Bước 3: vì số cuối cùng của năm cần tìm là 0, tương ứng với Can CANH, ta ghép Can vào Chi được: năm 1900 là năm [B]CANH TÝ.[/B] [/LIST] [*][U]Ví dụ 2[/U]: Tìm Can Chi năm 2000. [LIST] [*]Bước 1: khởi từ cung [B]Thìn.[/B] [*]Bước 2: lấy ngón tay cái đứng tại Thìn nhẩm: 0 tức là bằng với số cuối cùng của năm cần tìm là 0, ta nói: Địa Chi là năm [B]Thìn[/B]. [*]Bước 3: vì số cuối cùng của năm cần tìm là 0, tương ứng với Can CANH, ta ghép Can vào Chi được: năm 2000 là năm [B]CANH THÌN.[/B] [/LIST] [*][U]Ví dụ 3[/U]: Tìm Can Chi năm 1911. [LIST] [*]Bước 1: khởi từ cung [B]Tý.[/B] [*]Bước 2: đứng nguyên tại Tý nhẩm: [B]0[/B], rồi [B]12[/B] dừng đếm lại - 12 tức là bội số gần nhất với số của năm cần tìm 11, và [B]lớn hơn[/B] 1 số, nên ta đang đứng tại Tý lùi lại (theo chiều nghịch) 1 cung, là cung Hợi, ta nói: Địa Chi là năm [B]Hợi[/B]. [*]Bước 3: vì số cuối cùng của năm cần tìm là [B]1[/B], tương ứng với Can TÂN, ta ghép Can vào Chi được: năm 1911 là năm [B]TÂN HỢI.[/B] [/LIST] [*][U]Ví dụ 4[/U]: Tìm Can Chi năm 1991. [LIST] [*]Bước 1: khởi từ cung [B]Tý.[/B] [*]Bước 2: đứng nguyên tại Tý nhẩm: từ 0 đến [B]84[/B] thì dừng đếm lại - 84 tức là bội số của 12 gần nhất với số của năm cần tìm 91, và [B]nhỏ hơn[/B] 7 số, nên ta đang đứng tại Tý tiến thêm (theo chiều thuận) 7 cung (lưu ý: cung xung đối luôn cách 6 cung, tức là ta đang đứng cung Tý, vậy đếm đến Ngọ là 6, qua cung Mùi là 7), là cung Mùi, ta nói: Địa Chi là năm [B]Mùi[/B]. [*]Bước 3: vì số cuối cùng của năm cần tìm là [B]1[/B], tương ứng với Can TÂN, ta ghép Can vào Chi được: năm 1991 là năm [B]TÂN MÙI.[/B] [/LIST] [*][U]Ví dụ 5[/U]: Tìm Can Chi năm 1945. [LIST] [*]Bước 1: khởi từ cung [B]Tý.[/B] [*]Bước 2: tại Tý nhẩm: từ 0 đến [B]48[/B] thì dừng đếm lại - 48 tức là bội số của 12 gần nhất với số của năm cần tìm 45, và [B]lớn hơn[/B] 3 số, nên ta đang đứng tại Tý lùi lại (theo chiều nghịch) 3 cung, là cung Dậu, ta nói: Địa Chi là năm [B]Dậu[/B]. [*]Bước 3: số đuôi của năm là [B]5[/B], tương ứng ẤT, ta ghép Can vào Chi được: năm 1945 là năm [B]ẤT DẬU.[/B] [/LIST] [*][U]Ví dụ 6[/U]: Tìm Can Chi năm 1996. [LIST] [*]Bước 1: khởi từ cung [B]Tý.[/B] [*]Bước 2: tại Tý nhẩm: từ 0 đến [B]96[/B] thì dừng đếm lại - 96 tức là bội số của 12 bằng với số của năm cần tìm 96, ta nói: Địa Chi là năm [B]Tý[/B]. [*]Bước 3: số đuôi của năm là [B]6[/B], tương ứng BÍNH, ta ghép Can vào Chi được: năm 1996 là năm [B]BÍNH TÝ.[/B] [*][B][U]Lưu ý[/U][/B]: nếu ta từ năm 1996 - Bính Tý này, đếm tiến thêm 4 cung nữa gồm: Đinh [B]Sửu[/B] (1997), Mậu [B]Dần[/B] (1998), Kỹ [B]Mão[/B] (1999), đến cung Thìn là 4 cung: vậy [B]Canh Thìn[/B] là năm [B]2000[/B], tức là qua năm 2000 và trong 100 năm thuộc về năm 2000 ta phải bắt đầu khởi từ [B]Thìn[/B], không khởi từ Tý nữa. Các bạn sẽ tìm thấy lời giải thích chi tiết ngay dưới đây cho việc thay đổi cung khởi này. [/LIST] [*][U]Ví dụ 7[/U]: Tìm Can Chi năm 2014. [LIST] [*]Bước 1: khởi từ cung [B]Thìn.[/B] [*]Bước 2: tại Thìn nhẩm: từ 0 đến [B]12[/B] dừng đếm - 12 tức là bội số gần nhất với số của năm cần tìm 14, và nhỏ hơn [B]2[/B] số, từ Thìn ta tiến thêm 2 cung nữa, là cung Ngọ, ta nói: Địa Chi là năm [B]Ngọ[/B]. [*]Bước 3: số đuôi của năm là 4, tương ứng GIÁP, ta ghép Can vào Chi được: năm 2014 là năm [B]GIÁP NGỌ.[/B] [/LIST] [*][U]Ví dụ 8[/U]: Tìm Can Chi năm 2096. [LIST] [*]Bước 1: khởi từ cung [B]Thìn.[/B] [*]Bước 2: tại Thìn nhẩm: từ 0 đến [B]96[/B] thì dừng đếm lại - 96 tức là bội số của 12 bằng với số của năm cần tìm 96, ta nói: Địa Chi là năm [B]Thìn[/B]. [*]Bước 3: số đuôi của năm là [B]6[/B], tương ứng BÍNH, ta ghép Can vào Chi được: năm 2096 là năm [B]BÍNH THÌN.[/B] [*][B][U]Lưu ý[/U][/B]: nếu ta từ năm 2096 - Bính Thìn này, đếm tiến thêm 4 cung nữa đến cung Thân là 4 cung: vậy [B]Canh Thân[/B] là năm [B]2100[/B], tức là qua năm 2100 và trong 100 năm thuộc về năm 2100 ta phải bắt đầu khởi từ [B]Thân[/B], tương tự như khởi từ Tý và Thìn vậy. [/LIST] [/LIST] [LIST] [*][B][I][U]Giải thích:[/U][/I][/B] [/LIST] [LIST=1] [*][B]CHU KỲ CỦA THIÊN CAN:[/B] [/LIST] Do Thập Thiên Can (10 Thiên Can) cùng tương ứng với hệ số đếm thập phân mà năm Dương lịch đang dùng, do vậy cứ sau mỗi chu kỳ mười năm thì trở lại cùng một Thiên Can. Bảng dưới đây liệt kê các chữ số năm cuối tương ứng với Thiên Can: GIÁP: [B]4[/B] BÍNH: [B]6[/B] MẬU: [B]8[/B] CANH: [B]0[/B] NHÂM: [B]2[/B] ẤT: [B]5[/B] ĐINH: [B]7[/B] KỸ: [B]9[/B] TÂN: [B]1[/B] QUÝ: [B]3[/B] [LIST] [*]Ví dụ: [LIST] [*]Các năm 1900, 1910, 1920, 1930… 2000 có chữ số [B]0[/B] cuối tương ứng Can [B]CANH[/B] [*]Các năm 1811,…, 1971,…, 1991,… 2001 có chữ số [B]1[/B] cuối tương ứng Can [B]TÂN[/B] [*]Các năm 1716,…, 1836,…, 1956,… 2016 có chữ số [B]6[/B] cuối tương ứng Can [B]BÍNH[/B] [/LIST] [/LIST] Chỉ cần nhớ các Can Dương: Giáp – [B]4[/B]; Bính – [B]6[/B]; Mậu – [B]8[/B]; Canh – [B]0[/B]; Nhâm – [B]2[/B] dễ dàng suy ra các Can Âm. [I][U]Ghi chú[/U][/I][I]: Các số [B][U]CHẲN[/U][/B] thuộc [B]CAN DƯƠNG[/B] - Các số [B][U]LẺ[/U][/B] thuộc [B]CAN ÂM[/B].[/I] [LIST=1] [*][B]CHU KỲ 100 NĂM CỦA ĐỊA CHI:[/B] [LIST=1] [*][B][U]Nguyên lý[/U][/B][B]:[/B] [/LIST] [/LIST] [LIST] [*]Địa Chi có 12 cung, nên cứ 12 năm thì quay trở lại Địa Chi [I](cung)[/I] đã bắt đầu. Suy ra rằng các năm có 2 chữ số cuối là [B]bội số của 12[/B] thì [B]cùng Địa Chi[/B], gồm có: [B]0 [/B][I](coi như năm bắt đầu)[/I][B], 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96[/B]. [/LIST] [LIST] [*]Ví dụ: năm 1900 xem lịch ta biết là năm [B]Tý[/B], vậy các năm 19[B]12[/B], 19[B]24[/B], 19[B]36[/B], 19[B]48[/B], 19[B]60[/B], 19[B]72[/B], 19[B]84[/B], 19[B]96[/B], cũng là năm[B] Tý[/B]. Gắn chữ số cuối theo các năm trên ta tìm được: 190[B]0[/B] (Canh Tý), 191[B]2 [/B](Nhâm Tý), 192[B]4 [/B](Giáp Tý), 193[B]6 [/B](Bính Tý), 194[B]8 [/B](Mậu Tý), 196[B]0 [/B](Canh Tý), 197[B]2 [/B](Nhâm Tý), 198[B]4 [/B](Giáp Tý), 199[B]6 [/B](Bính Tý)… [/LIST] [LIST] [*]Theo như trên, trong 100 năm ta có 9 năm [I](kể cả năm có chữ số 0 đầu tiên)[/I] có bội số chung 12, năm có chữ số [B]96 [/B]là năm cuối để có cùng Địa Chi ban đầu, còn lại [B]4 năm[/B] nữa để hoàn thành số [B]100 năm[/B], tức là [B][U]tính từ cung bắt đầu[/U][/B] ta phải [B][U]tiến thêm 4 cung[/U][/B] nữa. [/LIST] [LIST] [*]Ví dụ: năm 1900 xem lịch ta biết là năm [B]Tý[/B], sau 100 năm kế tiếp - năm 2000 - sẽ là năm [B]Thìn[/B]. Ta tính như sau: đến năm 19[B]96 [/B]vẫn là năm[B] Tý[/B], từ Tý [B]tiến thêm 4 cung[/B] nữa đến cung [B]Thìn[/B]. Theo như trên ta suy ra năm 2000 (chữ số 0 cuối) là năm [B]Canh Thìn[/B]. Tương tự suy ra các năm: 201[B]2[/B] (Nhâm Thìn), 202[B]4[/B] (Giáp Thìn), 203[B]6[/B] (Bính Thìn), 204[B]8[/B] (Mậu Thìn), 206[B]0[/B] (Canh Thìn), 207[B]2[/B] (Nhâm Thìn), 208[B]4[/B] (Giáp Thìn), 209[B]6[/B] (Bính Thìn). [/LIST] [LIST] [*]Tương tự cách tính trên cho 100 năm kế tiếp tính từ cung [B]Thìn [/B][I](tiến 4 cung nữa)[/I] là cung[B] Thân [/B][I](Canh Thân – [B]2100[/B])[/I]. Thêm 100 năm kế tiếp tính từ cung [B]Thân [/B][I](tiến 4 cung nữa)[/I] là cung[B] Tý [/B][I](Canh Tý - [B]2200[/B])[/I]. Vậy, chu kỳ của thế kỷ (100 năm) là bội số của số [B][U]3[/U][/B], tức là cứ sau 300 năm thì quay trở lại cung khởi cố định cho 100 năm đó, và dựa [B][U]theo thứ tự[/U][/B][I]: [B]THÂN[/B] – [B]TÝ[/B] – [B]THÌN[/B]. [/I]Từ chu kỳ này ta có thể luận: năm 2100 là năm Thân, trọn số năm này chia chẳn cho số [B]12[/B], cứ lùi 300 năm lại ta thì cũng là cung Thân, gồm các năn: 1800, 1500, 1200, 900, 600, 300, 0, các năm này cũng đều chia chẳn cho [B]12[/B]. Ta có thể lập ra bảng sau theo các mục luận trên: [/LIST] [LIST] [*]Thế kỷ I: từ 0 đến 99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÂN[/B] [I]([B]0 [/B]chia 3 không dư)[/I] [*]Thế kỷ II: từ [B][U]1[/U][/B]00 đến [B][U]1[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]TÝ[/B] [I]([B]1 [/B]chia 3 dư 1)[/I] [*]Thế kỷ III: từ [B][U]2[/U][/B]00 đến [B][U]2[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÌN[/B] [I]([B]2 [/B]chia 3 dư 2)[/I] [*]Thế kỷ IV: từ [B][U]3[/U][/B]00 đến [B][U]3[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÂN[/B] [I]([B]3 [/B]chia 3 không dư)[/I] [*]Thế kỷ V: từ [B][U]4[/U][/B]00 đến [B][U]4[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]TÝ[/B] [I]([B]4 [/B]chia 3 dư 1)[/I] [*]Thế kỷ VI: từ [B][U]5[/U][/B]00 đến [B][U]5[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÌN[/B] [I]([B]5 [/B]chia 3 dư 2)[/I] [*]Thế kỷ VII: từ [B][U]6[/U][/B]00 đến [B][U]6[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÂN[/B] [I]([B]6 [/B]chia 3 không dư)[/I] [*]Thế kỷ VIII: từ [B][U]7[/U][/B]00 đến [B][U]7[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]TÝ[/B] [I]([B]7 [/B]chia 3 dư 1)[/I] [*]Thế kỷ IX: từ [B][U]8[/U][/B]00 đến [B][U]8[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÌN[/B] [I]([B]8 [/B]chia 3 dư 2)[/I] [*]Thế kỷ X: từ [B][U]9[/U][/B]00 đến [B][U]9[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÂN[/B] [I]([B]9 [/B]chia 3 không dư)[/I] [*][I](….)[/I] [*]Thế kỷ XIX: từ [B][U]18[/U][/B]00 đến [B][U]18[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÂN[/B] [I]([B]18 [/B]chia 3 không dư)[/I] [*]Thế kỷ XX: từ [B][U]19[/U][/B]00 đến [B][U]19[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]TÝ[/B] [I]([B]19 [/B]chia 3 dư 1)[/I] [*]Thế kỷ XXI: từ [B][U]20[/U][/B]00 đến [B][U]20[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÌN[/B] [I]([B]20 [/B]chia 3 dư 2)[/I] [*]Thế kỷ XXII: từ [B][U]21[/U][/B]00 đến [B][U]21[/U][/B]99 cung khởi bắt đầu ở [B]THÂN[/B] [I]([B]21 [/B]chia 3 không dư)[/I] [*][I](Cứ tiếp tục như vậy….)[/I] [/LIST] [LIST] [*]Ta thấy: chúng ta chỉ cần lấy các chữ số đầu của năm, không dùng 2 chữ số cuối của năm [I](Vd: năm 1978, ta chỉ lấy số 19, không dùng 78)[/I], rồi đem chia cho số [B]3[/B], nếu [B]không có dư[/B]: khởi tại cung [B]Thân[/B], dư [B]1[/B]: khởi tại cung [B]Tý[/B], dư [B]2[/B]: khởi tại cung [B]Thìn[/B]. [*]Dựa theo quy tắc chia hết cho 3: “[B][U]Một số chia hết cho 3 thì tổng số hạng của nó phải chia hết cho 3[/U][/B]”, ta có thể cộng các số hạng của các chữ số đầu của năm sau khi loại bỏ 2 chữ số cuối, nếu lớn hơn 10 ta lại cộng các số hạng đó lại với nhau sao cho nhỏ hơn 10. [/LIST] [B][U]Ví dụ[/U][/B]: [LIST] [*]Năm [B][U]37[/U][/B]95, ta chỉ lấy 37, 3 cộng với 7 bằng 10, rồi 1 cộng số 0 bằng 1, đem 1 chia 3 dư 1 ta khởi từ cung Tý [*]Năm [B][U]17[/U][/B]18, ta chỉ lấy 17, 1 cộng với 7 bằng 8, đem 8 chia 3 dư 2 ta khởi từ cung Thìn [*]Năm [B][U]24[/U][/B]55, ta chỉ lấy 24, 2 cộng với 4 bằng 6, đem 6 chia 3 không dư ta khởi từ cung Thân [*]Năm [B][U]19[/U][/B]71, ta chỉ lấy 19, 1 cộng với 9 bằng 10, rồi 1 cộng số 0 bằng 1, đem 1 chia 3 dư 1 ta khởi từ cung Tý. [/LIST] [LIST] [*]Bước kế tiếp là đem 2 chữ số cuối của năm so sánh với Bội số của 12 gần nhất rồi tiến hay lùi các cung cho đến cung cần tìm, như bước hai đã nói ở phần trên. [/LIST] Với chủ đề đã được trình bày trên đây, hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn trong việc tìm Can Chi của năm Dương lịch để kháo chuyện với bạn bè trong những lúc thảnh thơi, hoặc cũng có thể là một công cụ hỗ trợ nho nhỏ cho việc học những môn Khoa học huyền bí Á Đông . Cảm ơn đã dành thời gian cho chủ đề này. [I]Tháng 9 năm 2012[/I] Nguyễn Chánh Quốc Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
VĂN HÓA - ĐỜI SỐNG
Ứng Nhân Xử Thế
Tử Vi Ngày Mới
Cách tính năm can chi
Top