Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 1: Dân tộc và dân số- Địa lý 9
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 204204" data-attributes="member: 288054"><p>Bài 1 trong chương trình Địa lý 9 tìm hiểu về các đặc điểm của dân tộc và dân số tại Việt Nam.</p><h2 style="text-align: center">Bài 1: Dân tộc và dân số- Địa lý 9</h2> <p style="text-align: left"><strong>1. Dân tộc</strong></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Thành phần dân tộc: Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% tổng số dân (số liệu năm 2024). Cộng đồng các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên sức mạnh cho sự phát triển của đất nước.</li> <li data-xf-list-type="ul">Phân bố các dân tộc:</li> <li data-xf-list-type="ul">Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở vùng đồng bằng, ven biển và trung du.</li> <li data-xf-list-type="ul">Các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên: vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Tày, H'Mông, Thái, Mường...), vùng Tây Nguyên (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na...), vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (Khơ-me, Hoa...).</li> <li data-xf-list-type="ul">Sự thay đổi trong phân bố: Hiện nay, phạm vi cư trú của các dân tộc được mở rộng và có sự đan xen nhiều hơn giữa các dân tộc ở nhiều vùng miền.</li> <li data-xf-list-type="ul">Người Việt Nam ở nước ngoài: Đây là một bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam, với hơn 5 triệu người sinh sống và làm việc tại nước ngoài tính đến năm 2024.</li> </ul><p><strong>2. Dân số</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Quy mô dân số: Việt Nam là nước đông dân. Tính đến năm 2024, số dân của nước ta là 101,3 triệu người, đứng thứ 16 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.</li> <li data-xf-list-type="ul">Gia tăng dân số:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm dần (từ 1,51% năm 1999 xuống còn 1,03% năm 2024).</li> <li data-xf-list-type="ul">Tuy nhiên, do quy mô dân số lớn, mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.</li> </ul></li> </ul><p><strong>3. Cơ cấu dân số</strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Cơ cấu theo nhóm tuổi:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Việt Nam đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng (khi 1 người phụ thuộc được hỗ trợ bởi 2 người trong độ tuổi lao động).</li> <li data-xf-list-type="ul">Dân số có xu hướng già hoá: Tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi giảm (từ 33,1% năm 1999 xuống 23,3% năm 2024), trong khi nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh (từ 5,8% lên 9,3% trong cùng giai đoạn),.</li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul">Cơ cấu theo giới tính:<ul> <li data-xf-list-type="ul">Tỉ số giới tính đang dần tiến tới mức cân bằng hơn, đạt 99,6 nam/100 nữ vào năm 2024.</li> <li data-xf-list-type="ul">Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đang ở mức đáng báo động: năm 2024 tỉ lệ này là 111,4 bé trai/100 bé gái.</li> </ul></li> </ul><p>Việc tìm hiểu các đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tình hình thực tế của đất nước</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 204204, member: 288054"] Bài 1 trong chương trình Địa lý 9 tìm hiểu về các đặc điểm của dân tộc và dân số tại Việt Nam. [HEADING=1][CENTER]Bài 1: Dân tộc và dân số- Địa lý 9[/CENTER][/HEADING] [LEFT][B]1. Dân tộc[/B][/LEFT] [LIST] [*]Thành phần dân tộc: Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% tổng số dân (số liệu năm 2024). Cộng đồng các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên sức mạnh cho sự phát triển của đất nước. [*]Phân bố các dân tộc: [*]Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở vùng đồng bằng, ven biển và trung du. [*]Các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên: vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Tày, H'Mông, Thái, Mường...), vùng Tây Nguyên (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na...), vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (Khơ-me, Hoa...). [*]Sự thay đổi trong phân bố: Hiện nay, phạm vi cư trú của các dân tộc được mở rộng và có sự đan xen nhiều hơn giữa các dân tộc ở nhiều vùng miền. [*]Người Việt Nam ở nước ngoài: Đây là một bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam, với hơn 5 triệu người sinh sống và làm việc tại nước ngoài tính đến năm 2024. [/LIST] [B]2. Dân số[/B] [LIST] [*]Quy mô dân số: Việt Nam là nước đông dân. Tính đến năm 2024, số dân của nước ta là 101,3 triệu người, đứng thứ 16 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á. [*]Gia tăng dân số: [LIST] [*]Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm dần (từ 1,51% năm 1999 xuống còn 1,03% năm 2024). [*]Tuy nhiên, do quy mô dân số lớn, mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người. [/LIST] [/LIST] [B]3. Cơ cấu dân số[/B] [LIST] [*]Cơ cấu theo nhóm tuổi: [LIST] [*]Việt Nam đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng (khi 1 người phụ thuộc được hỗ trợ bởi 2 người trong độ tuổi lao động). [*]Dân số có xu hướng già hoá: Tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi giảm (từ 33,1% năm 1999 xuống 23,3% năm 2024), trong khi nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh (từ 5,8% lên 9,3% trong cùng giai đoạn),. [/LIST] [*]Cơ cấu theo giới tính: [LIST] [*]Tỉ số giới tính đang dần tiến tới mức cân bằng hơn, đạt 99,6 nam/100 nữ vào năm 2024. [*]Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đang ở mức đáng báo động: năm 2024 tỉ lệ này là 111,4 bé trai/100 bé gái. [/LIST] [/LIST] Việc tìm hiểu các đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tình hình thực tế của đất nước [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 9
Địa lý 9
Bài 1: Dân tộc và dân số- Địa lý 9
Top