Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Hỏi đáp Hoá THPT
Bài tập Hóa học vô cơ (tt)
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="liti" data-source="post: 37464" data-attributes="member: 2098"><p><strong>BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN VII</strong></p><p></p><p></p><p>281. Khối lượng riêng của kim loại Canxi là 1,55 gam/ml. Thể tích của 1 mol Ca bằng bao nhiêu?</p><p>a) 25,806 ml b) 34,720 ml</p><p>b) 22,4 lít d) 25,806 lít</p><p></p><p>282. Thủy ngân (Hg) là kim loại duy nhất hiện diện dạng lỏng ở điều kiện thường. Hơi thủy ngân rất độc. Thủy ngân có khối lượng phân tử là 200,59, có khối lượng riêng bằng 13,55 gam/ml. Tỉ khối của thủy ngân và tỉ khối hơi của thủy ngân có trị số là:</p><p>a) đều bằng 6,9 b) đều bằng 13,55</p><p>c) 13,55 và 6,9 d) Tất cả đều sai</p><p></p><p>283. Khối lượng riêng của khí ozon ở 27,3˚C; 106,4 cmHg bằng bao nhiêu?</p><p>a) 1,818 g/ml b) 2,727 g/ml</p><p>c) 3,562 g/l d) 2,727g/l</p><p></p><p>284. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?</p><p>a) FeS2 + 2HCl FeCl2 + S + H2S</p><p>b) FeS2 + 18HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O</p><p>c) 2FeI2 + I2 2FeI3</p><p>d) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3</p><p></p><p>285. Thể tích dung dịch H2SO4 98% có khối lượng riêng 1,84 g/ml cần lấy để pha thành 350 ml dung dịch H2SO4 37% có khối riêng 1,28 g/ml là:</p><p>a) 91,9 ml b) 85,3 ml</p><p>c) 112,5 ml d) Một trị số khác</p><p></p><p>286. Cho 28 gam Fe hòa tan trong 256 ml dung dịch H2SO4 14% (có khối lượng riêng 1,095g/ml), có khí hiđro thoát ra. Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam một tinh thể muối ngậm 7 phân tử nước (nmuối : nnước = 1 : 7). Trị số của m là:</p><p>a) 139 gam b) 70,13 gam</p><p>c) 116,8 gam d) 111,2 gam</p><p></p><p>287. Nhúng một miếng kim loại M vào dung dịch CuSO4, sau một lúc đem cân lại, thấy miếng loại có khối lượng lớn hơn so với trước khi phản ứng. Cho biết kim loại bị đẩy ra khỏi muối bám hết vào miếng kim loại còn dư. M không thể là:</p><p>a) Fe b) Zn c) Ni d) Al</p><p></p><p>288. Dung dịch A là dung dịch HNO3. Dung dịch B là dung dịch NaOH. Cho biết 10 ml dung dịch A tác dụng với 12 ml dung dịch B, thu được dung dịch chỉ gồm NaNO3 và H2O. Nếu trộn 15,5 ml dung dịch A với 17 ml dung dịch B, thu được dung dịch D. Các chất có trong dung dịch D là:</p><p>a) NaNO3; H2O</p><p>b) NaNO3; NaOH; H2O</p><p>c) NaNO3; HNO3; H2O</p><p>d) Có thể gồm NaNO3; H2O; cả HNO3 lẫn NaOH vì muối bị thủy phân (có phản ứng ngược lại)</p><p></p><p>289. Xem các dung dịch: KHSO4, KHCO3, KHS. Chọn cách giải thích đúng với thực nghiệm:</p><p>a. Muối KHSO4 là muối được tạo bởi axit mạnh (H2SO4) và bazơ mạnh (KOH) nên muối này không bị thủy phân, do đó dung dịch muối này trung tính, pH dung dịch bằng 7</p><p>b. Các muối KHCO3, KHS trong dung dịch phân ly hoàn tạo ion K+, HCO- cũng như K+, HS-. K+ xuất phát từ bazơ mạnh (KOH) nên là chất trung tính. Còn HCO3-, HS- là các chất lưỡng tính (vì chúng cho được H+ lẫn nhận được H+, nên vừa là axit vừa là bazơ theo định nghĩa của Bronsted). Do đó các dung dịch loại này (KHCO3, KHS) trung tính, pH dung dịch bằng 7</p><p>c. (a), (b)</p><p>d. Tất cả đều sai vì trái với thực nghiệm</p><p></p><p>290. Khí nitơ đioxit (NO2) là một khí màu nâu, có mùi hắc, rất độc, nó được coi là oxit axit của hai axit, HNO3 (axit nitric) và HNO2 (axit nitrơ). Khí NO2 tác dụng với dung dịch kiềm tạo hai muối (nitrat, nitrit) và nước. Cho 2,24 lít NO2 (đktc) tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch D. Chọn kết luận đúng về pH dung dịch D:</p><p>a) pH = 7, vì có phản ứng vừa đủ</p><p>b) pH < 7 vì có NO2 dư, nó phản ứng tiếp với H2O tạo HNO3</p><p>c) pH > 7 vì có KOH dư</p><p>d) pH > 7</p><p></p><p>291. Số oxi hóa của S trong các chất và ion: K2S, FeS2, S, S8, Na2S2O3, S4O62-, SO2, SO42- lần lượt là:</p><p>a. -2; -1; 0; 0; +2; +2,5; +4; +6</p><p>b. -2; -2; 0; 0; +4; +5; +4; +6</p><p>c. -2; -2; 0; 0; +2; +3; +4; +6</p><p>d. -2; -1; 0; 0; +2; +3; +4; +8</p><p></p><p>292. Cho một thanh kim loại M vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau khi lấy thanh kim loại ra khỏi dung dịch (có kim loại Cu bám vào). Cân lại dung dịch thấy khối lượng dung dịch tăng so với trước khi phản ứng. M không thể là:</p><p>a) Pb b) Fe c) Zn d) (a), (c)</p><p></p><p>293. X là một nguyên tố hóa học. Ion X2+ có số khối bằng 55, số hạt không mang điện tích của ion này nhiều hơn số hạt mang điện tích âm là 7 hạt. Chọn ý đúng:</p><p>a. Cấu hình electron của ion này là: 1s22s23s23p63d5</p><p>b. Số hiệu (Số thứ tự) nguyên tử của X2+ là Z = 23</p><p>c. X là một phi kim</p><p>d. Tất cả đều sai</p><p></p><p>294. Phản ứng nào không xảy ra?</p><p>a) CuO + H2 Cu + H2O</p><p>b) MgO + H2 Mg + H2O</p><p>c) 3MnO2 + 4Al 3Mn + 2Al2O3</p><p>d) Cu + 2Fe(NO3)3 Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2</p><p></p><p>295. X là một nguyên tố hóa học. Axit có chứa X là HnXO3 (n là số nguyên tự nhiên). Phần trăm khối lượng của X trong muối Kali của axit này là 18,182%. X là nguyên tố nào?</p><p>a) C b) S</p><p>c) Si d) Một nguyên tố khác</p><p></p><p>296. Trộn 120 ml dung dịch HCl 5,4% (có khối lượng riêng 1,025 g/ml) với 100 ml dung dịch NaOH 6,47% (có khối lượng riêng 1,07 g/ml), thu được 220 ml dung dịch D. Trị số pH của dung dịch D là:</p><p>a) 1,39 b) 2,05</p><p>c) 8,12 d) 7</p><p></p><p>297. Một hợp chất có màu xanh lục tạo ra khi đốt Crom kim loại trong Oxi. Phần trăm khối lượng của Crom trong hợp chất này là 68,421% . Công thức của hợp chất này là:</p><p>a) CrO b) Cr2O3</p><p>c) CrO3 d) CrO2</p><p></p><p>298. LD50 có ý nghĩa là liều thuốc giới hạn khiến một nửa (50%) số con vật thí nghiệm bị chết. Liều LD50 etanol qua đường miệng (uống) của chuột là 0,013ml/g (số ml etanol trên thể trọng tính bằng gam của chuột) . Giả sử không có sự khác biệt LD50 về etanol giữa chuột và người, thì LD50 của một người cân nặng 60kg bằng bao nhiêu?</p><p>a) 0,78 ml b) 780 gam</p><p>c) 78 ml d) 0,78 lít</p><p></p><p>299. Chất khoáng đolomit (dolomite) gồm CaCO3.MgCO3. Tuy nhiên trong một số trường hợp, tỉ lệ số mol giữa CaCO3 với MgCO3 khác 1 : 1. Có một mẩu đolomit coi là hỗn hợp gồm CaCO3 và MgCO3. Đem nung 20,008 gam một mẩu đolomit này cho đến khối lượng không đổi thì còn lại 11,12 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của CaCO3 trong mẩu đolomit trên là:</p><p>a) 54,35% b) 52%</p><p>c) 94,96% d) 80,5%</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="liti, post: 37464, member: 2098"] [B]BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN VII[/B] 281. Khối lượng riêng của kim loại Canxi là 1,55 gam/ml. Thể tích của 1 mol Ca bằng bao nhiêu? a) 25,806 ml b) 34,720 ml b) 22,4 lít d) 25,806 lít 282. Thủy ngân (Hg) là kim loại duy nhất hiện diện dạng lỏng ở điều kiện thường. Hơi thủy ngân rất độc. Thủy ngân có khối lượng phân tử là 200,59, có khối lượng riêng bằng 13,55 gam/ml. Tỉ khối của thủy ngân và tỉ khối hơi của thủy ngân có trị số là: a) đều bằng 6,9 b) đều bằng 13,55 c) 13,55 và 6,9 d) Tất cả đều sai 283. Khối lượng riêng của khí ozon ở 27,3˚C; 106,4 cmHg bằng bao nhiêu? a) 1,818 g/ml b) 2,727 g/ml c) 3,562 g/l d) 2,727g/l 284. Phản ứng nào sau đây không xảy ra? a) FeS2 + 2HCl FeCl2 + S + H2S b) FeS2 + 18HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O c) 2FeI2 + I2 2FeI3 d) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3 285. Thể tích dung dịch H2SO4 98% có khối lượng riêng 1,84 g/ml cần lấy để pha thành 350 ml dung dịch H2SO4 37% có khối riêng 1,28 g/ml là: a) 91,9 ml b) 85,3 ml c) 112,5 ml d) Một trị số khác 286. Cho 28 gam Fe hòa tan trong 256 ml dung dịch H2SO4 14% (có khối lượng riêng 1,095g/ml), có khí hiđro thoát ra. Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam một tinh thể muối ngậm 7 phân tử nước (nmuối : nnước = 1 : 7). Trị số của m là: a) 139 gam b) 70,13 gam c) 116,8 gam d) 111,2 gam 287. Nhúng một miếng kim loại M vào dung dịch CuSO4, sau một lúc đem cân lại, thấy miếng loại có khối lượng lớn hơn so với trước khi phản ứng. Cho biết kim loại bị đẩy ra khỏi muối bám hết vào miếng kim loại còn dư. M không thể là: a) Fe b) Zn c) Ni d) Al 288. Dung dịch A là dung dịch HNO3. Dung dịch B là dung dịch NaOH. Cho biết 10 ml dung dịch A tác dụng với 12 ml dung dịch B, thu được dung dịch chỉ gồm NaNO3 và H2O. Nếu trộn 15,5 ml dung dịch A với 17 ml dung dịch B, thu được dung dịch D. Các chất có trong dung dịch D là: a) NaNO3; H2O b) NaNO3; NaOH; H2O c) NaNO3; HNO3; H2O d) Có thể gồm NaNO3; H2O; cả HNO3 lẫn NaOH vì muối bị thủy phân (có phản ứng ngược lại) 289. Xem các dung dịch: KHSO4, KHCO3, KHS. Chọn cách giải thích đúng với thực nghiệm: a. Muối KHSO4 là muối được tạo bởi axit mạnh (H2SO4) và bazơ mạnh (KOH) nên muối này không bị thủy phân, do đó dung dịch muối này trung tính, pH dung dịch bằng 7 b. Các muối KHCO3, KHS trong dung dịch phân ly hoàn tạo ion K+, HCO- cũng như K+, HS-. K+ xuất phát từ bazơ mạnh (KOH) nên là chất trung tính. Còn HCO3-, HS- là các chất lưỡng tính (vì chúng cho được H+ lẫn nhận được H+, nên vừa là axit vừa là bazơ theo định nghĩa của Bronsted). Do đó các dung dịch loại này (KHCO3, KHS) trung tính, pH dung dịch bằng 7 c. (a), (b) d. Tất cả đều sai vì trái với thực nghiệm 290. Khí nitơ đioxit (NO2) là một khí màu nâu, có mùi hắc, rất độc, nó được coi là oxit axit của hai axit, HNO3 (axit nitric) và HNO2 (axit nitrơ). Khí NO2 tác dụng với dung dịch kiềm tạo hai muối (nitrat, nitrit) và nước. Cho 2,24 lít NO2 (đktc) tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch D. Chọn kết luận đúng về pH dung dịch D: a) pH = 7, vì có phản ứng vừa đủ b) pH < 7 vì có NO2 dư, nó phản ứng tiếp với H2O tạo HNO3 c) pH > 7 vì có KOH dư d) pH > 7 291. Số oxi hóa của S trong các chất và ion: K2S, FeS2, S, S8, Na2S2O3, S4O62-, SO2, SO42- lần lượt là: a. -2; -1; 0; 0; +2; +2,5; +4; +6 b. -2; -2; 0; 0; +4; +5; +4; +6 c. -2; -2; 0; 0; +2; +3; +4; +6 d. -2; -1; 0; 0; +2; +3; +4; +8 292. Cho một thanh kim loại M vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau khi lấy thanh kim loại ra khỏi dung dịch (có kim loại Cu bám vào). Cân lại dung dịch thấy khối lượng dung dịch tăng so với trước khi phản ứng. M không thể là: a) Pb b) Fe c) Zn d) (a), (c) 293. X là một nguyên tố hóa học. Ion X2+ có số khối bằng 55, số hạt không mang điện tích của ion này nhiều hơn số hạt mang điện tích âm là 7 hạt. Chọn ý đúng: a. Cấu hình electron của ion này là: 1s22s23s23p63d5 b. Số hiệu (Số thứ tự) nguyên tử của X2+ là Z = 23 c. X là một phi kim d. Tất cả đều sai 294. Phản ứng nào không xảy ra? a) CuO + H2 Cu + H2O b) MgO + H2 Mg + H2O c) 3MnO2 + 4Al 3Mn + 2Al2O3 d) Cu + 2Fe(NO3)3 Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 295. X là một nguyên tố hóa học. Axit có chứa X là HnXO3 (n là số nguyên tự nhiên). Phần trăm khối lượng của X trong muối Kali của axit này là 18,182%. X là nguyên tố nào? a) C b) S c) Si d) Một nguyên tố khác 296. Trộn 120 ml dung dịch HCl 5,4% (có khối lượng riêng 1,025 g/ml) với 100 ml dung dịch NaOH 6,47% (có khối lượng riêng 1,07 g/ml), thu được 220 ml dung dịch D. Trị số pH của dung dịch D là: a) 1,39 b) 2,05 c) 8,12 d) 7 297. Một hợp chất có màu xanh lục tạo ra khi đốt Crom kim loại trong Oxi. Phần trăm khối lượng của Crom trong hợp chất này là 68,421% . Công thức của hợp chất này là: a) CrO b) Cr2O3 c) CrO3 d) CrO2 298. LD50 có ý nghĩa là liều thuốc giới hạn khiến một nửa (50%) số con vật thí nghiệm bị chết. Liều LD50 etanol qua đường miệng (uống) của chuột là 0,013ml/g (số ml etanol trên thể trọng tính bằng gam của chuột) . Giả sử không có sự khác biệt LD50 về etanol giữa chuột và người, thì LD50 của một người cân nặng 60kg bằng bao nhiêu? a) 0,78 ml b) 780 gam c) 78 ml d) 0,78 lít 299. Chất khoáng đolomit (dolomite) gồm CaCO3.MgCO3. Tuy nhiên trong một số trường hợp, tỉ lệ số mol giữa CaCO3 với MgCO3 khác 1 : 1. Có một mẩu đolomit coi là hỗn hợp gồm CaCO3 và MgCO3. Đem nung 20,008 gam một mẩu đolomit này cho đến khối lượng không đổi thì còn lại 11,12 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của CaCO3 trong mẩu đolomit trên là: a) 54,35% b) 52% c) 94,96% d) 80,5% [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Hỏi đáp Hoá THPT
Bài tập Hóa học vô cơ (tt)
Top