Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 3 Lao động và việc làm- Địa lý 9
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204228" data-attributes="member: 288054"><p style="text-align: justify">Lao động, việc làm là vấn đề xã hội quan trọng ở nước ta. Cùng với sự thay đổi của dân cư, sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc sử dụng lao động đang diễn ra như thế nào, vấn đề việc làm cần quan tâm ra sao? Bài viết dưới đây tóm tắt chi tiết, đầy đủ và chính xác nội dung Bài 3: Lao động và việc làm thuộc phần Địa lí lớp 9 -Kết nối tri thức với cuộc sống</p><h3 style="text-align: justify">Bài 3: Lao động và việc làm- Địa lý 9</h3> <p style="text-align: justify"><strong>I. Nguồn lao động</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>1. Đặc điểm nguồn lao động</strong></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Về số lượng (Dồi dào):<ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Năm 2024, lực lượng lao động nước ta chiếm 52,2% tổng số dân (tương đương khoảng 52,9 triệu người).</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Xu hướng thay đổi cơ cấu độ tuổi: Nhóm lao động trẻ (từ 15 đến 24 tuổi) có xu hướng giảm nhanh, trong khi nhóm lao động từ 50 tuổi trở lên tăng lên (phản ánh xu hướng già hóa dân số).</p> </li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Về chất lượng (Được nâng lên):<ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Người lao động nước ta có truyền thống chăm chỉ, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm tích lũy trong sản xuất và dịch vụ.</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Trình độ chuyên môn kĩ thuật và khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ ngày càng được cải thiện.</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 28,4% (tăng 13,8% so với năm 2010).</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lớn nhất cả nước.</p> </li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Hạn chế: Thể lực và kĩ năng chuyên sâu của lực lượng lao động nhìn chung còn hạn chế, gây ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế.</p> </li> </ul> <p style="text-align: justify"><strong>2. Sử dụng lao động</strong></p> <p style="text-align: justify">Năm 2024, nước ta có khoảng 51,9 triệu lao động có việc làm trong nền kinh tế. Sự sử dụng lao động có sự chuyển dịch rõ rệt:</p> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Theo ngành kinh tế (Chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa):<ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Giảm mạnh tỉ trọng lao động trong ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Tăng tỉ trọng lao động trong ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ.</p> </li> <li data-xf-list-type="ul">Cơ cấu lao động theo ngành năm 2024:<ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Dịch vụ: chiếm tỉ trọng cao nhất với 40,2%</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Công nghiệp và xây dựng: chiếm 33,4%</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: giảm còn 26,4%</p> </li> </ul></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Theo thành phần kinh tế (Phù hợp với nền kinh tế mở, nhiều thành phần):<ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Lao động chủ yếu tập trung ở khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).</p> </li> <li data-xf-list-type="ul">Cơ cấu lao động theo thành phần năm 2024:<ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Kinh tế ngoài Nhà nước: chiếm phần lớn với 81,9%</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): chiếm 10,4%</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Kinh tế Nhà nước: chiếm 7,7%</p> </li> </ul></li> </ul></li> </ul> <p style="text-align: justify"><strong>II. Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm</strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>1. Vấn đề việc làm (Thực trạng)</strong></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Điểm tích cực:<ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nhìn chung ở mức thấp nhờ các chương trình hỗ trợ của Nhà nước và sự mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Năm 2024, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,24%, tỉ lệ thiếu việc làm là 1,85%.</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Sự xuất hiện của các ngành công nghệ mới (như trí tuệ nhân tạo, logistics, khoa học dữ liệu...) đang mở ra nhiều cơ hội việc làm đa dạng.</p> </li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Hạn chế và thách thức:<ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Thất nghiệp ở thanh niên còn cao: Tỉ lệ thất nghiệp của nhóm tuổi 15 - 24 tuổi ở mức gần 8% (gấp 3,5 lần tỉ lệ thất nghiệp chung).</p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify">Năng suất lao động dù đã cải thiện nhưng nhìn chung vẫn còn thấp do tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao và các công việc giản đơn, thủ công còn phổ biến.</p> </li> </ul></li> </ul> <p style="text-align: justify"><strong>2. Phương hướng giải quyết việc làm</strong></p> <p style="text-align: justify">Để giải quyết hiệu quả vấn đề việc làm, nước ta tập trung vào 5 nhóm giải pháp chính:</p> <p style="text-align: justify">-Thúc đẩy tạo việc làm mới thông qua việc đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.</p> <p style="text-align: justify">-Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ và huy động mọi nguồn lực đầu tư (cả trong và ngoài nước) để tạo việc làm.</p> <p style="text-align: justify">-Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề để nâng cao chất lượng toàn diện của nguồn lao động.</p> <p style="text-align: justify">-Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động và việc làm để kết nối hiệu quả giữa người lao động và nhà tuyển dụng.</p> <p style="text-align: justify">-Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lĩnh vực lao động (xuất khẩu lao động).</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204228, member: 288054"] [JUSTIFY]Lao động, việc làm là vấn đề xã hội quan trọng ở nước ta. Cùng với sự thay đổi của dân cư, sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc sử dụng lao động đang diễn ra như thế nào, vấn đề việc làm cần quan tâm ra sao? Bài viết dưới đây tóm tắt chi tiết, đầy đủ và chính xác nội dung Bài 3: Lao động và việc làm thuộc phần Địa lí lớp 9 -Kết nối tri thức với cuộc sống[/JUSTIFY] [HEADING=2][JUSTIFY]Bài 3: Lao động và việc làm- Địa lý 9[/JUSTIFY][/HEADING] [JUSTIFY][B]I. Nguồn lao động 1. Đặc điểm nguồn lao động[/B][/JUSTIFY] [LIST] [*]Về số lượng (Dồi dào): [LIST] [*][JUSTIFY]Năm 2024, lực lượng lao động nước ta chiếm 52,2% tổng số dân (tương đương khoảng 52,9 triệu người).[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Xu hướng thay đổi cơ cấu độ tuổi: Nhóm lao động trẻ (từ 15 đến 24 tuổi) có xu hướng giảm nhanh, trong khi nhóm lao động từ 50 tuổi trở lên tăng lên (phản ánh xu hướng già hóa dân số).[/JUSTIFY] [/LIST] [*]Về chất lượng (Được nâng lên): [LIST] [*][JUSTIFY]Người lao động nước ta có truyền thống chăm chỉ, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm tích lũy trong sản xuất và dịch vụ.[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Trình độ chuyên môn kĩ thuật và khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ ngày càng được cải thiện.[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 28,4% (tăng 13,8% so với năm 2010).[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lớn nhất cả nước.[/JUSTIFY] [/LIST] [*][JUSTIFY]Hạn chế: Thể lực và kĩ năng chuyên sâu của lực lượng lao động nhìn chung còn hạn chế, gây ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế.[/JUSTIFY] [/LIST] [JUSTIFY][B]2. Sử dụng lao động[/B] Năm 2024, nước ta có khoảng 51,9 triệu lao động có việc làm trong nền kinh tế. Sự sử dụng lao động có sự chuyển dịch rõ rệt:[/JUSTIFY] [LIST] [*]Theo ngành kinh tế (Chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa): [LIST] [*][JUSTIFY]Giảm mạnh tỉ trọng lao động trong ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Tăng tỉ trọng lao động trong ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ.[/JUSTIFY] [*]Cơ cấu lao động theo ngành năm 2024: [LIST] [*][JUSTIFY]Dịch vụ: chiếm tỉ trọng cao nhất với 40,2%[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Công nghiệp và xây dựng: chiếm 33,4%[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: giảm còn 26,4%[/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [*]Theo thành phần kinh tế (Phù hợp với nền kinh tế mở, nhiều thành phần): [LIST] [*][JUSTIFY]Lao động chủ yếu tập trung ở khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).[/JUSTIFY] [*]Cơ cấu lao động theo thành phần năm 2024: [LIST] [*][JUSTIFY]Kinh tế ngoài Nhà nước: chiếm phần lớn với 81,9%[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): chiếm 10,4%[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Kinh tế Nhà nước: chiếm 7,7%[/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [/LIST] [JUSTIFY][B]II. Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm 1. Vấn đề việc làm (Thực trạng)[/B][/JUSTIFY] [LIST] [*]Điểm tích cực: [LIST] [*][JUSTIFY]Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nhìn chung ở mức thấp nhờ các chương trình hỗ trợ của Nhà nước và sự mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Năm 2024, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,24%, tỉ lệ thiếu việc làm là 1,85%.[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Sự xuất hiện của các ngành công nghệ mới (như trí tuệ nhân tạo, logistics, khoa học dữ liệu...) đang mở ra nhiều cơ hội việc làm đa dạng.[/JUSTIFY] [/LIST] [*]Hạn chế và thách thức: [LIST] [*][JUSTIFY]Thất nghiệp ở thanh niên còn cao: Tỉ lệ thất nghiệp của nhóm tuổi 15 - 24 tuổi ở mức gần 8% (gấp 3,5 lần tỉ lệ thất nghiệp chung).[/JUSTIFY] [*][JUSTIFY]Năng suất lao động dù đã cải thiện nhưng nhìn chung vẫn còn thấp do tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao và các công việc giản đơn, thủ công còn phổ biến.[/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [JUSTIFY][B]2. Phương hướng giải quyết việc làm[/B] Để giải quyết hiệu quả vấn đề việc làm, nước ta tập trung vào 5 nhóm giải pháp chính: -Thúc đẩy tạo việc làm mới thông qua việc đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế. -Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ và huy động mọi nguồn lực đầu tư (cả trong và ngoài nước) để tạo việc làm. -Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề để nâng cao chất lượng toàn diện của nguồn lao động. -Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động và việc làm để kết nối hiệu quả giữa người lao động và nhà tuyển dụng. -Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lĩnh vực lao động (xuất khẩu lao động).[/JUSTIFY] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 3 Lao động và việc làm- Địa lý 9
Top