Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 8-Công nghiệp-Địa lí 9
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204239" data-attributes="member: 288054"><p>Tóm tắt kiến thức trọng tâm và chi tiết Bài 8: Công nghiệp thuộc chương trình Địa lí 9</p><h2 style="text-align: center">Bài 8-Công nghiệp-Địa lí 9</h2><p>[ATTACH=full]12001[/ATTACH]</p><p><strong>I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP</strong></p><p><strong>1. Nhân tố tự nhiên</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Vị trí địa lí: Nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á – vùng phát triển năng động, rất thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và hội nhập quốc tế để phát triển công nghiệp.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khoáng sản: Cơ cấu đa dạng với một số loại có trữ lượng lớn (than đá, than nâu, dầu mỏ, khí tự nhiên, đá vôi, a-pa-tít, bô-xít,...), là cơ sở trực tiếp để phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng.</li> <li data-xf-list-type="ul">Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào cung cấp nước cho sản xuất. Sông ngòi chảy qua địa hình dốc tạo tiềm năng thủy điện vô cùng lớn.</li> <li data-xf-list-type="ul">Sinh vật và khí hậu: Tài nguyên sinh vật phong phú cùng nền nông nghiệp nhiệt đới phát triển cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và dược phẩm. Khí hậu dồi dào số giờ nắng và gió ổn định là cơ sở phát triển năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió).</li> <li data-xf-list-type="ul">Hạn chế: Phần lớn các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ, phân bố phân tán và có nguy cơ cạn kiệt. Khí hậu nhiệt đới ẩm cũng làm tăng chi phí bảo quản máy móc, thiết bị và làm mát nhà xưởng.</li> </ul><p><strong>2. Nhân tố kinh tế – xã hội</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Dân cư và lao động: Quy mô dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn. Nguồn lao động dồi dào với trình độ ngày càng nâng cao, có khả năng tiếp thu nhanh công nghệ hiện đại. Lao động ở các làng nghề thủ công có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm.</li> <li data-xf-list-type="ul">Chính sách: Các chính sách phân bố không gian, chuyển dịch cơ cấu ngành, phát triển ngành ưu tiên và cải thiện môi trường đầu tư đã tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho công nghiệp phát triển bền vững.</li> <li data-xf-list-type="ul">Thị trường: Thị trường trong nước và xuất khẩu ngày càng mở rộng nhờ tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA) với EU, Nhật Bản,... giúp nhiều sản phẩm công nghiệp Việt Nam tiếp cận được các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khoa học – công nghệ, vốn và cơ sở vật chất: Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại (tự động hóa, công nghệ nano, vật liệu mới, công nghệ sinh học). Vốn đầu tư vào công nghiệp tăng mạnh; cơ sở vật chất – kỹ thuật ngày càng hiện đại, đồng bộ.</li> <li data-xf-list-type="ul">Hạn chế: Thị trường cạnh tranh gay gắt; cơ sở vật chất - kỹ thuật của một số ngành công nghiệp truyền thống vẫn còn lạc hậu.</li> </ul><p><strong>II. MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU</strong></p><p>Ngành công nghiệp đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cả nước. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh, đạt 16 929,7 nghìn tỉ đồng vào năm 2024. Hoạt động công nghiệp tập trung mạnh mẽ nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.</p><p><strong>1. Công nghiệp khai khoáng</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Có lịch sử phát triển lâu đời, nhưng tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành có xu hướng giảm dần.</li> <li data-xf-list-type="ul">Sản lượng khai thác một số khoáng sản chính (năm 2024):<ul> <li data-xf-list-type="ul">Than sạch: 45,3 triệu tấn (khai thác chủ yếu ở Quảng Ninh).</li> <li data-xf-list-type="ul">Dầu thô: 9,9 triệu tấn (trong đó khai thác trong nước là 8,1 triệu tấn, tập trung ở thềm lục địa phía nam).</li> <li data-xf-list-type="ul">Khí tự nhiên: 6,4 tỉ m³ (tập trung ở thềm lục địa phía nam).</li> <li data-xf-list-type="ul">Các khoáng sản khác: Ti-tan, bô-xít (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên); sắt, a-pa-tít (Trung du và miền núi phía Bắc).</li> </ul></li> </ul><p><strong>2. Công nghiệp sản xuất điện</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Sản lượng điện tăng trưởng vượt bậc, đạt 293,1 tỉ kWh vào năm 2024 (so với 91,7 tỉ kWh năm 2010).</li> <li data-xf-list-type="ul">Sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện (2010 – 2024):<ul> <li data-xf-list-type="ul">Thuỷ điện: Giảm từ 38,0% xuống 28,7%.</li> <li data-xf-list-type="ul">Nhiệt điện: Giữ vai trò chủ đạo, tăng nhẹ từ 56,0% lên 56,6%.</li> <li data-xf-list-type="ul">Năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,...): Tăng mạnh từ 0% lên 12,8%.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Phân bố:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Thủy điện: Tập trung ở miền núi (Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu, Ialy).</li> <li data-xf-list-type="ul">Nhiệt điện than: Mông Dương (Quảng Ninh), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Vĩnh Tân (Bình Thuận).</li> <li data-xf-list-type="ul">Nhiệt điện khí: Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu), Cà Mau (Cà Mau).</li> <li data-xf-list-type="ul">Điện gió và điện mặt trời: Phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.</li> </ul></li> </ul><p><strong>3. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Chiếm tỉ trọng cao nhất trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Ngành áp dụng mạnh mẽ các công nghệ sấy lạnh, đông khô, in 3D, công nghệ sinh học.</li> <li data-xf-list-type="ul">Phân bố: Rộng khắp cả nước, tập trung lớn tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai và Đà Nẵng.</li> <li data-xf-list-type="ul">Sản lượng một số sản phẩm chính (năm 2024):<ul> <li data-xf-list-type="ul">Sữa tươi: 1 601,6 triệu lít.</li> <li data-xf-list-type="ul">Thủy sản ướp đông: 2,1 triệu tấn.</li> <li data-xf-list-type="ul">Gạo xay xát: 47,4 triệu tấn.</li> <li data-xf-list-type="ul">Đường kính: 2,0 triệu tấn.</li> <li data-xf-list-type="ul">Dầu thực vật tinh luyện: 1,7 triệu tấn.</li> </ul></li> </ul><p><strong>4. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Là ngành mũi nhọn có hàm lượng công nghệ cao (AI, dữ liệu lớn, tự động hóa) mang lại giá trị kinh tế lớn.</li> <li data-xf-list-type="ul">Phân bố: Phát triển rất mạnh tại các trung tâm công nghiệp lớn như Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.</li> <li data-xf-list-type="ul">Sản lượng sản phẩm chính (năm 2024):<ul> <li data-xf-list-type="ul">Ti vi lắp ráp: 15,1 triệu cái.</li> <li data-xf-list-type="ul">Điện thoại di động: 149,4 triệu cái (đạt đỉnh vào năm 2015 với 235,6 triệu cái).</li> <li data-xf-list-type="ul">Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình: 4,0 triệu cái.</li> </ul></li> </ul><p>5. Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép</p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Là những ngành sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động. Hiện nay ngành đang chuyển dịch mạnh mẽ sang tự động hóa sản xuất.</li> <li data-xf-list-type="ul">Phân bố: Tập trung tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Ninh Bình,...</li> <li data-xf-list-type="ul">Sản lượng sản phẩm chính (năm 2024):<ul> <li data-xf-list-type="ul">Vải: 3,2 tỉ m².</li> <li data-xf-list-type="ul">Quần áo mặc thường: 5,9 tỉ cái.</li> <li data-xf-list-type="ul">Giày, dép da: 344,2 triệu đôi.</li> </ul></li> </ul><p><strong>III. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Khái niệm: Theo UNIDO, công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản phẩm thân thiện và giúp cải thiện các điều kiện tự nhiên của môi trường.</li> <li data-xf-list-type="ul">Ý nghĩa đối với Việt Nam:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Giảm thiểu chất thải: Vận hành chuỗi sản xuất khép kín, tuần hoàn (đầu ra của nhà máy này là đầu vào của nhà máy khác), giúp khắc phục triệt để tình trạng ô nhiễm.</li> <li data-xf-list-type="ul">Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đáp ứng các rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt của các thị trường xuất khẩu lớn (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản) và được hưởng mức thuế ưu đãi hơn.</li> <li data-xf-list-type="ul">Tiết kiệm chi phí: Giảm thiểu chi phí nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng đầu vào.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Thực tiễn phát triển: Xu hướng chuyển đổi thể hiện qua việc phát triển năng lượng tái tạo, xử lý nước thải đạt chuẩn và xây dựng các mô hình Khu công nghiệp xanh đang thí điểm tại Bắc Ninh, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.</li> </ul></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204239, member: 288054"] Tóm tắt kiến thức trọng tâm và chi tiết Bài 8: Công nghiệp thuộc chương trình Địa lí 9 [HEADING=1][CENTER]Bài 8-Công nghiệp-Địa lí 9[/CENTER][/HEADING] [ATTACH type="full" alt="Công_nghiệp_Việt_Nam_phát_triển.png"]12001[/ATTACH] [B]I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP 1. Nhân tố tự nhiên[/B] [LIST] [*]Vị trí địa lí: Nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á – vùng phát triển năng động, rất thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và hội nhập quốc tế để phát triển công nghiệp. [*]Khoáng sản: Cơ cấu đa dạng với một số loại có trữ lượng lớn (than đá, than nâu, dầu mỏ, khí tự nhiên, đá vôi, a-pa-tít, bô-xít,...), là cơ sở trực tiếp để phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng. [*]Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào cung cấp nước cho sản xuất. Sông ngòi chảy qua địa hình dốc tạo tiềm năng thủy điện vô cùng lớn. [*]Sinh vật và khí hậu: Tài nguyên sinh vật phong phú cùng nền nông nghiệp nhiệt đới phát triển cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và dược phẩm. Khí hậu dồi dào số giờ nắng và gió ổn định là cơ sở phát triển năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió). [*]Hạn chế: Phần lớn các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ, phân bố phân tán và có nguy cơ cạn kiệt. Khí hậu nhiệt đới ẩm cũng làm tăng chi phí bảo quản máy móc, thiết bị và làm mát nhà xưởng. [/LIST] [B]2. Nhân tố kinh tế – xã hội[/B] [LIST] [*]Dân cư và lao động: Quy mô dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn. Nguồn lao động dồi dào với trình độ ngày càng nâng cao, có khả năng tiếp thu nhanh công nghệ hiện đại. Lao động ở các làng nghề thủ công có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm. [*]Chính sách: Các chính sách phân bố không gian, chuyển dịch cơ cấu ngành, phát triển ngành ưu tiên và cải thiện môi trường đầu tư đã tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho công nghiệp phát triển bền vững. [*]Thị trường: Thị trường trong nước và xuất khẩu ngày càng mở rộng nhờ tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA) với EU, Nhật Bản,... giúp nhiều sản phẩm công nghiệp Việt Nam tiếp cận được các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản. [*]Khoa học – công nghệ, vốn và cơ sở vật chất: Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại (tự động hóa, công nghệ nano, vật liệu mới, công nghệ sinh học). Vốn đầu tư vào công nghiệp tăng mạnh; cơ sở vật chất – kỹ thuật ngày càng hiện đại, đồng bộ. [*]Hạn chế: Thị trường cạnh tranh gay gắt; cơ sở vật chất - kỹ thuật của một số ngành công nghiệp truyền thống vẫn còn lạc hậu. [/LIST] [B]II. MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU[/B] Ngành công nghiệp đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cả nước. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh, đạt 16 929,7 nghìn tỉ đồng vào năm 2024. Hoạt động công nghiệp tập trung mạnh mẽ nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. [B]1. Công nghiệp khai khoáng[/B] [LIST] [*]Có lịch sử phát triển lâu đời, nhưng tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành có xu hướng giảm dần. [*]Sản lượng khai thác một số khoáng sản chính (năm 2024): [LIST] [*]Than sạch: 45,3 triệu tấn (khai thác chủ yếu ở Quảng Ninh). [*]Dầu thô: 9,9 triệu tấn (trong đó khai thác trong nước là 8,1 triệu tấn, tập trung ở thềm lục địa phía nam). [*]Khí tự nhiên: 6,4 tỉ m³ (tập trung ở thềm lục địa phía nam). [*]Các khoáng sản khác: Ti-tan, bô-xít (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên); sắt, a-pa-tít (Trung du và miền núi phía Bắc). [/LIST] [/LIST] [B]2. Công nghiệp sản xuất điện[/B] [LIST] [*]Sản lượng điện tăng trưởng vượt bậc, đạt 293,1 tỉ kWh vào năm 2024 (so với 91,7 tỉ kWh năm 2010). [*]Sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện (2010 – 2024): [LIST] [*]Thuỷ điện: Giảm từ 38,0% xuống 28,7%. [*]Nhiệt điện: Giữ vai trò chủ đạo, tăng nhẹ từ 56,0% lên 56,6%. [*]Năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,...): Tăng mạnh từ 0% lên 12,8%. [/LIST] [*]Phân bố: [LIST] [*]Thủy điện: Tập trung ở miền núi (Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu, Ialy). [*]Nhiệt điện than: Mông Dương (Quảng Ninh), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Vĩnh Tân (Bình Thuận). [*]Nhiệt điện khí: Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu), Cà Mau (Cà Mau). [*]Điện gió và điện mặt trời: Phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. [/LIST] [/LIST] [B]3. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm[/B] [LIST] [*]Chiếm tỉ trọng cao nhất trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Ngành áp dụng mạnh mẽ các công nghệ sấy lạnh, đông khô, in 3D, công nghệ sinh học. [*]Phân bố: Rộng khắp cả nước, tập trung lớn tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai và Đà Nẵng. [*]Sản lượng một số sản phẩm chính (năm 2024): [LIST] [*]Sữa tươi: 1 601,6 triệu lít. [*]Thủy sản ướp đông: 2,1 triệu tấn. [*]Gạo xay xát: 47,4 triệu tấn. [*]Đường kính: 2,0 triệu tấn. [*]Dầu thực vật tinh luyện: 1,7 triệu tấn. [/LIST] [/LIST] [B]4. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính[/B] [LIST] [*]Là ngành mũi nhọn có hàm lượng công nghệ cao (AI, dữ liệu lớn, tự động hóa) mang lại giá trị kinh tế lớn. [*]Phân bố: Phát triển rất mạnh tại các trung tâm công nghiệp lớn như Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. [*]Sản lượng sản phẩm chính (năm 2024): [LIST] [*]Ti vi lắp ráp: 15,1 triệu cái. [*]Điện thoại di động: 149,4 triệu cái (đạt đỉnh vào năm 2015 với 235,6 triệu cái). [*]Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình: 4,0 triệu cái. [/LIST] [/LIST] 5. Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép [LIST] [*]Là những ngành sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động. Hiện nay ngành đang chuyển dịch mạnh mẽ sang tự động hóa sản xuất. [*]Phân bố: Tập trung tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Ninh Bình,... [*]Sản lượng sản phẩm chính (năm 2024): [LIST] [*]Vải: 3,2 tỉ m². [*]Quần áo mặc thường: 5,9 tỉ cái. [*]Giày, dép da: 344,2 triệu đôi. [/LIST] [/LIST] [B]III. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH[/B] [LIST] [*]Khái niệm: Theo UNIDO, công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản phẩm thân thiện và giúp cải thiện các điều kiện tự nhiên của môi trường. [*]Ý nghĩa đối với Việt Nam: [LIST] [*]Giảm thiểu chất thải: Vận hành chuỗi sản xuất khép kín, tuần hoàn (đầu ra của nhà máy này là đầu vào của nhà máy khác), giúp khắc phục triệt để tình trạng ô nhiễm. [*]Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đáp ứng các rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt của các thị trường xuất khẩu lớn (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản) và được hưởng mức thuế ưu đãi hơn. [*]Tiết kiệm chi phí: Giảm thiểu chi phí nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng đầu vào. [/LIST] [*]Thực tiễn phát triển: Xu hướng chuyển đổi thể hiện qua việc phát triển năng lượng tái tạo, xử lý nước thải đạt chuẩn và xây dựng các mô hình Khu công nghiệp xanh đang thí điểm tại Bắc Ninh, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh. [/LIST] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 8-Công nghiệp-Địa lí 9
Top