Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Hóa học 9
Bài tập về nhôm - bài 18
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Bùi Khánh Thu" data-source="post: 194220" data-attributes="member: 317483"><p><h2><span style="font-size: 15px">Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ (khối lượng riêng là 2,7g/cm3), dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 660oC. Chúng được dùng để làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng, . . . Cùng mình làm một số bài tập sau đây để củng cố thêm kiến thức về nhôm nhé </span></h2><h2 style="text-align: center"><span style="font-size: 15px">[ATTACH=full]6713[/ATTACH]</span></h2> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 26px"><strong><span style="font-family: 'book antiqua'">Bài 18 - Bài tập về nhôm </span></strong></span></p><h2><span style="font-size: 22px">A. Bài tập sách giáo khoa</span></h2><h2><span style="font-size: 15px">Câu 1.(Trang 57 SGK) </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">Hãy điền vào bảng sau những tính chất tương ứng với những ứng dụng của nhôm:</span></h2><h2> <table style='width: 100%'><tr><td></td><td><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px">TÍNH CHẤT CỦA NHÔM</span></p> </td><td><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px">ỨNG DỤNG CỦA NHÔM</span></p> </td></tr><tr><td><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px">1</span></p> </td><td><p style="text-align: center"></p> </td><td><span style="font-size: 15px">Làm dây dẫn điện</span></td></tr><tr><td><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px">2</span></p> </td><td><p style="text-align: center"></p> </td><td><span style="font-size: 15px">Chế tạo máy bay, ô tô, xe lửa…</span></td></tr><tr><td><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px">3</span></p> </td><td><p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"> </span></p> </td><td><span style="font-size: 15px">Làm dụng cụ gia đình: nồi xoong…</span></td></tr></table> </h2><p>Bài làm:</p><p> </p><table style='width: 100%'><tr><td></td><td><p style="text-align: center">TÍNH CHẤT CỦA NHÔM</p> </td><td><p style="text-align: center">ỨNG DỤNG CỦA NHÔM</p> </td></tr><tr><td><p style="text-align: center">1</p> </td><td><p style="text-align: center">Dẫn điện tốt</p> </td><td>Làm dây dẫn điện</td></tr><tr><td><p style="text-align: center">2</p> </td><td><p style="text-align: center">Nhẹ, bền</p> </td><td>Chế tạo máy bay, ô tô, xe lửa…</td></tr><tr><td><p style="text-align: center">3</p> </td><td><p style="text-align: center">Nhôm dẻo, có lớp màng oxit bảo vệ nên khó bị gỉ</p> </td><td>Làm dụng cụ gia đình: nồi xoong…</td></tr></table><p></p><h2><strong><span style="font-size: 15px">Câu 2.(Trang 57 SGK)</span></strong></h2><h2><span style="font-size: 15px">Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau :</span></h2><h2><span style="font-size: 15px">a) MgSO4; </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">b) CuCl2; </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">c) AgNO3; </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">d) HCl.</span></h2><h2><span style="font-size: 15px">Cho biết hiện tượng xảy ra. Giải thích và viết phương trình hoá học.</span></h2><p>Bài làm:</p><p>a) Khi cho nhôm tác dụng với MgSO4 không có hiện tượng gì do không có phản ứng xảy ra </p><p>b) Khi cho nhôm tác dụng với CuCl2 , thấy xuất hiện kết tủa đỏ bám vào mảnh nhôm, màu xanh của dung dịch muối đồng nhạt dần:</p><p>2A1 + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu↓</p><p>c) Khi cho nhôm tác dụng với AgNO3, thấy kết tủa màu tắng bám vào mảnh nhôm.</p><p>Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓</p><p>d) Khi cho nhôm tác dụng với HCl thấy dung dụng sủi bọt khí.</p><p>2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑</p><p></p><h2><strong><span style="font-size: 15px">Câu 3.(Trang 58 SGK) </span></strong></h2><h2><span style="font-size: 15px">Có nên dùng xô, chậu, nổi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không ? Hãy giải thích.</span></h2><p>Bài làm:</p><p>Do nhôm và nhôm oxit có tính chất hóa học đặc biệt là tác dụng được với dung dịch kiềm. Vì vậy ta không nên dùng xô, chậu, nồi nhồm để đựng nước vôi , vôi tôi hoặc vữa xây dựng.</p><p>Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O</p><p>2Al + Ca(OH)2 + H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2</p><h2><span style="font-size: 15px">Câu 4.(Trang 57 SGK) </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">Có dung dịch muối AlCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm ? Giải thích và viết phương trình hoá học.</span></h2><h2><span style="font-size: 15px">a) AgNO3; </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">b) HCl; </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">c) Mg; </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">d) Al; </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">e) Zn.</span></h2><p>Bài làm:</p><p><strong>Đáp án d) Al</strong></p><p>Nhôm phản ứng với muối đồng tạo ra dung dịch muối nhôm và đồng kết tủa. Như vậy dung dịch chỉ còn lại muối nhôm.</p><p>2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu</p><h2><strong><span style="font-size: 15px">Câu 5.(Trang 58 SGK)</span></strong></h2><h2><span style="font-size: 15px">Thành phần hoá học chính của đất sét là : Al2O3. 2SiO2.2H2O. Hãy tính phần trăm khối lượng của nhôm trong hợp chất trên.</span></h2><p>Bài làm:</p><p>Khối lượng mol Al2O3.2SiO2.2H2O</p><p>M Al2O3.2SiO2.2H2O =258</p><p>=>Phần trăm khối lượng của nhôm trong hợp chất trên là:</p><p>%Al = (27.2/258).100% = 20,93%</p><h2><span style="font-size: 15px">Câu 6.(Trang 58 SGK) </span></h2><h2><span style="font-size: 15px">Để xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp A gồm bột nhôm và bột magie, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau :</span></h2><h2><span style="font-size: 15px"><em>Thí nghiệm 1</em>: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1568 ml khí ỏ điều kiện tiêu chuẩn.</span></h2><h2><span style="font-size: 15px"><em>Thí nghiệm 2</em>: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy còn lại 0,6 gam chất rắn.</span></h2><h2><span style="font-size: 15px">Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.</span></h2><p>Bài làm:</p><p>Thí nghiệm 2:</p><p>Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH và bị hòa tan hết vì NaOH dư.</p><p>=>Chất rắn còn lại là Mg = 0,6 (g) =>nMg = 0,6/24 = 0,025 mol</p><p>Thí nghiệm 1</p><p>Số moi H2 = 1,568 : 22,4 = 0,07 mol. Gọi x là số mol Al.</p><p>PTHH:</p><p> 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2</p><p>(mol) x 1,5x</p><p> Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2</p><p>(mol) 0,025 0,025</p><p>Theo hiđro, ta có: 1,5x + 0,025 = 0,07 => x = nAl = 0,03 (mol)</p><p> Khối lượng của hỗn hợp: m = mMg + mAl = 0,6 + 0,03.27 = 1,41 gam</p><p>%Mg = (0,6/1,41).100% = 42,55%;</p><p>%Al = 100% - 42,55% = 57,45%.</p><p></p><p><strong><span style="font-size: 22px">B. Bài tập trắc nghiệm</span></strong></p><p><strong>Câu 1:</strong> Có thể điều chế nhôm bằng phương pháp:</p><p></p><p>A. Điện phân dung dịch muối nhôm</p><p>B. Điện phân nóng chảy nhôm oxit có criolit làm chất xúc tác</p><p>C. Khử nhôm oxit bằng CO hoặc H2</p><p>D. Khử nhôm oxit bằng cacbon</p><p></p><p><strong>Câu 2:</strong> Nhôm và hợp kim nhôm có thể dùng làm:</p><p></p><p>A. Vỏ máy bay</p><p>B. Bàn ghế</p><p>C. Chén đĩa</p><p>D. Cả ba đáp án trên đều đúng</p><p></p><p><strong>Câu 3:</strong> Nhôm hoạt động hóa học hơn sắt, đồng nhưng các vật dụng bằng nhôm lại rất bền, khó hư hỏng hơn những đồ vật bằng sắt, đồng. Đó là vì:</p><p></p><p>A. nhôm ở bề mặt tác dụng với oxi tạo lớp nhôm oxit rất bền</p><p>B. nhồm bền trong không khí hơn sắt và đồng</p><p>C. nhôm tác dụng với các chất trong không khí tạo các muối nhôm rất bền</p><p>D. do nhôm có màu trắng và nhẹ</p><p></p><p><strong>Câu 4:</strong> Nhôm bền trong không khí là do</p><p></p><p>A . nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao</p><p>B . nhôm không tác dụng với nước .</p><p>C . nhôm không tác dụng với oxi .</p><p>D . có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ .</p><p></p><p><strong>Câu 5:</strong> Kim loại nhôm có độ dẫn điện tốt hơn kim loại:</p><p></p><p>A. Cu, Ag </p><p>B. Ag </p><p>C. Fe, Cu </p><p>D. Fe</p><p></p><p><strong>Câu 6:</strong> Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 . Xảy ra hiện tượng:</p><p></p><p>A. Không có dấu hiệu phản ứng.</p><p>B. Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.</p><p>C. Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.</p><p>D. Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu</p><p></p><p><strong>Câu 7:</strong> Tại sao không được dùng chậu nhôm để chứa nước vôi trong?</p><p></p><p>A. nhôm tác dụng được với dung dịch axit.</p><p>B. nhôm tác dụng được với dung dịch bazơ.</p><p>C. nhôm đẩy được kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối.</p><p>D. nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh</p><p></p><p><strong>Câu 8:</strong> Nhôm phản ứng được với :</p><p></p><p>A. Khí clo, dung dịch kiềm, axit, khí oxi.</p><p>B. Khí clo, axit, oxit bazo, khí hidro.</p><p>C. Oxit bazơ, axit, hiđro, dung dịch kiềm</p><p>D. Khí clo, axit, oxi, hiđro, dung dịch magiesunfat</p><p></p><p><strong>Câu 9:</strong> Không được dùng nồi nhôm để nấu xà phòng. Vì :</p><p></p><p>A. phản ứng không xảy ra.</p><p>B. nhôm là kim loại có tính khử mạnh.</p><p>C. chất béo phản ứng được với nhôm.</p><p>D. nhôm sẽ bị phá hủy trong dung dịch kiềm.</p><p></p><p><strong>Câu 10:</strong> Phương trình phản ứng :</p><p> 4Al (Rắn) + 3O2 (khí) → 2Al2O3 (Rắn) cho phép dự đoán:</p><p></p><p>A. 4 g Al phản ứng hoàn toàn với 3 g khí O2 cho 2g Al2O3.</p><p>B. 108g Al phản ứng hoàn toàn với 3 lít khí O2 cho 2g Al2O3.</p><p>C. 2,7 gAl phản ứng hoàn toàn với 2,4 g khí O2 cho 5,1 g Al2O3.</p><p>D. 4 molAl phản ứng hoàn toàn với 3 lít khí O2 cho 2 mol Al2O3.</p><p></p><p><strong>Câu 11:</strong> Hòa tan 12g hỗn hợp gồm Al ,Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng kết thúc thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) . Thành phần % khối lượng của Al, Ag trong hỗn hợp lần lượt là</p><p></p><p>A. 70% và 30% </p><p>B. 90% và 10%</p><p>C. 10% và 90% ; </p><p>D. 30% và 70% .</p><p></p><p><strong>Câu 12:</strong> Cho 5,4g Al vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M .Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là: (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)</p><p></p><p>A. 1,12 lít và 0,17M </p><p>B. 6,72 lít và 1,0 M</p><p>C. 11,2 lít và 1,7 M </p><p>D. 67,2 lít và 1,7M.</p><p></p><p><strong>Câu 13:</strong> Cho sơ đồ phản ứng :</p><p> Cl2 NaOH t∘C</p><p> Al → X (Rắn) → Y (Rắn) → Z (Rắn)</p><p>Z : có công thức là :</p><p></p><p>A. Al2O3 </p><p>B. AlCl3 </p><p>C. Al(OH)3 </p><p>D. NaCl.</p><p></p><p><strong>Câu 14:</strong> Tính chất hóa học nào sau đây không phải của nhôm?</p><p></p><p>A. Kim loại màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim</p><p>B. Cháy sáng tạo hạt màu nâu</p><p>C. Tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí H2</p><p>D. Tan trong dung dịch NaOH tạo muối và khí H2</p><p></p><p><strong>Câu 15:</strong> Để phân biệt nhôm và đồng, người ta dùng dung dịch nào sau đây?</p><p></p><p>A. Dung dịch HCl</p><p>B. Dung dịch H2SO4</p><p>C. Dung dịch HNO3</p><p>D. Cả A, B, C đều đúng</p><p></p><p><strong>Câu 16:</strong> Cho miếng nhôm vào dung dịch HCl dư, thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Khối lượng nhôm đã phản ứng là:</p><p></p><p>A. 10g</p><p>B. 12g</p><p>C. 10,8g</p><p>D. 15g</p><p></p><p><strong>Câu 17:</strong> Nhận định sơ đồ phản ứng sau:</p><p> Al → X → Al2(SO4)3 → AlCl3</p><p>X có thể là:</p><p></p><p>A. Al2O3 </p><p>B. Al(OH)3 </p><p>C. H2SO4 </p><p>D. Al(NO3)3</p><p></p><p><strong>Câu 18:</strong> Có chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm khi nhúng dây nhôm vào dung dịch:</p><p></p><p>A. AgNO3 </p><p>B. CuCl2 </p><p>C. Axit HCl </p><p>D. Fe2(SO4)3 .</p><p></p><p><strong>Câu 19:</strong> Hòa tan 25,8g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng người ta thu được 0,6g khí H2. Khối lượng muối AlCl3 thu được là :</p><p></p><p> A. 53,4g </p><p>B. 79,6g </p><p>C. 80,1g </p><p>D. 25,8g.</p><p></p><p><strong>Câu 20:</strong> Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,568 dm3 khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau phản ứng còn lại 0,6 gam chất rắn. Thành phần phần trăm khối lương của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:</p><p></p><p>A. 30% và 70%</p><p>B. 40,45% và 59,55%</p><p>C. 58% và 42%</p><p>D. 57,45% và 42,55%</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Bùi Khánh Thu, post: 194220, member: 317483"] [HEADING=1][SIZE=4]Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ (khối lượng riêng là 2,7g/cm3), dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 660oC. Chúng được dùng để làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng, . . . Cùng mình làm một số bài tập sau đây để củng cố thêm kiến thức về nhôm nhé [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][CENTER][SIZE=4][ATTACH type="full" width="400px" height="200px" alt="bài 18-bài tập về nhôm (có đáp án).jpg"]6713[/ATTACH][/SIZE][/CENTER][/HEADING] [CENTER][SIZE=7][B][FONT=book antiqua]Bài 18 - Bài tập về nhôm [/FONT][/B][/SIZE][/CENTER] [HEADING=1][SIZE=6]A. Bài tập sách giáo khoa[/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Câu 1.(Trang 57 SGK) [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Hãy điền vào bảng sau những tính chất tương ứng với những ứng dụng của nhôm:[/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][TABLE] [TR] [TD][/TD] [TD][CENTER][SIZE=4]TÍNH CHẤT CỦA NHÔM[/SIZE][/CENTER][/TD] [TD][CENTER][SIZE=4]ỨNG DỤNG CỦA NHÔM[/SIZE][/CENTER][/TD] [/TR] [TR] [TD][CENTER][SIZE=4]1[/SIZE][/CENTER][/TD] [TD][CENTER][/CENTER][/TD] [TD][SIZE=4]Làm dây dẫn điện[/SIZE][/TD] [/TR] [TR] [TD][CENTER][SIZE=4]2[/SIZE][/CENTER][/TD] [TD][CENTER][/CENTER][/TD] [TD][SIZE=4]Chế tạo máy bay, ô tô, xe lửa…[/SIZE][/TD] [/TR] [TR] [TD][CENTER][SIZE=4]3[/SIZE][/CENTER][/TD] [TD][CENTER][SIZE=4] [/SIZE][/CENTER][/TD] [TD][SIZE=4]Làm dụng cụ gia đình: nồi xoong…[/SIZE][/TD] [/TR] [/TABLE][/HEADING] Bài làm: [TABLE] [TR] [TD][/TD] [TD][CENTER]TÍNH CHẤT CỦA NHÔM[/CENTER][/TD] [TD][CENTER]ỨNG DỤNG CỦA NHÔM[/CENTER][/TD] [/TR] [TR] [TD][CENTER]1[/CENTER][/TD] [TD][CENTER]Dẫn điện tốt[/CENTER][/TD] [TD]Làm dây dẫn điện[/TD] [/TR] [TR] [TD][CENTER]2[/CENTER][/TD] [TD][CENTER]Nhẹ, bền[/CENTER][/TD] [TD]Chế tạo máy bay, ô tô, xe lửa…[/TD] [/TR] [TR] [TD][CENTER]3[/CENTER][/TD] [TD][CENTER]Nhôm dẻo, có lớp màng oxit bảo vệ nên khó bị gỉ[/CENTER][/TD] [TD]Làm dụng cụ gia đình: nồi xoong…[/TD] [/TR] [/TABLE] [HEADING=1][B][SIZE=4]Câu 2.(Trang 57 SGK)[/SIZE][/B][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau :[/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]a) MgSO4; [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]b) CuCl2; [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]c) AgNO3; [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]d) HCl.[/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Cho biết hiện tượng xảy ra. Giải thích và viết phương trình hoá học.[/SIZE][/HEADING] Bài làm: a) Khi cho nhôm tác dụng với MgSO4 không có hiện tượng gì do không có phản ứng xảy ra b) Khi cho nhôm tác dụng với CuCl2 , thấy xuất hiện kết tủa đỏ bám vào mảnh nhôm, màu xanh của dung dịch muối đồng nhạt dần: 2A1 + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu↓ c) Khi cho nhôm tác dụng với AgNO3, thấy kết tủa màu tắng bám vào mảnh nhôm. Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓ d) Khi cho nhôm tác dụng với HCl thấy dung dụng sủi bọt khí. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ [HEADING=1][B][SIZE=4]Câu 3.(Trang 58 SGK) [/SIZE][/B][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Có nên dùng xô, chậu, nổi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không ? Hãy giải thích.[/SIZE][/HEADING] Bài làm: Do nhôm và nhôm oxit có tính chất hóa học đặc biệt là tác dụng được với dung dịch kiềm. Vì vậy ta không nên dùng xô, chậu, nồi nhồm để đựng nước vôi , vôi tôi hoặc vữa xây dựng. Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O 2Al + Ca(OH)2 + H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2 [HEADING=1][SIZE=4]Câu 4.(Trang 57 SGK) [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Có dung dịch muối AlCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm ? Giải thích và viết phương trình hoá học.[/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]a) AgNO3; [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]b) HCl; [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]c) Mg; [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]d) Al; [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]e) Zn.[/SIZE][/HEADING] Bài làm: [B]Đáp án d) Al[/B] Nhôm phản ứng với muối đồng tạo ra dung dịch muối nhôm và đồng kết tủa. Như vậy dung dịch chỉ còn lại muối nhôm. 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu [HEADING=1][B][SIZE=4]Câu 5.(Trang 58 SGK)[/SIZE][/B][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Thành phần hoá học chính của đất sét là : Al2O3. 2SiO2.2H2O. Hãy tính phần trăm khối lượng của nhôm trong hợp chất trên.[/SIZE][/HEADING] Bài làm: Khối lượng mol Al2O3.2SiO2.2H2O M Al2O3.2SiO2.2H2O =258 =>Phần trăm khối lượng của nhôm trong hợp chất trên là: %Al = (27.2/258).100% = 20,93% [HEADING=1][SIZE=4]Câu 6.(Trang 58 SGK) [/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Để xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp A gồm bột nhôm và bột magie, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau :[/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4][I]Thí nghiệm 1[/I]: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1568 ml khí ỏ điều kiện tiêu chuẩn.[/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4][I]Thí nghiệm 2[/I]: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy còn lại 0,6 gam chất rắn.[/SIZE][/HEADING] [HEADING=1][SIZE=4]Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.[/SIZE][/HEADING] Bài làm: Thí nghiệm 2: Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH và bị hòa tan hết vì NaOH dư. =>Chất rắn còn lại là Mg = 0,6 (g) =>nMg = 0,6/24 = 0,025 mol Thí nghiệm 1 Số moi H2 = 1,568 : 22,4 = 0,07 mol. Gọi x là số mol Al. PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (mol) x 1,5x Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (mol) 0,025 0,025 Theo hiđro, ta có: 1,5x + 0,025 = 0,07 => x = nAl = 0,03 (mol) Khối lượng của hỗn hợp: m = mMg + mAl = 0,6 + 0,03.27 = 1,41 gam %Mg = (0,6/1,41).100% = 42,55%; %Al = 100% - 42,55% = 57,45%. [B][SIZE=6]B. Bài tập trắc nghiệm[/SIZE] Câu 1:[/B] Có thể điều chế nhôm bằng phương pháp: A. Điện phân dung dịch muối nhôm B. Điện phân nóng chảy nhôm oxit có criolit làm chất xúc tác C. Khử nhôm oxit bằng CO hoặc H2 D. Khử nhôm oxit bằng cacbon [B]Câu 2:[/B] Nhôm và hợp kim nhôm có thể dùng làm: A. Vỏ máy bay B. Bàn ghế C. Chén đĩa D. Cả ba đáp án trên đều đúng [B]Câu 3:[/B] Nhôm hoạt động hóa học hơn sắt, đồng nhưng các vật dụng bằng nhôm lại rất bền, khó hư hỏng hơn những đồ vật bằng sắt, đồng. Đó là vì: A. nhôm ở bề mặt tác dụng với oxi tạo lớp nhôm oxit rất bền B. nhồm bền trong không khí hơn sắt và đồng C. nhôm tác dụng với các chất trong không khí tạo các muối nhôm rất bền D. do nhôm có màu trắng và nhẹ [B]Câu 4:[/B] Nhôm bền trong không khí là do A . nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao B . nhôm không tác dụng với nước . C . nhôm không tác dụng với oxi . D . có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ . [B]Câu 5:[/B] Kim loại nhôm có độ dẫn điện tốt hơn kim loại: A. Cu, Ag B. Ag C. Fe, Cu D. Fe [B]Câu 6:[/B] Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 . Xảy ra hiện tượng: A. Không có dấu hiệu phản ứng. B. Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần. C. Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần. D. Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu [B]Câu 7:[/B] Tại sao không được dùng chậu nhôm để chứa nước vôi trong? A. nhôm tác dụng được với dung dịch axit. B. nhôm tác dụng được với dung dịch bazơ. C. nhôm đẩy được kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối. D. nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh [B]Câu 8:[/B] Nhôm phản ứng được với : A. Khí clo, dung dịch kiềm, axit, khí oxi. B. Khí clo, axit, oxit bazo, khí hidro. C. Oxit bazơ, axit, hiđro, dung dịch kiềm D. Khí clo, axit, oxi, hiđro, dung dịch magiesunfat [B]Câu 9:[/B] Không được dùng nồi nhôm để nấu xà phòng. Vì : A. phản ứng không xảy ra. B. nhôm là kim loại có tính khử mạnh. C. chất béo phản ứng được với nhôm. D. nhôm sẽ bị phá hủy trong dung dịch kiềm. [B]Câu 10:[/B] Phương trình phản ứng : 4Al (Rắn) + 3O2 (khí) → 2Al2O3 (Rắn) cho phép dự đoán: A. 4 g Al phản ứng hoàn toàn với 3 g khí O2 cho 2g Al2O3. B. 108g Al phản ứng hoàn toàn với 3 lít khí O2 cho 2g Al2O3. C. 2,7 gAl phản ứng hoàn toàn với 2,4 g khí O2 cho 5,1 g Al2O3. D. 4 molAl phản ứng hoàn toàn với 3 lít khí O2 cho 2 mol Al2O3. [B]Câu 11:[/B] Hòa tan 12g hỗn hợp gồm Al ,Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng kết thúc thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) . Thành phần % khối lượng của Al, Ag trong hỗn hợp lần lượt là A. 70% và 30% B. 90% và 10% C. 10% và 90% ; D. 30% và 70% . [B]Câu 12:[/B] Cho 5,4g Al vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M .Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là: (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) A. 1,12 lít và 0,17M B. 6,72 lít và 1,0 M C. 11,2 lít và 1,7 M D. 67,2 lít và 1,7M. [B]Câu 13:[/B] Cho sơ đồ phản ứng : Cl2 NaOH t∘C Al → X (Rắn) → Y (Rắn) → Z (Rắn) Z : có công thức là : A. Al2O3 B. AlCl3 C. Al(OH)3 D. NaCl. [B]Câu 14:[/B] Tính chất hóa học nào sau đây không phải của nhôm? A. Kim loại màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim B. Cháy sáng tạo hạt màu nâu C. Tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí H2 D. Tan trong dung dịch NaOH tạo muối và khí H2 [B]Câu 15:[/B] Để phân biệt nhôm và đồng, người ta dùng dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch H2SO4 C. Dung dịch HNO3 D. Cả A, B, C đều đúng [B]Câu 16:[/B] Cho miếng nhôm vào dung dịch HCl dư, thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Khối lượng nhôm đã phản ứng là: A. 10g B. 12g C. 10,8g D. 15g [B]Câu 17:[/B] Nhận định sơ đồ phản ứng sau: Al → X → Al2(SO4)3 → AlCl3 X có thể là: A. Al2O3 B. Al(OH)3 C. H2SO4 D. Al(NO3)3 [B]Câu 18:[/B] Có chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm khi nhúng dây nhôm vào dung dịch: A. AgNO3 B. CuCl2 C. Axit HCl D. Fe2(SO4)3 . [B]Câu 19:[/B] Hòa tan 25,8g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng người ta thu được 0,6g khí H2. Khối lượng muối AlCl3 thu được là : A. 53,4g B. 79,6g C. 80,1g D. 25,8g. [B]Câu 20:[/B] Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,568 dm3 khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau phản ứng còn lại 0,6 gam chất rắn. Thành phần phần trăm khối lương của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: A. 30% và 70% B. 40,45% và 59,55% C. 58% và 42% D. 57,45% và 42,55% [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Hóa học 9
Bài tập về nhôm - bài 18
Top