Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 7
Toán học 7
Bài 2- Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ -Toán 7
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203556" data-attributes="member: 288054"><p><strong>Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ</strong> giúp học sinh nắm vững các phép tính cơ bản trên số hữu tỉ. Đây là kiến thức nền tảng, được sử dụng thường xuyên trong học tập môn Toán cũng như trong nhiều tình huống thực tế. </p><p>-Ôn lại và vận dụng các quy tắc thực hiện <strong>phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia số hữu tỉ</strong>.</p><p>-Hiểu và sử dụng đúng các <strong>tính chất của phép cộng và phép nhân</strong> như giao hoán, kết hợp, phân phối để tính toán nhanh và hợp lí.</p><p>-Thực hiện thành thạo các phép tính với phân số, số thập phân và các số hữu tỉ ở nhiều dạng khác nhau.</p><p>-Biết vận dụng các phép tính để giải quyết những bài toán thực tiễn liên quan đến đo lường, tài chính, chuyển động, nhiệt độ và các tình huống trong cuộc sống.</p><p>[ATTACH=full]11885[/ATTACH]</p><h2>Bài 2- Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ -Toán 7</h2><p><strong>1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ</strong></p><p></p><p>Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số với mẫu dương nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.</p><p></p><p><strong>Ví dụ:</strong></p><p></p><p>+ Tính: 2−3+−56+13+116</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn giải</strong></p><p></p><p>2−3+−56+13+116</p><p></p><p>=−23+−56+13+76 <em>(Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương</em></p><p></p><p>=−23+13+−56+76 <em>(Tính chất giao hoán)</em></p><p></p><p>=(−23+13)+(−56+76) <em>(Tính chất kết hợp)</em></p><p></p><p>=−13+26</p><p></p><p>=−13+13 = 0<em> (Tổng hai số đối nhau bằng 0)</em></p><p></p><p>+ Tính: 313−12−(23−12)</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn giải</strong></p><p></p><p>313−12−(23−12)</p><p></p><p>=313−12−23+12 <em>(Quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước)</em></p><p></p><p>=(313−23)+(−12+12) <em>(Quy tắc đặt dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước)</em></p><p></p><p> =293+0=293 <em>(Cộng với số 0)</em></p><p></p><p><strong>Chú ý:</strong></p><p></p><p>• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân.</p><p></p><p>• Trong phép cộng trừ với số hữu tỉ Q, ta có thể áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc như trong phép cộng trừ với số nguyên Z.</p><p></p><p>• Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng trong Z.</p><p></p><p>• Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:</p><p></p><p>a + (– a) = 0.</p><p></p><p><strong>2. Nhân và chia hai số hữu tỉ</strong></p><p></p><p>• Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.</p><p></p><p><strong>Ví dụ:</strong></p><p></p><p>+ Tính 233⋅646⋅(−910)</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn giải</strong></p><p></p><p>233⋅646⋅(−910)</p><p></p><p>=233⋅323⋅(−910)</p><p></p><p>=1⋅(−910)=−910 <em>(Nhân với số 1)</em></p><p></p><p>+ Tính −76:157</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn giải</strong></p><p></p><p> −76:157</p><p></p><p>=−76:127</p><p></p><p>=−76⋅712=−4972</p><p></p><p>+ Tính hợp lí: 76⋅314+76⋅(−0,25)</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn giải</strong></p><p></p><p> 76⋅314+76⋅(−0,25)</p><p></p><p>=76⋅[314+(−0,25)]</p><p></p><p>=76⋅(134+−14)</p><p></p><p>=76⋅124=72</p><p></p><p><strong>Chú ý:</strong></p><p></p><p>• Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số.</p><p></p><p>• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân.</p><p></p><p><strong>Ví dụ: </strong>1,25 . (– 4,6) = – (1,25 . 4,6) = – 5,75.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203556, member: 288054"] [B]Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ[/B] giúp học sinh nắm vững các phép tính cơ bản trên số hữu tỉ. Đây là kiến thức nền tảng, được sử dụng thường xuyên trong học tập môn Toán cũng như trong nhiều tình huống thực tế. -Ôn lại và vận dụng các quy tắc thực hiện [B]phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia số hữu tỉ[/B]. -Hiểu và sử dụng đúng các [B]tính chất của phép cộng và phép nhân[/B] như giao hoán, kết hợp, phân phối để tính toán nhanh và hợp lí. -Thực hiện thành thạo các phép tính với phân số, số thập phân và các số hữu tỉ ở nhiều dạng khác nhau. -Biết vận dụng các phép tính để giải quyết những bài toán thực tiễn liên quan đến đo lường, tài chính, chuyển động, nhiệt độ và các tình huống trong cuộc sống. [ATTACH type="full"]11885[/ATTACH] [HEADING=1]Bài 2- Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ -Toán 7[/HEADING] [B]1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ[/B] Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số với mẫu dương nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số. [B]Ví dụ:[/B] + Tính: 2−3+−56+13+116 [B]Hướng dẫn giải[/B] 2−3+−56+13+116 =−23+−56+13+76 [I](Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương[/I] =−23+13+−56+76 [I](Tính chất giao hoán)[/I] =(−23+13)+(−56+76) [I](Tính chất kết hợp)[/I] =−13+26 =−13+13 = 0[I] (Tổng hai số đối nhau bằng 0)[/I] + Tính: 313−12−(23−12) [B]Hướng dẫn giải[/B] 313−12−(23−12) =313−12−23+12 [I](Quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước)[/I] =(313−23)+(−12+12) [I](Quy tắc đặt dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước)[/I] =293+0=293 [I](Cộng với số 0)[/I] [B]Chú ý:[/B] • Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân. • Trong phép cộng trừ với số hữu tỉ Q, ta có thể áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc như trong phép cộng trừ với số nguyên Z. • Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng trong Z. • Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0: a + (– a) = 0. [B]2. Nhân và chia hai số hữu tỉ[/B] • Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. [B]Ví dụ:[/B] + Tính 233⋅646⋅(−910) [B]Hướng dẫn giải[/B] 233⋅646⋅(−910) =233⋅323⋅(−910) =1⋅(−910)=−910 [I](Nhân với số 1)[/I] + Tính −76:157 [B]Hướng dẫn giải[/B] −76:157 =−76:127 =−76⋅712=−4972 + Tính hợp lí: 76⋅314+76⋅(−0,25) [B]Hướng dẫn giải[/B] 76⋅314+76⋅(−0,25) =76⋅[314+(−0,25)] =76⋅(134+−14) =76⋅124=72 [B]Chú ý:[/B] • Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số. • Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân. [B]Ví dụ: [/B]1,25 . (– 4,6) = – (1,25 . 4,6) = – 5,75. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 7
Toán học 7
Bài 2- Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ -Toán 7
Top