Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 13- Vùng Đồng bằng sông Hồng -Địa lí 9
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204261" data-attributes="member: 288054"><p>Dưới đây là tóm tắt ngắn gọn và trọng tâm của Bài 13: Vùng Đồng bằng sông Hồng -Địa lí 9 - Kết nối tri thức</p><p>[ATTACH=full]12006[/ATTACH]</p><p></p><p><strong>1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Diện tích: Khoảng 23,9 nghìn km² (chiếm 7,2% diện tích cả nước năm 2024).</li> <li data-xf-list-type="ul">Phạm vi: Gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.</li> <li data-xf-list-type="ul">Ý nghĩa: Giáp vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ; là cửa ngõ ra biển thuận lợi giao thương quốc tế và liên vùng.</li> </ul><p><strong>2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng bằng phẳng, đất phù sa sông Hồng màu mỡ thuận lợi trồng lúa; vùng rìa có đồi núi thấp với đất feralit thích hợp trồng cây ăn quả, lâm nghiệp.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, giúp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng (cây vụ đông).</li> <li data-xf-list-type="ul">Nguồn nước: Phong phú với hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và nguồn nước ngầm dồi dào.</li> <li data-xf-list-type="ul">Tài nguyên biển: Đường bờ biển dài, có vịnh Hạ Long, các bãi tắm đẹp (Cát Bà, Đồ Sơn), cảng biển lớn (Hải Phòng) và vùng biển giàu hải sản.</li> <li data-xf-list-type="ul">Khoáng sản: Có than đá (Quảng Ninh), đá vôi, sét sản xuất vật liệu xây dựng.</li> </ul><p><strong>3. Đặc điểm dân cư và xã hội</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Dân số: Quy mô dân số lớn nhất cả nước với 24,75 triệu người (chiếm 24,4% cả nước năm 2024).</li> <li data-xf-list-type="ul">Mật độ dân số: Cao nhất cả nước với 1 034 người/km² (gấp 3,4 lần trung bình cả nước).</li> <li data-xf-list-type="ul">Lao động: Dồi dào, chất lượng dẫn đầu cả nước.</li> <li data-xf-list-type="ul">Đô thị hóa: Diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị đạt 38,1% năm 2024 với hai đô thị hạt nhân cực lớn là Hà Nội và Hải Phòng.</li> </ul><p><strong>4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Tổng quan: Chiếm khoảng 30,1% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp và dịch vụ.</li> <li data-xf-list-type="ul">Nông nghiệp: Vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai cả nước. Đang đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, rau vụ đông và chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại.</li> <li data-xf-list-type="ul">Công nghiệp: Phát triển hàng đầu cả nước với các ngành mũi nhọn: điện tử - tin học, cơ khí, sản xuất ô tô (Hải Phòng), dệt may, chế biến thực phẩm và vật liệu xây dựng.</li> <li data-xf-list-type="ul">Dịch vụ: Phát triển toàn diện. Giao thông vận tải có đầy đủ các loại hình hiện đại; thương mại và du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn (với các địa danh như vịnh Hạ Long, Tràng An, Chùa Hương).</li> <li data-xf-list-type="ul">Vị thế của Thủ đô Hà Nội: Là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm kinh tế lớn chiếm 41% GRDP vùng và 12,4% GDP cả nước (năm 2024).</li> </ul></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204261, member: 288054"] Dưới đây là tóm tắt ngắn gọn và trọng tâm của Bài 13: Vùng Đồng bằng sông Hồng -Địa lí 9 - Kết nối tri thức [ATTACH type="full"]12006[/ATTACH] [B]1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ[/B] [LIST] [*]Diện tích: Khoảng 23,9 nghìn km² (chiếm 7,2% diện tích cả nước năm 2024). [*]Phạm vi: Gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. [*]Ý nghĩa: Giáp vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ; là cửa ngõ ra biển thuận lợi giao thương quốc tế và liên vùng. [/LIST] [B]2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên[/B] [LIST] [*]Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng bằng phẳng, đất phù sa sông Hồng màu mỡ thuận lợi trồng lúa; vùng rìa có đồi núi thấp với đất feralit thích hợp trồng cây ăn quả, lâm nghiệp. [*]Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, giúp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng (cây vụ đông). [*]Nguồn nước: Phong phú với hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và nguồn nước ngầm dồi dào. [*]Tài nguyên biển: Đường bờ biển dài, có vịnh Hạ Long, các bãi tắm đẹp (Cát Bà, Đồ Sơn), cảng biển lớn (Hải Phòng) và vùng biển giàu hải sản. [*]Khoáng sản: Có than đá (Quảng Ninh), đá vôi, sét sản xuất vật liệu xây dựng. [/LIST] [B]3. Đặc điểm dân cư và xã hội[/B] [LIST] [*]Dân số: Quy mô dân số lớn nhất cả nước với 24,75 triệu người (chiếm 24,4% cả nước năm 2024). [*]Mật độ dân số: Cao nhất cả nước với 1 034 người/km² (gấp 3,4 lần trung bình cả nước). [*]Lao động: Dồi dào, chất lượng dẫn đầu cả nước. [*]Đô thị hóa: Diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị đạt 38,1% năm 2024 với hai đô thị hạt nhân cực lớn là Hà Nội và Hải Phòng. [/LIST] [B]4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế[/B] [LIST] [*]Tổng quan: Chiếm khoảng 30,1% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp và dịch vụ. [*]Nông nghiệp: Vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai cả nước. Đang đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, rau vụ đông và chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại. [*]Công nghiệp: Phát triển hàng đầu cả nước với các ngành mũi nhọn: điện tử - tin học, cơ khí, sản xuất ô tô (Hải Phòng), dệt may, chế biến thực phẩm và vật liệu xây dựng. [*]Dịch vụ: Phát triển toàn diện. Giao thông vận tải có đầy đủ các loại hình hiện đại; thương mại và du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn (với các địa danh như vịnh Hạ Long, Tràng An, Chùa Hương). [*]Vị thế của Thủ đô Hà Nội: Là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm kinh tế lớn chiếm 41% GRDP vùng và 12,4% GDP cả nước (năm 2024). [/LIST] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 13- Vùng Đồng bằng sông Hồng -Địa lí 9
Top