Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học hữu cơ
Bài toán thuỷ phân este
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Bùi Khánh Thu" data-source="post: 192763" data-attributes="member: 317483"><p>Phản ứng <a href="https://vnkienthuc.com/" target="_blank">thuỷ phân</a> là phản ứng quan trọng nhất của este thường xuất hiện trong các bài toán xác định công thức phân tử. Cùng tham khảo một số bài tập về "Bài toàn thuỷ phân este" nhé!</p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]5457[/ATTACH]</p> <p style="text-align: center"></p> <p style="text-align: center"><strong><span style="font-size: 18px">BÀI TOÁN THỦY PHÂN ESTE</span> </strong></p><p></p><p><strong>Câu 1: </strong>Cho 17,6 gam etyl axetat tác dụng hoàn toàn với 300ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>20,4 gam. <strong>B. </strong>16,4 gam. <strong>C. </strong>17,4 gam. <strong>D. </strong>18,4 gam.</p><p></p><p><strong>Câu 2: </strong>Thủy phân hoàn toàn 2,96g CH3COOCH3 bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>3,92g <strong>B. </strong>3,84 <strong>C. </strong>3,28 <strong>D. </strong>3,36</p><p></p><p><strong>Câu 3: </strong>Xà phòng hóa 5,28g etyl axetat bằng 250ml dung dịch NaOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là:</p><p><strong>A. </strong>4,98 <strong>B. </strong>4,1 <strong>C. </strong>4,92 <strong>D. </strong>4,52</p><p></p><p><strong>Câu 4: </strong>Đun nóng 20,4g etyl propionat trong dung dịch KOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>10,2 <strong>B. </strong>15 <strong>C. </strong>12,3 <strong>D. </strong>22,4</p><p></p><p><strong>Câu 5: </strong>Để xà phòng hóa 17,4g một este đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức phân tử của este là:</p><p><strong>A. </strong>C3H6O2 <strong>B. </strong>C4H10O2 <strong>C. </strong>C5H10O2 <strong>D. </strong>C6H12O2</p><p></p><p><strong>Câu 6: </strong>Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:</p><p><strong>A. </strong>CH3COOC2H5 <strong>B. </strong>C2H3COOC2H5 <strong>C. </strong>C2H5COOCH3 <strong>D. </strong>C2H5COOC2H5</p><p></p><p><strong>Câu 7: </strong>X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:</p><p><strong>A. </strong>HCOOCH(CH3)2. <strong>B. </strong>CH3COOC2H5. <strong>C. </strong>C2H5COOCH3. <strong>D. </strong>HCOOCH2CH2CH3.</p><p></p><p><strong>Câu 8: </strong>Thủy phân hoàn toàn 9g este đơn chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 10,2g muối. Tên gọi của X là:</p><p><strong>A. </strong>Metyl fomat <strong>B. </strong>Metyl axetat <strong>C. </strong>Etyl fomat <strong>D. </strong>Etyl axetat</p><p></p><p><strong>Câu 9: </strong>Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He là 28,5. Đun nóng 17,1g X với 80g dung dịch KOH 14%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là 21,4g và phần hơi chứa ancol Y. Công thức của Y là:</p><p><strong>A. </strong>CH3OH <strong>B. </strong>CH2=CHCH2OH <strong>C. </strong>C2H5OH <strong>D. </strong>C3H7OH</p><p></p><p><strong>Câu 10: </strong>Một este X được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối so với hidro là 22. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 khối lượng este đã dùng. Tên của X là:</p><p><strong>A. </strong>Etyl axetat <strong>B. </strong>Metyl axetat <strong>C. </strong>Metyl propionate <strong>D. </strong>Iso propyl fomat</p><p></p><p><strong>Câu 11: </strong>Cho 20,4g este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được muối và 9,2g ancol etylic. Tên gọi của X là:</p><p><strong>A. </strong>Etyl fomat <strong>B. </strong>Metyl axetat <strong>C. </strong>Etyl axetat <strong>D. </strong>Etyl propionat</p><p></p><p><strong>Câu 12: </strong>Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là:</p><p><strong>A. </strong>4 <strong>B. </strong>12 <strong>C. </strong>16 <strong>D. </strong>8</p><p></p><p><strong>Câu 13: </strong>Cho hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>9 <strong>B. </strong>12 <strong>C. </strong>27 <strong>D. </strong>18</p><p></p><p><strong>Câu 14: </strong>Hỗn hợp X gồm metyl axetat và etyl axetat. Đun nóng 20,6g hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được rượu và 20,5g muối Y. Khối lượng của este có phân tử khối bé hơn trong X là:</p><p><strong>A. </strong>7,4 <strong>B. </strong>13,2 <strong>C. </strong>11,1 <strong>D. </strong>8,8</p><p></p><p><strong>Câu 15: </strong>Cho hỗn hợp X gồm etyl axetat và n – propyl axetat. Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 13,12g muối và 8,76g hỗn hợp rượu Y. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong X là:</p><p><strong>A. </strong>56,85% <strong>B. </strong>45,47% <strong>C. </strong>39,8% <strong>D. </strong>34,1%</p><p></p><p><strong>Câu 16: </strong>Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99g hỗn hợp gồm hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05g muối của một axit và 0,94g hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức cấu tạo của este đó là:</p><p><strong>A. </strong>HCOOCH3 và HCOOC2H5 <strong>C. </strong>C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 </p><p><strong>B. </strong>CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 <strong>D. </strong>CH3COOCH3 và CH3COOC2H5</p><p></p><p><strong>Câu 17: </strong>Cho 7,2g vinyl fomat tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag. Giá trị của a là:</p><p><strong>A. </strong>21,6 <strong>B. </strong>10,8 <strong>C. </strong>43,2 <strong>D. </strong>16,2</p><p></p><p><strong>Câu 18: </strong>Thủy phân hoàn toàn 8,6g vinyl axetat rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>32,4 <strong>B. </strong>21,6 <strong>C. </strong>43,2 <strong>D. </strong>86,4</p><p></p><p><strong>Câu 19: </strong>Cho 5,16g một este đơn chức mạch hở X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 12,96g Ag. Biết MX < 150. Số đồng phân cấu tạo phù hợp của X là:</p><p><strong>A. </strong>4 <strong>B. </strong>2 <strong>C. </strong>5 <strong>D. </strong>3</p><p></p><p><strong>Câu 20: </strong>Cho 12,9g một este đon chức, mạch hở tác dụng hết với 150ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng thu được một muối và một andehit. Số đồng phân este thỏa mãn tính chất trên là:</p><p><strong>A. </strong>1 <strong>B. </strong>2 <strong>C. </strong>3 <strong>D. </strong>4</p><p></p><p><strong>Câu 21: </strong>Cho 4,3g một este đơn chức A mạch hở tác dụng hết với 250ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng thu được cả 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là:</p><p><strong>A. </strong>HCOOCH=CH-CH3 <strong>B. </strong>HCOOCH2CH=CH2 <strong>C. </strong>CH3COOCH=CH2 <strong>D. </strong>CH2=CHCOOCH3</p><p></p><p><strong>Câu 22: </strong>Thủy phân 4,3g este đơn chức, mạch hở có xúc tác axit đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hợp 2 chất hữu cơ Y và Z. Cho Y và Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6g Ag. CTCT của X là:</p><p><strong>A. </strong>CH3COOCH=CH2 <strong>B. </strong>HCOOCH=CHCH3</p><p><strong>C. </strong>HCOOCH2CH=CH2 <strong>D. </strong>HCOOC(CH3)=CH2</p><p></p><p><strong>Câu 23: </strong>Thủy phân hoàn toàn 23,4g hỗn hợp X gồm etyl fomat và vinyl axetat. Lấy toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có 64,8g bạc kết tủa. Phần trăm khối lượng của vinyl axetat trong hỗn hợp X là:</p><p><strong>A. </strong>40,03% <strong>B. </strong>24,56% <strong>C. </strong>51,72% <strong>D. </strong>36,75%</p><p></p><p><strong>Câu 24: </strong>Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1mol phenyl axetat bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>8,2g <strong>B. </strong>11,6g <strong>C. </strong>19,8g <strong>D. </strong>20g</p><p></p><p><strong>Câu 25: </strong>Xà phòng hóa hoàn toàn m gam phenyl fomat vừa đủ bằng dung dịch KOH vừa đủ thì thu được 30,24g muối. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>8,54 <strong>B. </strong>9,63 <strong>C. </strong>12,06 <strong>D. </strong>17,08</p><p></p><p><strong>Câu 26: </strong>Cho este có CTCT C6H5OOC – CH2COOCH3. Để xà phòng hóa hết với 19,4g este trên thì khối lượng KOH cần dùng là:</p><p><strong>A. </strong>16,8g <strong>B. </strong>11,2g <strong>C. </strong>12g <strong>D. </strong>8g</p><p></p><p><strong>Câu 27: </strong>Este X đơn chức có công thức phân tử là C8H8O2. Biết 13,6g X phản ứng tối đa với 8g NaOH trong dung dịch. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là:</p><p><strong>A. </strong>1 <strong>B. </strong>4 <strong>C. </strong>3 <strong>D. </strong>2</p><p></p><p><strong>Câu 28: </strong>Este X có CTPT là C9H10O2. Cho 18g X tác dụng vừa đủ với 0,24mol NaOH. Sau phản ứng thu được 19,8g muối. Biết số C trong mỗi sản phẩm thu được nhỏ hơn 8. Vậy số CTCT thỏa mãn X là:</p><p><strong>A. </strong>3 <strong>B. </strong>4 <strong>C. </strong>5 <strong>D. </strong>6</p><p></p><p><strong>Câu 29: </strong>Nếu đem xà phòng hóa hết 2,72g este A có công thức là C8H8O2 thì cần dùng 100ml dung dịch KOH 0,4M. A có tên là:</p><p><strong>A. </strong>Metyl benzoate <strong>B. </strong>Benzyl fomat</p><p><strong>C. </strong>p – metyl pheyl fomat <strong>D. </strong>Cả 3 chất đều được</p><p></p><p><strong>Câu 30: </strong>Đun nóng 14,64g este E có công thức phân tử C7H6O2 cần dùng vừa đủ 80g dung dịch NaOH 12%. Cô cạn dung dịch được x gam muối khan. Giá trị của x là:</p><p><strong>A. </strong>22,08 <strong>B. </strong>28,08 <strong>C. </strong>24,24 <strong>D. </strong>25,82</p><p></p><p><strong>Câu 31: </strong>Xà phòng hóa hoàn toàn 3,66g HCOOC6H5 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>7,02 <strong>B. </strong>2,52 <strong>C. </strong>6,48 <strong>D. </strong>5,2</p><p></p><p><strong>Câu 32: </strong>Cho 0,02mol CH3COOC6H5 vào 500ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>2,84 <strong>B. </strong>3,96 <strong>C. </strong>1,64 <strong>D. </strong>4,36</p><p></p><p><strong>Câu 33: </strong>Chất hữu cơ X chứa vòng benzene có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng 1mol X thì tác dụng được tối đa với bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?</p><p><strong>A. </strong>4mol <strong>B. </strong>3mol <strong>C. </strong>2mol <strong>D. </strong>1mol</p><p></p><p><strong>Câu 34: </strong>Thủy phân 0,01mol este X cần 0,03mol NaOH thu được 0,92g một ancol; 0,01mol CH3COONa và 0,02mol HCOONa. CTPT của este là:</p><p><strong>A. </strong>C8H12O6 <strong>B. </strong>C7H14O2 <strong>C. </strong>C7H10O6 <strong>D. </strong>C9H14O6</p><p></p><p><strong>Câu 35: </strong>X là este tạo từ axit đơn chức và rượu đa chức. X không tác dụng với Na. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100g dung dịch NaOH 6% thu được 10,2g muối và 4,6g rượu. Vậy CTCT của E là:</p><p><strong>A. </strong>(CH3COO)C3H6 <strong>B. </strong>(HCOO)3C3H5 <strong>C. </strong>(C2H3COO)3C3H5 <strong>D. </strong>(HCOO)2C2H4</p><p></p><p><strong>Câu 36: </strong>Cho 4,48g hỗn hợp etyl axetat và phenyl axetat có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng hết với 800ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>5,6 <strong>B. </strong>4,88 <strong>C. </strong>3,28 <strong>D. </strong>6,4</p><p></p><p><strong>Câu 37: </strong>Cho 16,6g hỗn hợp gồm metyl fomat và pheyl axetat với tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>28,6 <strong>B. </strong>23,2 <strong>C. </strong>11,6 <strong>D. </strong>25,2</p><p> </p><p><strong>Câu 38: </strong>Hỗn hợp X gồm phenyl fomat và metyl axetat. Cho 0,08mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của phenyl fomat trong X là:</p><p><strong>A. </strong>70,4% <strong>B. </strong>80,68% <strong>C. </strong>62,24% <strong>D. </strong>53,41%</p><p></p><p><strong>Câu 39: </strong>Cho 23,44g hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:</p><p><strong>A. </strong>25,2 <strong>B. </strong>29,6 <strong>C. </strong>27,44 <strong>D. </strong>29,52</p><p></p><p><strong>Câu 40: </strong>Cho hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04g thủy phân trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22g hỗn hợp muối. Phần trăm theo khối lượng của 2 este trong hỗn hợp ban đầu là:</p><p><strong>A. </strong>57,95% và 42,05% <strong>B. </strong>53,65% và 46,35% <strong>C. </strong>54,44% và 45,56% <strong>D. </strong>64,53% và 35,47%</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Bùi Khánh Thu, post: 192763, member: 317483"] Phản ứng [URL='https://vnkienthuc.com/']thuỷ phân[/URL] là phản ứng quan trọng nhất của este thường xuất hiện trong các bài toán xác định công thức phân tử. Cùng tham khảo một số bài tập về "Bài toàn thuỷ phân este" nhé! [CENTER][ATTACH type="full" width="350px"]5457[/ATTACH] [B][SIZE=5]BÀI TOÁN THỦY PHÂN ESTE[/SIZE] [/B][/CENTER] [B]Câu 1: [/B]Cho 17,6 gam etyl axetat tác dụng hoàn toàn với 300ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: [B]A. [/B]20,4 gam. [B]B. [/B]16,4 gam. [B]C. [/B]17,4 gam. [B]D. [/B]18,4 gam. [B]Câu 2: [/B]Thủy phân hoàn toàn 2,96g CH3COOCH3 bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: [B]A. [/B]3,92g [B]B. [/B]3,84 [B]C. [/B]3,28 [B]D. [/B]3,36 [B]Câu 3: [/B]Xà phòng hóa 5,28g etyl axetat bằng 250ml dung dịch NaOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là: [B]A. [/B]4,98 [B]B. [/B]4,1 [B]C. [/B]4,92 [B]D. [/B]4,52 [B]Câu 4: [/B]Đun nóng 20,4g etyl propionat trong dung dịch KOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là: [B]A. [/B]10,2 [B]B. [/B]15 [B]C. [/B]12,3 [B]D. [/B]22,4 [B]Câu 5: [/B]Để xà phòng hóa 17,4g một este đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức phân tử của este là: [B]A. [/B]C3H6O2 [B]B. [/B]C4H10O2 [B]C. [/B]C5H10O2 [B]D. [/B]C6H12O2 [B]Câu 6: [/B]Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: [B]A. [/B]CH3COOC2H5 [B]B. [/B]C2H3COOC2H5 [B]C. [/B]C2H5COOCH3 [B]D. [/B]C2H5COOC2H5 [B]Câu 7: [/B]X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: [B]A. [/B]HCOOCH(CH3)2. [B]B. [/B]CH3COOC2H5. [B]C. [/B]C2H5COOCH3. [B]D. [/B]HCOOCH2CH2CH3. [B]Câu 8: [/B]Thủy phân hoàn toàn 9g este đơn chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 10,2g muối. Tên gọi của X là: [B]A. [/B]Metyl fomat [B]B. [/B]Metyl axetat [B]C. [/B]Etyl fomat [B]D. [/B]Etyl axetat [B]Câu 9: [/B]Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He là 28,5. Đun nóng 17,1g X với 80g dung dịch KOH 14%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là 21,4g và phần hơi chứa ancol Y. Công thức của Y là: [B]A. [/B]CH3OH [B]B. [/B]CH2=CHCH2OH [B]C. [/B]C2H5OH [B]D. [/B]C3H7OH [B]Câu 10: [/B]Một este X được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối so với hidro là 22. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 khối lượng este đã dùng. Tên của X là: [B]A. [/B]Etyl axetat [B]B. [/B]Metyl axetat [B]C. [/B]Metyl propionate [B]D. [/B]Iso propyl fomat [B]Câu 11: [/B]Cho 20,4g este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được muối và 9,2g ancol etylic. Tên gọi của X là: [B]A. [/B]Etyl fomat [B]B. [/B]Metyl axetat [B]C. [/B]Etyl axetat [B]D. [/B]Etyl propionat [B]Câu 12: [/B]Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là: [B]A. [/B]4 [B]B. [/B]12 [B]C. [/B]16 [B]D. [/B]8 [B]Câu 13: [/B]Cho hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: [B]A. [/B]9 [B]B. [/B]12 [B]C. [/B]27 [B]D. [/B]18 [B]Câu 14: [/B]Hỗn hợp X gồm metyl axetat và etyl axetat. Đun nóng 20,6g hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được rượu và 20,5g muối Y. Khối lượng của este có phân tử khối bé hơn trong X là: [B]A. [/B]7,4 [B]B. [/B]13,2 [B]C. [/B]11,1 [B]D. [/B]8,8 [B]Câu 15: [/B]Cho hỗn hợp X gồm etyl axetat và n – propyl axetat. Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 13,12g muối và 8,76g hỗn hợp rượu Y. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong X là: [B]A. [/B]56,85% [B]B. [/B]45,47% [B]C. [/B]39,8% [B]D. [/B]34,1% [B]Câu 16: [/B]Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99g hỗn hợp gồm hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05g muối của một axit và 0,94g hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức cấu tạo của este đó là: [B]A. [/B]HCOOCH3 và HCOOC2H5 [B]C. [/B]C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 [B]B. [/B]CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 [B]D. [/B]CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 [B]Câu 17: [/B]Cho 7,2g vinyl fomat tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag. Giá trị của a là: [B]A. [/B]21,6 [B]B. [/B]10,8 [B]C. [/B]43,2 [B]D. [/B]16,2 [B]Câu 18: [/B]Thủy phân hoàn toàn 8,6g vinyl axetat rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là: [B]A. [/B]32,4 [B]B. [/B]21,6 [B]C. [/B]43,2 [B]D. [/B]86,4 [B]Câu 19: [/B]Cho 5,16g một este đơn chức mạch hở X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 12,96g Ag. Biết MX < 150. Số đồng phân cấu tạo phù hợp của X là: [B]A. [/B]4 [B]B. [/B]2 [B]C. [/B]5 [B]D. [/B]3 [B]Câu 20: [/B]Cho 12,9g một este đon chức, mạch hở tác dụng hết với 150ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng thu được một muối và một andehit. Số đồng phân este thỏa mãn tính chất trên là: [B]A. [/B]1 [B]B. [/B]2 [B]C. [/B]3 [B]D. [/B]4 [B]Câu 21: [/B]Cho 4,3g một este đơn chức A mạch hở tác dụng hết với 250ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng thu được cả 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là: [B]A. [/B]HCOOCH=CH-CH3 [B]B. [/B]HCOOCH2CH=CH2 [B]C. [/B]CH3COOCH=CH2 [B]D. [/B]CH2=CHCOOCH3 [B]Câu 22: [/B]Thủy phân 4,3g este đơn chức, mạch hở có xúc tác axit đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hợp 2 chất hữu cơ Y và Z. Cho Y và Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6g Ag. CTCT của X là: [B]A. [/B]CH3COOCH=CH2 [B]B. [/B]HCOOCH=CHCH3 [B]C. [/B]HCOOCH2CH=CH2 [B]D. [/B]HCOOC(CH3)=CH2 [B]Câu 23: [/B]Thủy phân hoàn toàn 23,4g hỗn hợp X gồm etyl fomat và vinyl axetat. Lấy toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có 64,8g bạc kết tủa. Phần trăm khối lượng của vinyl axetat trong hỗn hợp X là: [B]A. [/B]40,03% [B]B. [/B]24,56% [B]C. [/B]51,72% [B]D. [/B]36,75% [B]Câu 24: [/B]Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1mol phenyl axetat bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m là: [B]A. [/B]8,2g [B]B. [/B]11,6g [B]C. [/B]19,8g [B]D. [/B]20g [B]Câu 25: [/B]Xà phòng hóa hoàn toàn m gam phenyl fomat vừa đủ bằng dung dịch KOH vừa đủ thì thu được 30,24g muối. Giá trị của m là: [B]A. [/B]8,54 [B]B. [/B]9,63 [B]C. [/B]12,06 [B]D. [/B]17,08 [B]Câu 26: [/B]Cho este có CTCT C6H5OOC – CH2COOCH3. Để xà phòng hóa hết với 19,4g este trên thì khối lượng KOH cần dùng là: [B]A. [/B]16,8g [B]B. [/B]11,2g [B]C. [/B]12g [B]D. [/B]8g [B]Câu 27: [/B]Este X đơn chức có công thức phân tử là C8H8O2. Biết 13,6g X phản ứng tối đa với 8g NaOH trong dung dịch. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là: [B]A. [/B]1 [B]B. [/B]4 [B]C. [/B]3 [B]D. [/B]2 [B]Câu 28: [/B]Este X có CTPT là C9H10O2. Cho 18g X tác dụng vừa đủ với 0,24mol NaOH. Sau phản ứng thu được 19,8g muối. Biết số C trong mỗi sản phẩm thu được nhỏ hơn 8. Vậy số CTCT thỏa mãn X là: [B]A. [/B]3 [B]B. [/B]4 [B]C. [/B]5 [B]D. [/B]6 [B]Câu 29: [/B]Nếu đem xà phòng hóa hết 2,72g este A có công thức là C8H8O2 thì cần dùng 100ml dung dịch KOH 0,4M. A có tên là: [B]A. [/B]Metyl benzoate [B]B. [/B]Benzyl fomat [B]C. [/B]p – metyl pheyl fomat [B]D. [/B]Cả 3 chất đều được [B]Câu 30: [/B]Đun nóng 14,64g este E có công thức phân tử C7H6O2 cần dùng vừa đủ 80g dung dịch NaOH 12%. Cô cạn dung dịch được x gam muối khan. Giá trị của x là: [B]A. [/B]22,08 [B]B. [/B]28,08 [B]C. [/B]24,24 [B]D. [/B]25,82 [B]Câu 31: [/B]Xà phòng hóa hoàn toàn 3,66g HCOOC6H5 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: [B]A. [/B]7,02 [B]B. [/B]2,52 [B]C. [/B]6,48 [B]D. [/B]5,2 [B]Câu 32: [/B]Cho 0,02mol CH3COOC6H5 vào 500ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: [B]A. [/B]2,84 [B]B. [/B]3,96 [B]C. [/B]1,64 [B]D. [/B]4,36 [B]Câu 33: [/B]Chất hữu cơ X chứa vòng benzene có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng 1mol X thì tác dụng được tối đa với bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch? [B]A. [/B]4mol [B]B. [/B]3mol [B]C. [/B]2mol [B]D. [/B]1mol [B]Câu 34: [/B]Thủy phân 0,01mol este X cần 0,03mol NaOH thu được 0,92g một ancol; 0,01mol CH3COONa và 0,02mol HCOONa. CTPT của este là: [B]A. [/B]C8H12O6 [B]B. [/B]C7H14O2 [B]C. [/B]C7H10O6 [B]D. [/B]C9H14O6 [B]Câu 35: [/B]X là este tạo từ axit đơn chức và rượu đa chức. X không tác dụng với Na. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100g dung dịch NaOH 6% thu được 10,2g muối và 4,6g rượu. Vậy CTCT của E là: [B]A. [/B](CH3COO)C3H6 [B]B. [/B](HCOO)3C3H5 [B]C. [/B](C2H3COO)3C3H5 [B]D. [/B](HCOO)2C2H4 [B]Câu 36: [/B]Cho 4,48g hỗn hợp etyl axetat và phenyl axetat có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng hết với 800ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: [B]A. [/B]5,6 [B]B. [/B]4,88 [B]C. [/B]3,28 [B]D. [/B]6,4 [B]Câu 37: [/B]Cho 16,6g hỗn hợp gồm metyl fomat và pheyl axetat với tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: [B]A. [/B]28,6 [B]B. [/B]23,2 [B]C. [/B]11,6 [B]D. [/B]25,2 [B]Câu 38: [/B]Hỗn hợp X gồm phenyl fomat và metyl axetat. Cho 0,08mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của phenyl fomat trong X là: [B]A. [/B]70,4% [B]B. [/B]80,68% [B]C. [/B]62,24% [B]D. [/B]53,41% [B]Câu 39: [/B]Cho 23,44g hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: [B]A. [/B]25,2 [B]B. [/B]29,6 [B]C. [/B]27,44 [B]D. [/B]29,52 [B]Câu 40: [/B]Cho hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04g thủy phân trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22g hỗn hợp muối. Phần trăm theo khối lượng của 2 este trong hỗn hợp ban đầu là: [B]A. [/B]57,95% và 42,05% [B]B. [/B]53,65% và 46,35% [B]C. [/B]54,44% và 45,56% [B]D. [/B]64,53% và 35,47% [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học hữu cơ
Bài toán thuỷ phân este
Top