Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản -Địa lí 9
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204235" data-attributes="member: 288054"><p>Bài viết tóm tắt kiến thức cơ bản của Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản -Địa lí 9 Kết nối tri thức với cuộc sống</p><h3 style="text-align: justify"><strong>Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ -Địa lí 9</strong></h3><p><strong>[ATTACH=full]12000[/ATTACH]</strong></p><p>I. LÂM NGHIỆP</p><p>1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố</p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Nhân tố tự nhiên:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Tài nguyên rừng: Là cơ sở cho ngành lâm nghiệp phát triển. Rừng được chia làm 3 loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Tính đến năm 2024, tổng diện tích rừng nước ta đạt khoảng 14,9 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng là 42%. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích rừng lớn nhất cả nước (chiếm gần 36% tổng diện tích rừng).</li> <li data-xf-list-type="ul">Địa hình và đất: Địa hình đồi núi chiếm ưu thế cùng các loại đất đa dạng tạo điều kiện cho nhiều loại rừng phát triển.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các hệ sinh thái rừng phong phú, đặc biệt là rừng nhiệt đới ẩm.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Nhân tố kinh tế - xã hội:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Chính sách: Nhà nước ban hành nhiều chính sách giao đất giao rừng, bảo vệ rừng và quy hoạch phát triển bền vững.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khoa học - công nghệ: Giúp nâng cao năng suất và chất lượng rừng nhờ ứng dụng giống cây mới và kỹ thuật hiện đại.</li> <li data-xf-list-type="ul">Thị trường: Nhu cầu về gỗ và lâm sản trong nước lẫn xuất khẩu ngày càng tăng mạnh.</li> <li data-xf-list-type="ul">Lao động: Người dân có kinh nghiệm lâm nghiệp ngày càng cao, nhận thức về việc bảo vệ rừng được cải thiện rõ rệt.</li> <li data-xf-list-type="ul">Hạn chế: Các thiên tai như sạt lở đất, hạn hán, cháy rừng, cùng các hoạt động khai thác trái phép vẫn gây ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích và chất lượng rừng.</li> </ul></li> </ul><p>2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp</p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Năm 2024, giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng 5,0%, đóng góp gần 3% vào tổng giá trị sản xuất nông, lâm và thuỷ sản.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khai thác, chế biến lâm sản:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng cả nước (2024).</li> <li data-xf-list-type="ul">Sản lượng gỗ khai thác đạt khoảng 24 triệu m³ (gấp 6 lần năm 2010).</li> <li data-xf-list-type="ul">Các vùng có sản lượng khai thác lớn nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Năm 2024, diện tích rừng trồng mới đạt khoảng 304 nghìn ha (trong đó rừng sản xuất chiếm tới 97%).</li> <li data-xf-list-type="ul">Các hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn được tăng cường chặt chẽ.</li> </ul></li> </ul><p><strong>II. THUỶ SẢN</strong></p><p>1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố</p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Nhân tố tự nhiên:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Nguồn lợi thuỷ sản: Rất phong phú với hơn 500 loài cá nước ngọt, vùng biển có hơn 2.000 loài cá cùng hàng trăm loài tôm, mực. Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm chính tạo điều kiện khai thác biển.</li> <li data-xf-list-type="ul">Địa hình: Đường bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và mặn. Hệ thống sông ngòi ven biển thích hợp cho nuôi trồng nước ngọt.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khí hậu và thuỷ văn: Khí hậu nhiệt đới ẩm, hệ thống sông ngòi dày đặc tạo nguồn nước dồi dào cho các loài thuỷ sản sinh trưởng tốt.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Nhân tố kinh tế - xã hội:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Thị trường tiêu thụ: Ngày càng mở rộng cả trong nước và quốc tế (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản...).</li> <li data-xf-list-type="ul">Khoa học - công nghệ & Cơ sở vật chất: Tàu thuyền công suất lớn, cảng cá, kho lạnh, các cơ sở chế biến được hiện đại hoá.</li> <li data-xf-list-type="ul">Chính sách: Nhà nước ban hành nhiều chính sách liên kết, hỗ trợ ngư dân bám biển và bảo vệ chủ quyền.</li> <li data-xf-list-type="ul">Lao động: Ngư dân có kinh nghiệm truyền thống lâu đời kết hợp với đội ngũ chuyên gia công nghệ cao.</li> <li data-xf-list-type="ul">Hạn chế: Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ đang có xu hướng suy giảm do khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu gây khó khăn cho nuôi trồng.</li> </ul></li> </ul><p><strong>2. Sự phát triển và phân bố thuỷ sản</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Năm 2024, ngành thuỷ sản chiếm 22,6% toàn ngành nông, lâm và thuỷ sản, tốc độ tăng trưởng đạt 4,1%. Sản lượng nuôi trồng chiếm gần 60% tổng sản lượng thuỷ sản toàn quốc.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khai thác thuỷ sản:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Sản lượng khai thác tăng dần, chủ yếu là hải sản (chiếm 73,7% tổng sản lượng khai thác năm 2024).</li> <li data-xf-list-type="ul">Vùng Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về sản lượng thuỷ sản khai thác. Các hoạt động đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh nhằm nâng cao giá trị gắn với bảo vệ an ninh biển đảo.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Nuôi trồng thuỷ sản:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Phát triển cực kỳ nhanh chóng, tập trung chủ yếu vào nuôi tôm và cá.</li> <li data-xf-list-type="ul">Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng lớn nhất cả nước. Ngành này đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình công nghệ cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ xuất khẩu.</li> </ul></li> </ul></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204235, member: 288054"] Bài viết tóm tắt kiến thức cơ bản của Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản -Địa lí 9 Kết nối tri thức với cuộc sống [HEADING=2][JUSTIFY][B]Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ -Địa lí 9[/B][/JUSTIFY][/HEADING] [B][ATTACH type="full"]12000[/ATTACH][/B] I. LÂM NGHIỆP 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố [LIST] [*]Nhân tố tự nhiên: [LIST] [*]Tài nguyên rừng: Là cơ sở cho ngành lâm nghiệp phát triển. Rừng được chia làm 3 loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Tính đến năm 2024, tổng diện tích rừng nước ta đạt khoảng 14,9 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng là 42%. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích rừng lớn nhất cả nước (chiếm gần 36% tổng diện tích rừng). [*]Địa hình và đất: Địa hình đồi núi chiếm ưu thế cùng các loại đất đa dạng tạo điều kiện cho nhiều loại rừng phát triển. [*]Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các hệ sinh thái rừng phong phú, đặc biệt là rừng nhiệt đới ẩm. [/LIST] [*]Nhân tố kinh tế - xã hội: [LIST] [*]Chính sách: Nhà nước ban hành nhiều chính sách giao đất giao rừng, bảo vệ rừng và quy hoạch phát triển bền vững. [*]Khoa học - công nghệ: Giúp nâng cao năng suất và chất lượng rừng nhờ ứng dụng giống cây mới và kỹ thuật hiện đại. [*]Thị trường: Nhu cầu về gỗ và lâm sản trong nước lẫn xuất khẩu ngày càng tăng mạnh. [*]Lao động: Người dân có kinh nghiệm lâm nghiệp ngày càng cao, nhận thức về việc bảo vệ rừng được cải thiện rõ rệt. [*]Hạn chế: Các thiên tai như sạt lở đất, hạn hán, cháy rừng, cùng các hoạt động khai thác trái phép vẫn gây ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích và chất lượng rừng. [/LIST] [/LIST] 2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp [LIST] [*]Năm 2024, giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng 5,0%, đóng góp gần 3% vào tổng giá trị sản xuất nông, lâm và thuỷ sản. [*]Khai thác, chế biến lâm sản: [LIST] [*]Rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng cả nước (2024). [*]Sản lượng gỗ khai thác đạt khoảng 24 triệu m³ (gấp 6 lần năm 2010). [*]Các vùng có sản lượng khai thác lớn nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc. [/LIST] [*]Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: [LIST] [*]Năm 2024, diện tích rừng trồng mới đạt khoảng 304 nghìn ha (trong đó rừng sản xuất chiếm tới 97%). [*]Các hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn được tăng cường chặt chẽ. [/LIST] [/LIST] [B]II. THUỶ SẢN[/B] 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố [LIST] [*]Nhân tố tự nhiên: [LIST] [*]Nguồn lợi thuỷ sản: Rất phong phú với hơn 500 loài cá nước ngọt, vùng biển có hơn 2.000 loài cá cùng hàng trăm loài tôm, mực. Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm chính tạo điều kiện khai thác biển. [*]Địa hình: Đường bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và mặn. Hệ thống sông ngòi ven biển thích hợp cho nuôi trồng nước ngọt. [*]Khí hậu và thuỷ văn: Khí hậu nhiệt đới ẩm, hệ thống sông ngòi dày đặc tạo nguồn nước dồi dào cho các loài thuỷ sản sinh trưởng tốt. [/LIST] [*]Nhân tố kinh tế - xã hội: [LIST] [*]Thị trường tiêu thụ: Ngày càng mở rộng cả trong nước và quốc tế (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản...). [*]Khoa học - công nghệ & Cơ sở vật chất: Tàu thuyền công suất lớn, cảng cá, kho lạnh, các cơ sở chế biến được hiện đại hoá. [*]Chính sách: Nhà nước ban hành nhiều chính sách liên kết, hỗ trợ ngư dân bám biển và bảo vệ chủ quyền. [*]Lao động: Ngư dân có kinh nghiệm truyền thống lâu đời kết hợp với đội ngũ chuyên gia công nghệ cao. [*]Hạn chế: Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ đang có xu hướng suy giảm do khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu gây khó khăn cho nuôi trồng. [/LIST] [/LIST] [B]2. Sự phát triển và phân bố thuỷ sản[/B] [LIST] [*]Năm 2024, ngành thuỷ sản chiếm 22,6% toàn ngành nông, lâm và thuỷ sản, tốc độ tăng trưởng đạt 4,1%. Sản lượng nuôi trồng chiếm gần 60% tổng sản lượng thuỷ sản toàn quốc. [*]Khai thác thuỷ sản: [LIST] [*]Sản lượng khai thác tăng dần, chủ yếu là hải sản (chiếm 73,7% tổng sản lượng khai thác năm 2024). [*]Vùng Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về sản lượng thuỷ sản khai thác. Các hoạt động đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh nhằm nâng cao giá trị gắn với bảo vệ an ninh biển đảo. [/LIST] [*]Nuôi trồng thuỷ sản: [LIST] [*]Phát triển cực kỳ nhanh chóng, tập trung chủ yếu vào nuôi tôm và cá. [*]Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng lớn nhất cả nước. Ngành này đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình công nghệ cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ xuất khẩu. [/LIST] [/LIST] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản -Địa lí 9
Top